Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết nối dây giữa PLC và thiết bị ngoại vi

Kết nối dây giữa PLC và thiết bị ngoại vi

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



- Loại CPU AC / DC / RLY: cần được cấp nguồn điện xoay chiều một pha 220

ACV, các đầu vào cần được cung cấp nguồn điện DC 24V, và các đầu ra là các

rơle ( hình 3.2).

Ví dụ:



Hình 3.2: Sơ đồ mạch giao tiếp giữ CPU 224 AC/DC/RLY với sensor và cơ cấu chấp hành

Ký hiệu trên

Module



Loại

cpu



Nguồn Nuôi



Kết nối Kết nối ngõ ra

ngõ vào



214/DC/DC/DC



214



24VDC



24VDC



24VDC/0,5ATransistor



214/AC/DC/RLY



214



24VDC



Relay 120÷230VAC/2A



224/DC/DC/DC



224



DC



DC



224/AC/DC/RLY



224



120÷230VA

C

20,4÷28,8V

DC

85÷264VAC



Relay



Relay



1.1. Kết nối với máy tính

- Để ghép nối S7-200 với máy tính có thể sử dụng một cáp nối thẳng qua MPI.

Hoặc nối với máy tính qua cổng RS232 cần có cáp nối PC/PPI với bộ chuyển đổi

RS232/RS485 ( hình 3.3).



36



Hình 3.3

 Cơng tắc chọn chế độ làm việc cho PLC:

- Công tắc chọn chế độ làm việc nằm ở phía phải bên cạnh cổng ghép nối với

các modul mở rộng, có 3 vị trí cho phép chọn chế độ làm việc khác nhau.

- Ở chế độ RUN cho phép PLC thực hiện chương trình trong bộ nhớ, PLC S7200 sẽ rời chế độ RUN chuyển sang chế độ STOP nếu trong máy có sự cố hoặc

trong chương trình gặp lệnh STOP, thậm chí ngay cả khi công tắc ở chế độ

RUN. Nên quan sát trạng thái thực tại của PLC theo đèn báo.

- STOP cưỡng bức PLC dừng công việc thực hiện chương trình đang chạy và

chuyển sang chế độ STOP. Ở chế độ STOP này PLC cho phép điều chỉnh lại

chương trình hoặc nạp một chương trình mới.

- Ở vị trí TERM cho phép máy lập trình tự quyết định 1 trong chế độ làm việc

cho PLC ở chế độ RUN hoặc STOP

Chỉnh định tương tự:



37



- Điều chỉnh tương tự cho phép điều chỉnh các biến cần thay đổi và sử dụng

trong chương trình. Núm chỉnh analog được lắp ở phía dưới công tắc chọn chế

độ làm việc bên cạnh cổng ghép nối với các modul mở rộng cho phép điều

chỉnh được 270 độ.

Pin và nguồn nuôi bộ nhớ:

- Nguồn nuôi dùng để ghi chương trình hoặc nạp một chương trình mới.

Nguồn pin có thể được sử dụng để mở rộng thời gian lưu giữ cho các dữ liệu có

trong bộ nhớ. Nguồn pin tự động được chuyển sang trạng thái tích cực nếu như

dung lượng của tụ nhớ bị cạn kiệt và nó phải thay thế vào vị trí đó để dữ liệu

trong bộ nhớ không bị mất đi.

1.2. kết nối ngõ vào cho PLC:

a. Kết nối PLC với nguồn AC



b. Kết nối PLC với nguồn DC



38



c. kết nối ngõ vào cho PLC:

- Ngõ vào PLC có thể là: nút nhấn, cơng tắt hành trình, cảm biến (hình 3.4)…

- Kiểu đầu vào IEC 1131-2.

- Tầm điện áp mức logic 1: 15-30 VDC, dòng nhỏ nhất 4 mA; 35VDC ở thời

gian tức thời 500ms.

- Trạng thái mức logic 1 chuẩn: 24 VDC, 7mA.

- Trạng thái mức logic 0: Tối đa 5 VDC, 1mA.

- Đáp ứng thời gian lớn nhất ở các chân I0.0 đến I1.5: có thể chỉnh từ 0,2 đến

8,7 ms mặc định 0,2 ms.

- Các chân từ I0.6 đến I1.5 được sử dụng bởi bộ đếm tốc độ cao HSC1 và

HSC2 ở 30us đến 70us.

- Sự cách ly về quang 500VAC.1 min.

- Sự cách ly về quang 500VAC.1 min.



Hình 3.4: Mạch điện ngõ vào PLC

 Ngõ vào số: Ngõ vào dạng AC và DC



39



Ngõ vào PLC với chân Com

 Kết nối cảm biến vào PLC



 Ngõ vào cách ly



kết nối nút hấn vào PLC với chân Com



40



 Kết nối nút nhấn và cảm biến vào PLC với ngõ vào cách ly



1.3. Kết nối ngõ ra cho PLC:

- Ngõ vào PLC có thể là: đèn, quạt, motor, van solinoil (hình 3.5)……

- Kiểu đầu ra: Relay hoặc Transistor.

- Tầm điện áp: 24.4 đến 28.8 VDC.

- Tầm điện áp: 24.4 đến 28.8 VDC.

- Dòng tải tối đa: 2A/ điểm; 8A/common.

- Quá dòng: 7A với contact đóng.

- Điện trở cách ly: nhỏ nhất 100 MΩ.

- Thời gian chuyển mạch: tối đa 10 ms.

- Thời gian sử dụng: 10.000.000 với cơng tắc cơ khí; 100.000 với tốc độ tải.

- Điện trở công tắc: tối đa 200 mΩ.

- Chế độ bảo vệ ngắn mạch: khơng có.



41



Hình 3.5: Mạch điện ngõ ra PLC

 Ngõ ra relay có chân com:



 Kết nối cho ngỏ ra relay có chân com:



42



 Ngõ ra relay cách ly:



 Kết nối cho ngõ ra relay cách ly:



43



 Ngõ ra transistor



 Kết nối ngõ ra transistor:



44



 Thực hành:

Yêu cầu thiết bị:

- Máy tính.

- Cáp PC/PPI.

- Bộ Kit PLC.

- Dây nối.

- VOM kế.

Mục Đích, yêu cầu của bài thí nghiệm:

- Hiểu rõ cấu trúc phần cứng của PLC S7-200 của Siemen

- Hiểu rõ cách đấu nối dây cho PLC.

Thực hành.

- Xác định các thành phần cơ bản của S7-200.

- Sơ đồ đấu nối tham khảo:



45



Thực hành đấu nối:

- PLC với các module trong Kit PLC.

- Dùng đồng hồ đo và vẽ lại sơ đồ nối dây của Kit PLC.

- Kết nối PLC và thiết bị lập trình.

2. Kiểm tra việc nối dây bằng phần mềm

Mục tiêu:

- Hiểu rõ cách chọn cổng giao tiếp.

- Nắm vững các bước thực hiện nối dây, kiểm tra việc nối dây.

- Để có thể giao tiếp giữa máy tính và PLC cho thực hiện việc Download

hoặc Upload cho PLC, ta phải thực hiện các bước sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết nối dây giữa PLC và thiết bị ngoại vi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×