Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GV gii thiu ngnh thõn mm cú mc cu to nh giun t nhng tin hoỏ theo hng: cú v bc ngoi, thõn mm khụng phõn t. Gii thiu i din nghiờn cu l con trai sụng.

GV gii thiu ngnh thõn mm cú mc cu to nh giun t nhng tin hoỏ theo hng: cú v bc ngoi, thõn mm khụng phõn t. Gii thiu i din nghiờn cu l con trai sụng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày dạy:

mùi khét, vì sao?

+ Mài mặt ngồi có mùi khét vì lớp

- Trai chết thì mở vỏ, tại sao?

sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát, khi

- GV tổ chức thảo luận giữa các nhóm. cháy có mùi khét.

- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến, các

cừ óng ánh màu cầu vồng.

nhóm khác nhận xét, bổ sung.

2. Cơ thể trai

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?

- GV giải thích khái niệm áo trai,

khoang áo.

- Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc

điểm cấu tạo của trai phù hợp với

cách tự vệ đó?



Hoạt động của HS

- HS đọc thông tin tự rút ra đặc điểm

cấu tạo cơ thể trai.

- Cơ thể có 2 mảnh vỏ bằng đá vơi che

chở bên ngồi.

- Cấu tạo:

+ Ngồi; áo trai tạo thành khoang áo,

có ống hút và ống thốt nước.

+ Giữa: tấm mang

+ Trong: thân trai.

- GV giới thiệu: đầu trai tiêu giảm

- Chân rìu.

II. Di chuyển

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS căn cứ vào thông tin và hình 18.4

sát hình 18.4 SGK, thảo luận và trả lời SGK, mô tả cách di chuyển.

câu hỏi:

- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung.

- Trai di chuyển như thế nào?

- GV chốt lại kiến thức.

- GV mở rộng: chân thò theo hướng

nào, thân chuyển động theo hướng đó.

Kết luận:

- Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ để di chuyển.

III. Dinh dưỡng

Hoạt động của GV

- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với

SGK, thảo luận nhóm và trả lời:

+ Nước qua ống hút và khoang áo đem

gì đến cho miệng và mang trai?

+ Nêu kiểu dinh dưỡng của trai?



Hoạt động của HS

- HS tự thu nhận thơng tin, thảo luận

nhóm và hồn thành đáp án.

- Yêu cầu nêu được:

+ Nước đem đến oxi và thức ăn.

+ Kiểu dinh dưỡng thụ động.

64



Ngày dạy:

- GV chốt lại kiến thức.

+ Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa

như thế nào với môi trường nước?

Nếu HS không trả lời được, GV giải

thích vai trò lọc nước.

Kết luận:

- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ.

- Oxi trao đổi qua mang.

IV. Sinh sản

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời:

- HS căn cứ vào thông tin SGK, thảo

- ý nghĩa của giai đoạn trứng phát luận và trả lời:

triển thành ấu trùng trong mang trai + Trứng phát triển trong mang trai mẹ,

mẹ?

được bảo vệ và tăng lượng oxi.

- ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào + ấu trùng bám vào mang và da cá để

mang và da cá?

tăng lượng oxi và được bảo vệ.

- GV chốt lại đặc điểm sinh sản.

Kết luận:

- Trai phân tính.

- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.

* Kết luận chung : HS đọc KL SGK

HĐ3. Củng cố

- HS làm bài tập trắc nghiệm

Khoanh tròn vào câu đúng:

1. Trai xếp vào ngành thân mềm vì có thân mềm khơng phân đốt.

2. Cơ thể trai gồm 3 phần đầu trai, thân trai và chân trai.

3. Trai di chuyển nhờ chân rìu.

4. Trai lấy thức ăn nhờ cơ chế lọc từ nước hút vào.

5. Cơ thể trai có đối xứng 2 bên.

HĐ4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Sưu tầm tranh, ảnh của một số đại diện thân mềm.



65



Ngày dạy:



TIẾT 20. THỰC HÀNH

QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM

A. Mục tiêu

- Học sinh quan sát cấu tạo đặc trưng của một số đại diện thân mềm.

- Phân biệt được các cấu tạo chính của thân mềm như vỏ, cấu tạo ngồi .

- Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ.

- Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.

* Trọng tâm: rèn kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ.

B. Chuẩn bị

- GV: + Mẫu trai, mực mổ sẵn.

+ Mẫu trai, ốc, mực để quan sát cấu tạo ngồi.

+ Tranh, mơ hình cấu tạo trong của trai mực.

- HS: Đọc trước bài ở nhà

C. Tiến trình dạy học

HĐ1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

HĐ2. Bài mới

I. Tổ chức thực hành



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành - HS trình bày sự chuẩn bị của mình.

như SGK.

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm

tra sự chuẩn bị của các nhóm.

II. Tiến trình thực hành

Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát:

- Vỏ Trai : + Đầu, đi

+ Đỉnh, vòng tăng trưởng

+ Bản lề

- Ốc: quan sát vỏ ốc, đối chiếu hình 20.2 SGK trang 68 để nhận biết các bộ

phận, chú thích bằng số vào hình.

- Mực: quan sát mai mực, đối chiếu hình 20.3 SGK trang 69 để chú thích số vào

hình.

Bước 2: HS tiến hành quan sát:

- HS tiến hành quan sát theo các nội dung đã hướng dẫn.

- GV đi tới các nhóm kiểm tra việc thực hiện của HS.

- HS quan sát đến đâu ghi chép đến đó.

Bước 3: Viết thu hoạch

66



Ngày dạy:

- Hồn thành chú thích các hình 20 (1-5).

HĐ3. Nhận xét - đánh giá

- Nhận xét tinh thần, thái độ của các nhóm trong giờ thực hành.

- Kết quả bài thu hoạch sẽ là kết quả tường trình.

- Các nhóm thu dọn vệ sinh.

HĐ4. Dặn dò

- Các nhóm chuẩn bị 1 con trai sơng. ( 2 bàn/ 1 nhóm )



Ngày dạy:



TIẾT 21. THỰC HÀNH

QUAN SÁT MỘT SỐ THÂN MỀM ( Tiếp )

A. Mục tiêu

- Học sinh quan sát cấu tạo trong của một số thân mềm

- Rèn kĩ sử dụng kính lúp.

- Kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ.

- Giáo dục thái độ nghiêm túc, cẩn thận.

* Trọng tâm: Rèn kĩ năng quan sát đối chiếu mẫu vật với hình vẽ.

B. Chuẩn bị

- GV: + Mẫu trai, mực mổ sẵn.

+ Tranh, mơ hình cấu tạo trong của trai mực.

- HS: Đọc trước bài ở nhà

C. Tiến trình dạy học

HĐ1. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

HĐ2. Bài mới

I. Tổ chức thực hành



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV nêu yêu cầu của tiết thực hành.

- HS trình bày sự chuẩn bị của mình.

- Phân chia nhóm thực hành và kiểm

tra sự chuẩn bị của các nhóm.

II. Tiến trình thực hành

Bước 1: GV hướng dẫn nội dung quan sát:

- Trai: quan sát mẫu vật phân biệt:

+ áo trai

+ Khoang áo, mang

+ Thân trai, chân trai

+ Cơ khép vỏ.

67



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GV gii thiu ngnh thõn mm cú mc cu to nh giun t nhng tin hoỏ theo hng: cú v bc ngoi, thõn mm khụng phõn t. Gii thiu i din nghiờn cu l con trai sụng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×