Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Sự đa dạng của lớp hình nhện

II. Sự đa dạng của lớp hình nhện

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngy dy:

- GV yêu cầu HS hoàn thiện

bảng 2 trang 85.

- GV chốt lại bảng chuẩn.

- Từ bảng 2, yêu cầu HS nhận

xét:

+ Sự đa dạng của lớp hình

nhện?

+ Nêu ý nghÜa thùc tiƠn cđa

h×nh nhƯn?



líp bỉ sung.

- HS rót ra nhận xét sự đa

dạng về:

+ Số lợng loài

+ Lối sống

+ Cấu tạo cơ thể



Kết luận:

- Lớp hình nhện đa dạng, có tập tính phong phú.

- Đa số có lợi, một số gây hại cho ngời, động vật và thực vật.

* Kết luận chung: HS đọc KL SGK.

HĐ3. Củng cố

- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm

Đánh dấu X vào câu trả lời đúng

Câu 1: Số đôi phần phụ của nhện là:

a. 4 đôi

b. 5 đôi

c. 6 đôi

Câu 2: Để thích nghi với lối săn mồi, nhện có các tập tính:

a. Chăng lới

b. Bắt mồi

c. Cả a và b

Câu 3: Bọ cạp, ve bò, nhện đỏ hại bông xếp vào lớp hình

nhện vì?

a. Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng

b. Có 4 đôi chân bò

c. Cả a và b

- GV treo tranh câm cấu tạo ngoài của nhện:

+ 1 HS lên điền tên các bộ phận

+ 1 HS lên điền chức năng từng bộ phận bằng cách đích các tờ

giấy rời.

HĐ4. Hớng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

88



Ngy dy:

- Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu.



89



Ngy dy:



Lớp sâu bọ

Tiết 27. Châu chấu

A. Mục tiêu

- Học sinh trình bày đợc các đặc điểm cấu tạo ngoài của

chấu chấu liên quan đến sự di chuyển.

- Nêu đợc các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dỡng, sinh sản và phát triển.

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật.

- Kĩ năng hoạt động nhóm.

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học.

* Trọng tâm: Mục tiêu kiến thức.

B. Chuẩn bị

- GV:

+ Mẫu: con châu chấu

+ Mô hình châu chấu

+ Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu.

- HS: Đọc trớc bài ở nhà.

C. Tiến trình dạy học

HĐ1. Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm cấu tạo của nhện?

- Vai trò của lớp hình nhện?

HĐ2. Bài mới

Mở bài: GV giới thiệu đặc điểm của lớp sâu bọ, giới hạn

nghiên cứu của bài là con châu chấu đại diện cho lớp sâu bọ

về cấu tạo và hoạt động sống.

I. Cấu tạo ngoài và di chuyển

Mục tiêu:

- Mô tả đợc cấu tạo ngoài của châu chấu.

- Trình bày đợc các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di

chuyển.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

trong SGk, quan sát hình 26.1

và trả lời câu hỏi:

- Cơ thể châu chấu gồm mấy

phần?



- HS quan sát kĩ hình 26.1

SGK trang 86, nêu đợc;

+ Cơ thể gồm 3 phần:

Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan

miệng

90



Ngy dy:

- Mô tả mỗi phần cơ thể của Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

châu chấu?

Bụng: Có các đôi lỗ thở

- GV yêu cầu HS quan sát con - HS đối chiếu mẫu với hình

châu chấu (hoặc mô hình), 26.1, xác định vị trí các bộ

nhận biết các bộ phận ở trên phận trên mẫu.

mẫu (hoặc mô hình).

- Gọi HS mô tả các bộ phận - 1 HS trình bày, lớp nhận xét,

trên mẫu (mô hình)

bổ sung.

- GV cho HS tiếp tục thảo luận:

+ So với các loài sâu bọ khác

khả năng di chuyển của châu + Linh hoạt hơn vì chúng có

chấu có linh hoạt hơn không? thể bò, nhảy hoặc bay.

Tại sao?

- GV chốt lại kiến thức.

- GV đa thêm thông tin về

châu chấu di c.

Kết luận:

- Cơ thể gồm 3 phần:

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng.

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở.

- Di chuyển: Bò, nhảy, bay.

II. Cấu tạo trong

Mục tiêu: HS nắm đợc sơ lợc cấu tạo trong của châu chấu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV yêu cầu HS quan sát hình - HS tự thu nhận thông tin,

26.2, đọc thông tin SGK và trả tìm câu trả lời.

lời câu hỏi:

+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ

- Châu chấu có những hệ cơ quan.

quan nào?

+ Hệ tiêu hoá: miệng, hầu,

- Kể tên các bộ phận của hệ diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau,

tiêu hoá?

trực tràng, hậu môn.

+ Hệ tiêu hoá và bài tiết đều

đổ chung vào ruột sau.

- Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có + Hệ tuần hoàn không làm

quan hệ với nhau nh thế nào?

nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ

- Vì sao hệ tuần hoàn ở s©u vËn chun chÊt dinh dìng.

91



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Sự đa dạng của lớp hình nhện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×