Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. a dng ca rut khoang

I. a dng ca rut khoang

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày dạy:

- GV nên dành nhiều thời gian để các

nhóm trao đổi đáp án.

- GV thông báo kết quả đúng của các

nhóm, cho HS theo dõi phiếu chuẩn.



từng nội dung của phiếu học tập, các

nhóm khác theo dõi, bổ sung.

- HS các nhóm theo dõi, tự sửa chữa

nếu cần.



Đại diện

TT



Thuỷ tức

Đặc điểm

Hình dạng



Trụ nhỏ



1



2



Cấu tạo

- Vị trí

- ở trên

- Tầng keo - Mỏng

- Khoang - Rộng

miệng



Di chuyển

3



4



Lối sống



Sứa



Hải quỳ



San hơ



Hình cái Trụ to, ngắn

dù có khả

năng xoè,

cụp



Cành cây khối lớn.



- ở dưới

- Dày

- Hẹp



- ở trên

- Có gai xương đá

vơi và chất sừng

- Có nhiều ngăn

thơng nhau giữa

các cá thể.

- Khơng di chuyển,

có đế bám



- ở trên

- Dày, rải rác



các

gai

xương

- Xuất hiện vách

ngăn

- Kiểu - Bơi nhờ - Không di

sâu đo, tế bào có chuyển, có đế

lộn đầu khả năng bám.

co

rút

mạnh dù.

- Cá thể - Cá thể

- Tập trung một

số cá thể



- Sứa có cấu tạo phù hợp với lối sống

bơi tự do như thế nào?

San hô và hải quỳ bắt mồi như thế

nào?

- GV dùng xi lanh bơm mực tím vào 1

lỗ nhỏ trên đoạn san hơ để HS thấy sự

liên thơng giữa các cá thể trong tập

đồn san hơ.

- GV giới thiệu ln cách hình thành

đảo san hơ ở biển.



- Tập đồn nhiều

các thể liên kết.



- Nhóm tiếp tục thảo luận và trả lời câu

hỏi.

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác

nhận xét, bổ sung.



32



Ngày dạy:

Kết luận:

- Phiếu học tập.

* Kết luận chung: HS đọc KL SGK

HĐ3. Củng cố

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK.

HĐ4. Hướng dẫn học bài ở nhà

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Tìm hiểu vai trò của ruột khoang.

- Kẻ bảng trang 42 vào vở.



33



Ngày dạy:



Tiết 10. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VA VAI TRÒ

CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

A. Mục tiêu:

- Học sinh nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang.

- Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời

sống.

- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức.

- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp.

- Giáo dục ý thức học tập, thái độ u thích mơn học, bảo vệ động vật q, có

giá trị.

* Trọng tâm : HS nắm được đặc điểm chung và vai trò của ruột khoang.

B. Chuẩn bị

- GV: Tranh phóng to hình 10.1 SGK trang 37.

- HS : kẻ bảng: Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang, chuẩn bị tranh

ảnh về san hơ.

C. Tiến trình dạy học

HĐ1. Kiểm tra bài cũ

- Đặc điểm của sứa, hải quỳ, san hô?

HĐ2. Bài mới

Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có những

đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?

I. Đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Mục tiêu: HS nêu được những đặc điểm cơ bản nhất của ngành.

Hoạt động của GV

- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan

sát H 10.1 SGK trang 37 và hoàn thành

bảng “Đặc điểm chung của một số ngành

ruột khoang”.

- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài.

- GV quan sát hoạt động của các nhóm,

giúp đỡ nhóm yếu và động viên nhóm

khá.

- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài.



Hoạt động của HS

- Cá nhân HS quan sát H 10.1, nhớ lại

kiến thức đã học về sứa, thuỷ tức, hải

quỳ, san hơ, trao đổi nhóm thống nhất ý

kiến để hồn thành bảng.

- Yêu cầu:

+ Kiểu đối xứng.

+ Cấu tạo thành cơ thể.

+ Cách bắt mồi dinh dưỡng.

+ Lối sống.

- Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từng

34



Ngày dạy:

nội dung.

- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

nhóm để cả lớp theo dõi và có thể bổ

sung tiếp.

- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng - HS theo dõi và sửa chữa nếu cần.

nhau hay khác nhau.

- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức.

Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang

Đại diện

TT

1

2

3

4

5

6

7



Thuỷ tức



Sứa



Đặc điểm

Kiểu đối xứng

Cách di chuyển



Toả tròn

Toả tròn

Lộn đầu, sâu Lộn đầu co

đo

bóp dù

Cách dinh dưỡng

Dị dưỡng

Dị dưỡng

Cách tự vệ

Nhờ tế bào Nhờ tế bào

gai

gai, di chuyển

Số lớp tế bào của thành 2

2

cơ thể

Kiểu ruột

Ruột túi

Ruột túi

Sống đơn độc, tập Đơn độc

Đơn độc

đồn.



San hơ

Toả tròn

Khơng di chuyển

Dị dưỡng

Nhờ tế bào gai

2

Ruột túi

Tập đoàn



- GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên - HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản

HS cho biết: đặc điểm chung của như: đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo

ngành ruột khoang?

ruột.

- HS tự rút ra kết luận.

Kết luận:

- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

+ Cơ thể có đối xứng toả tròn.

+ Ruột dạng túi.

+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.

+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai.

II. Vai trò của ngành ruột khoang

Mục tiêu: HS chỉ rõ được lợi ích và tác hại của ruột khoang.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. a dng ca rut khoang

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×