Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
000đ/ha x 152,105 = 30,421 tr

000đ/ha x 152,105 = 30,421 tr

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MƠI TRƯỜNG

Chương trình giám sát mơi trường bao gồm các nội dung:

Sơ đồ vị trí lấy mẫu giám sát chất lượng môi trường được thể hiện chi tiết trong Sơ đồ

thu mẫu giám sát – đính kèm phụ lục.

5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn khai hoang và xây dựng

5.2.1.1 Giám sát chất lượng nước

* Giám sát chất lượng nước mặt

- Vị trí giám sát: 03 điểm

+ 1 điểm trên sông Mã Đà gần khu vực dự án.

+ 1 điểm tại suối Nhung

+ 1 điểm tại suối nhỏ trong khu vực dự án.

- Tần suất giám sát: 2 lần/năm

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, TSS, BOD5, COD, Amoni, nitrit, nitrat, Coliform.

- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT

5.2.1.2. Giám sát chất thải rắn

Thường xuyên theo dõi, giám sát nguồn chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn xây

dựng phát sinh

- Các số liệu trên phải thường xuyên được cập nhật hoá, đánh giá và ghi nhận kết quả.

Báo cáo định kỳ 3 tháng/lần.

-



Nếu có phát sinh ơ nhiễm, Bộ CHQS Tỉnh Bình Phước sẽ có các biện pháp xử lý

thích hợp.



5.2.1.4. Giám sát đa dạng sinh học

Thường xuyên theo dõi, giám sát đa dạng sinh học trong vùng dự án, vùng đã khai hoang

và chưa khai hoang. Định kỳ nghiên cứu thống kê só lồi động thực vật có trong khu vực

dự án 1 lần/ năm để có phương án bảo vệ đa dạng sinh học phù hợp.

5.2.1.5. Giám sát khác

* Giám sát tình trạng xói mòn đất

Tình trạng xói mòn đất được xác định bằng phương pháp cho điểm trên cơ sở các chỉ tiêu

về trạng thái thảm mục trên mặt đất, trạng thái mặt đất, màu sắc tầng đất mặt, mức huỷ

hoại tầng A. Trên cơ sở cho điểm các chỉ tiêu, xác định tổng số điểm phản ánh tình trạng

xói mòn và đánh giá tình trạng xói mòn đất hiện tại.

- Số mẫu giám sát: 2 mẫu trong khu vực đã khai hoang trồng cao su.

- Tần suất thu mẫu: 1 lần/năm.

* Giám sát tình trạng bồi lắng sơng suối

Thường xun theo dõi các sông suối trong khu vực dự án đặc biệt là gần khu vực xây

dựng khu nhà làm việc và vùng khai hoang trồng cao su của dự án và có biện pháp can

thiếp kịp thời.

5.2.2 Giám sát mơi trường trong giai đoạn trồng, chăm sóc và khai thác



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



139



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



5.2.2.1 Giám sát chất lượng nước

* Giám sát chất lượng nước thải

- Vị trí giám sát: 01 điểm

NT1: Cống thốt nước thải sau hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của dự án.

- Tần suất giám sát: 03 tháng một lần

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, SS, DO, BOD 5, COD, Amoniac, dư lượng thuốc BVTV,

Coliform.

- Tiêu chuẩn so sánh: Cột B, K=1, QCVN 14:2008/BTNMT

* Giám sát chất lượng nước mặt

- Vị trí giám sát: 02 điểm.

+ 01 điểm trên sơng Mã Đà.

+ 01 điểm trên suối nhỏ chảy qua Dự án

- Tần suất giám sát: 06 tháng một lần

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, SS, DO, BOD 5, COD, Amoni, nitrit, nitrat, dư lượng thuốc

BVTV, Coliform.

- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT

* Giám sát chất lượng nước ngầm

- Vị trí giám sát: 01 điểm tại giếng khoan của dự án.

NN: tại khu nhà làm việc

- Tần suất giám sát: 06 tháng một lần

- Các chỉ tiêu giám sát: pH, độ trong, độ cứng tổng, Amonia, Coliform, dư lượng

TBVTV

- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 09:2008/BTNMT

5.2.2.2. Giám sát dư lượng hóa chất trong đất

- Vị trí giám sát: 02 điểm trong khu vực trồng Cao su

- Tần suất giám sát: 06 tháng một lần

- Chỉ tiêu giám sát: pH, PKCl, dầu mỡ, Dư lượng thuốc BVTV, Pb, Zn.

- Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn QCVN 15:2008/ BTNMT.

- Tiêu chuẩn dư lượng hoá chất trong đất là ngưỡng cho phép về hàm lượng các hóa

chất tồn dư trong đất trong khi sử dụng trong quá trình kinh doanh cao su.

5.2.2.4. Giám sát chất thải rắn

Thường xuyên theo dõi, giám sát nguồn chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn nông

nghiệp phát sinh.

- Các số liệu trên phải thường xuyên được cập nhật hoá, đánh giá và ghi nhận kết quả.

Báo cáo định kỳ 6 tháng/lần.

- Nếu có phát sinh ơ nhiễm, Cơng ty sẽ có các biện pháp xử lý thích hợp.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



140



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



5.2.2.5. Giám sát đa dạng sinh học

Thường xuyên theo dõi, giám sát đa dạng sinh học trong vùng dự án. Định kỳ thống kê

số lồi động thực vật có trong khu vực dự án 1 lần/ năm để có phương án bảo vệ đa dạng

sinh học phù hợp

5.2.2.6. Giám sát khác

* Giám sát tình trạng xói mòn đất

- Tình trạng xói mòn đất được xác định bằng phương pháp cho điểm trên cơ sở các chỉ

tiêu về trạng thái thảm mục trên mặt đất, trạng thái mặt đất, màu sắc tầng đất mặt, mức

huỷ hoại tầng A. Trên cơ sở cho điểm các chỉ tiêu, xác định tổng số điểm phản ánh tình

trạng xói mòn và đánh giá tình trạng xói mòn đất hiện tại.

- Số mẫu giám sát: 2 mẫu trong khu vực trồng dự án.

- Tần suất thu mẫu: 1 lần/năm.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



141



ĐTM dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang

trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung



CHƯƠNG 6:

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG



Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước đã gởi công văn tới UBND và UBMTTQ xã Tân

Lợi để thông báo về những nội dung cơ bản của dự án, những tác động xấu về môi

trường của dự án, những biện pháp giảm thiểu tác động xấu về môi trường sẽ áp dụng.

Sau khi xem xét, UBND và UBMTTQ xã Tân Lợi đã có ý kiến trả lời như sau:

6.1. Ý KIẾN CỦA UBND XÃ TÂN LỢI

(Công văn số 45/UBND ngày 03/09/2014 của UBND xã Tân Lợi đính kèm phụ lục)

1. Về các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội

Đồng ý với trình bày về các tác động xấu của dự án đến môi trường và KT – XH của

Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước.

2. Ý kiến về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường

tự nhiên và kinh tế - xã hội

Đồng ý với các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường tự

nhiên và KT- XH.

3. Kiến nghị với chủ dự án

-



Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước cần phải phối hợp chặt chẽ với địa phương trong

việc ngăn chặn an ninh trật tự tệ nạn XH xảy ra trong khu vực dự án.



-



Thực hiện đúng pháp luật và đảm bảo vệ sinh môi trường, ANTT địa phương.



6.2. Ý KIẾN CỦA UBND XÃ TÂN LỢI

(Công văn số 05 ngày 03/09/2014 của UBMTTQ xã Tân Lợi đính kèm phụ lục)

1. Về các tác động tiêu cực của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội

Đồng ý với tác động xấu đã trình bày trong bản báo cáo. Bản báo cáo đã nêu rõ các

tác động trong quá trình xây dựng và vận hành dự án và cho thấy các tác động của dự

án đến môi trường là đáng kể. Vì vậy cần có các biện pháp xử lý phù hợp, đảm bảo

vệ sinh môi trường và cành quan.

2. Ý kiến về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường

tự nhiên và kinh tế - xã hội

Đồng ý với các biện pháp giảm thiểu mà Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước đã nêu

ra. Đồng thời, phía Chủ dự án cần thực hiện đầy đủ và đúng các biện pháp đã nêu ra

trong báo cáo nhắm thực hiện đúng pháp luật và đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh

trật tự tại địa phương.

3. Kiến nghị với chủ dự án

-



Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước cần phải phối hợp chặt chẽ với địa phương trong

việc ngăn chặn an ninh trật tự, tệ nạn xã hội xảy ra trong khu vực dự án.



-



Ưu tiên tuyển dụng lao động người địa phương.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



142



ĐTM dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang

trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung



KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT

1. KẾT LUẬN

Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động môi trường của Dự án “Chuyển 132,5 ha

rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng sang trồng cao su” tại khoảnh 2,

3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung thuộc xã Tân Lợi, huyện Đồng

Phú, tỉnh Bình Phước của Bộ chỉ huy qn sự tỉnh Bình Phước, có thể rút ra một số kết

luận sau:

- Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Đồng Phú phù hợp với việc phát triển

cây Cao su. Việc cải tạo toàn diện rừng tự nhiên nghèo kiệt để trồng cao su là biện pháp

kinh tế mang tính chiến lược lâu dài.

- Nếu Dự án được thực hiện tốt sẽ mang lại hiệu quả KT-XH tích cực trong những năm

tới. Khơng những đóng góp cho ngân sách nhà nước mà còn mang lại hiệu quả sản xuất

kinh doanh cho Đơn vị, nhất là tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân, cải

thiện đời sống cho cán bộ đơn vị Ban QLRKT Suối Nhung, phù hợp với quy hoạch phát

triển của tỉnh Bình Phước.

- Song song với những lợi ích mà Dự án đem lại cũng sẽ nảy sinh một số vấn đề quan

trọng đó là cơng tác bảo vệ môi trường, quản lý bảo vệ rừng, PCCCR. Các nguồn gây ô

nhiễm môi trường do hoạt động của dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt, rác thải nơng

nghiệp, khí thải từ máy phát điện dự phòng, máy cày, các phương tiện giao thơng,...nếu

khơng có các biện pháp xử lý và quản lý thích hợp sẽ gây những ảnh hưởng xấu đến chất

lượng môi trường trong khu vực.

- Khả năng gây tác động tiêu cực của Dự án có thể được khắc phục bằng cách áp dụng

các biện pháp kỹ thuật và quản lý để ngăn chặn và hạn chế như đã đề cập.

- Công tác quản lý, bảo vệ rừng được bảo đảm bằng các biện pháp kỹ thuật và thông

qua cơ chế phối hợp với Ban QLRKT Suối Nhung là tương đối phù hợp với đặc thù của

địa phương.

- Các hệ thống xử lý nước thải, kho chứa rác được xây dựng tuy không quá qui mô

nhưng phù hợp với đặc trưng canh tác của cây cao su, đảm bảo được tính hiệu quả của

các cơng trình trong việc quản lý và xử lý chất thải.

- Kết hợp với việc xử lý ô nhiễm, Dự án sẽ đề xuất cụ thể các biện pháp quản lý chặt

chẽ về vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa các chất thải, xây dựng cụ thể các biện pháp an

tồn lao động, phòng chống cháy rừng một cách có hiệu quả.

2. KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở phân tích đó, Bộ chỉ huy qn sự tỉnh Bình Phước kính đề nghị Các

cấp, ngành có liên quan xem xét giúp đỡ các thủ tục pháp lý còn vướng mắc để Chủ đầu

tư sớm triển khai dự án.

3. CAM KẾT

Việc triển khai đầu tư Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha

đất khơng có rừng sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban

QLRKT Suối Nhung thuộc xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước của Bộ chỉ

huy qn sự tỉnh Bình Phước sẽ góp phần vào việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên

CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



143



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

000đ/ha x 152,105 = 30,421 tr

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×