Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong thời kỳ thu hoạch mủ, lượng xe ra vào tương đối cao, hàng ngày có khoảng 33 chuyến xe ra vào khu vực dự án, tải lượng các chất ơ nhiễm SO2: 3,5 kg/ngày; NOx: 8,34 kg/ngày; CO: 4,95 kg/ngày; VOC: 3,19 kg/ngày. Tuy nhiên, trong giai đoạn này đường gia

Trong thời kỳ thu hoạch mủ, lượng xe ra vào tương đối cao, hàng ngày có khoảng 33 chuyến xe ra vào khu vực dự án, tải lượng các chất ơ nhiễm SO2: 3,5 kg/ngày; NOx: 8,34 kg/ngày; CO: 4,95 kg/ngày; VOC: 3,19 kg/ngày. Tuy nhiên, trong giai đoạn này đường gia

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



TT



Chỉ tiêu



1

2

3

4

5



Bụi

SO2

CO

NOx

VOC



Hệ số (kg/tấn nhiên liệu)

0,71

20 x S

2,19

9,62

0,791

Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế thế giới (WHO), 1993.



Thông thường nhiên liệu tiêu thụ để sinh ra 10KVA điện là 1,5kg dầu DO. Như vậy,

khi máy phát điện dự phòng hoạt động, mức tiêu hao nhiên liệu khoảng 2kg/h. Trong

trường hợp máy hoạt động khơng đúng qui trình cũng như chưa ổn định, lượng dầu tiêu

thụ có thể nhiều hơn. Tải lượng khí thải khi máy phát điện của dự án hoạt động được liệt

kê trong bảng sau:

Bảng 3.18: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải khi sử dụng máy phát điện

STT



Chỉ tiêu



Tải lượng(kg/ngày)



1

Bụi

1,07

2

SO2

30

3

CO

3,29

4

NOx

14,43

5

HC

1,19

Lưu lượng khí thải từ máy phát điện được tính theo cơng thức:

(m³/h)

- T: Nhiệt độ khí thải (T150oC320oC ). Chọn T = 150oC;

- L: Thể tích khí thải ở nhiệt độ T, m³/h;

- B: Lượng nhiên liệu tiêu thụ, B= 2 kg/h;

- Vo: Lượng khơng khí cần thiết để đốt 1kg dầu Diezel, Vo=11,5m³/kg;

- : Khói sinh ra khi đốt 1kg dầu, =10m³/kg

-  : Hệ số thừa khơng khí, = 1,25÷1,3. Chọn = 1,25

m³/h

Từ lưu lượng khí thải, tải lượng khí thải phát sinh từ máy phát điện tính được nồng

độ các chất ơ nhiễm khơng khí theo bảng dưới đây:

Bảng 3.19: Nồng độ khí thải từ máy phát điện của dự án trong 1 giờ

TT



Chỉ tiêu



Nồng độ (mg/m³)



QCVN19:2009/BTNMT



1



Bụi



21,24



400



2



SO2



5,98



1500



3



NOx



287,8



1000



4



CO



65,52



1000



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



81



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Ghi chú: - QCVN 19:2009 (nguồn loại B): Qui chuẩn khí thải cơng nghiệp đối với

bụi và các chất vơ cơ.

Nhận xét: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải với tiêu chuẩn cho thấy các

chỉ tiêu bụi, SO2, CO, NOx đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với khu vực nơng thơn miền

núi.

c) Hơi hóa chất từ các kho chứa thuốc BVTV và xăng dầu

Vì dự án thường xuyên sử dụng nhiên liệu là xăng dầu để vận hành các phương tiện vận

chuyển, máy móc, máy phát điện, sử dụng thuốc BVTV phun xịt lên cây trồng nên mùi

xăng dầu, hơi thuốc BVTV, mùi hôi phát ra từ kho chứa sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe

cơng nhân.

Ảnh hưởng lớn nhất đến mơi trường khơng khí trong khi sử dụng các loại thuốc BVTV là

mùi hơi của thuốc. Dự án không sử dụng thuốc BVTV định kỳ mà chỉ sử dụng hố chất

BVTV khi có dịch sâu, bệnh hại nên đánh giá mức gây độc cho khơng khí xung quanh của

dự án ở dạng trung bình. Mùi hơi thuốc BVTV rất độc hại cho con người khi hít phải,

đặc biệt những người trực tiếp sử dụng thuốc. Thuốc BVTV có thể gây đau đầu buồn nơn,

bỏng da, hư hại mắt, khó thở... Nếu ngộ độc nặng có thể gây tử vong. Thuốc có thể ngấm

qua da hay theo đường hơ hấp và ăn uống. Do đó khi sử dụng thuốc BVTV cần tuân thủ

các nguyên tắc an toàn do nhà sản xuất qui định. Tuỳ thuộc vào tốc độ gió mà hơi của

thuốc sẽ phát tán xa hay gần. Ngồi ra, hướng gió thổi cũng sẽ quyết định các vùng chịu

ảnh hưởng, như khi sử dụng thuốc các vùng nằm ở cuối hướng gió sẽ bị tác động mạnh hơn

rất nhiều. Vì vậy, việc chọn thời điểm phun, an toàn khi dùng thuốc là rất quan trọng.

Tuy nhiên với diện tích dự án rất rộng nên ảnh hưởng của mùi xăng dầu, hơi thuốc

BVTV,… đối với môi trường xung quanh cũng giảm đi đáng kể.

d) Mùi hôi từ mủ cao su:

Amoniac được sử dụng như là chất chống đơng mủ ngay từ ngồi vườn cây. Trong q

trình khuấy trộn trước khi đánh đơng, một phần hơi Amoniac sẽ bay ra khỏi hỗn hợp, thực

tế do sự liên kết solvat hóa rất lớn nên lượng Amoniac bay ra ngồi khơng khí khơng đáng

kể, khơng gây ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của công nhân. Mùi hôi đáng kể nhất trong

giai đoạn này là quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong mủ, đồng thời sinh ra các

chất khí bay hơi như: Mercaptan, các Amin, Aldehyde, Sunfua hydro,... làm phát sinh mùi

hơi có cảm giác khó chịu cho người tiếp xúc trong khu vực.

Ngoài ra, các bệnh trên cây trồng như bệnh thối trái, bệnh loét sọc mặt cạo cũng có thể

gây ra mùi hơi thối trong các lơ cao su của dự án.

e) Ơ nhiễm khơng khí do cháy rừng

Cháy rừng là một trong những ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí nặng nề nhất. Nếu

cháy rừng xảy ra thì ơ nhiễm khơng khí là vơ cùng lớn. Khả năng cháy rừng rất lớn vì khu

vực dự án có mùa khơ kéo dài, hơn nữa đặc trưng rừng Dự án là rừng cao su rụng lá nên

khả năng cháy rừng là rất cao.

o Tác động gây ô nhiễm nước

a) Nước thải sinh hoạt công nhân

Theo tiêu chuẩn TCXDVN: 33/2006 của Bộ xây dựng về Cấp nước – Mạng lưới đường

ống và cơng trình tiêu chuẩn thiết kế thì định mức sử dụng nước sinh hoạt tính cho khu

vực thực hiện dự án thuộc xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước là 100

CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



82



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



lít/người/ngày.đêm. Lượng nước thải phát sinh được tính bằng 100% lượng nước cấp tức

là lượng nước thải phát sinh theo ước tính trung bình một người một ngày khoảng 100

lít/người/ngày với tải lượng ơ nhiễm hữu cơ trong nước thải sinh hoạt khoảng 80g

COD/người.ngày. Với số lượng công nhân làm việc tại nông trường giai đoạn này dự

kiến khoảng 100 người thì tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh của dự án là:

100 người x 100 lít/người/ngày = 10 m3/ngày

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được thể hiện trong bảng sau:



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



83



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Bảng 3.20: Nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt tính



Chỉ tiêu

ơ nhiễm



Nồng độ các

chất ơ

nhiễm

khơng qua

xử lý



Nồng độ các

chất ô nhiễm

sau xử lý bằng

bể tự họai 3

ngăn



Nồng độ chất

thải (mg/l, với

q=100lit/

người, ngày)



QCVN

14:2008/

BTNMT cột

B



BOD5 (mg/l)



469 – 560



150-250



55



50



SS (mg/l)



729 – 1510



120-180



100



100



Tổng Photpho

(mg/l)



8 – 42



10-30



6



10



Tổng Coliform

(MPN/100ml)



104-107



10.000



50.000



5.000



Nguồn: Nguyễn Việt Anh, Bể tự hoại - bể tự hoại cải tiến, 2007

Từ bảng trên cho thấy các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi chưa xử lý có

nồng độ rất cao và vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể

là BOD5 cao gấp 9-12 lần, TSS cao gấp 8-15 lần, tổng photpho cao gấp 1-4 lần, tổng

coliform cao hơn từ 2-2.000 lần. Tuy nhiên, nước thải khi qua xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại

3 ngăn thì nồng độ các chất ơ nhiễm đã giảm đi đáng kể: BOD 5 cao hơn tiêu chuẩn cho

phép từ 3-5 lần; TSS cao hơn 1,2-1,8 lần; tổng photpho cao hơn 1-3 lần; tổng coliform

cao hơn từ 2lần.

Như vậy khi dự án đi vào hoạt động thì lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh vào

khoảng 10 m3/ngày.đêm với hàm lượng chất ô nhiễm vượt tiêu chuẩn nhiều lần. Đặc trưng

của loại nước thải này có nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ, nồng độ chất hữu cơ cao nếu không

được tập trung và xử lý sẽ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước bề mặt. Ngồi ra, khi tích tụ lâu

ngày, các chất hữu cơ này sẽ bị phân huỷ gây ra mùi hơi thối, có nguy cơ lây lan mầm bệnh.

Do đó, trong q trình thực hiện dự án, chủ đầu tư sẽ có những biện pháp để giảm thiểu

tối đa các tác động do nước thải sinh hoạt gây ra.

o Tác động do chất thải rắn

a) Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân

Chất thải rắn gồm chất thải rắn sinh hoạt của công nhân. Thành phần rác thải bao

gồm các loại rác vơ cơ (bao bì, giấy, nylon, nhựa...) và các chất hữu cơ. Nếu chủ đầu tư

dự án khơng có kế hoạch thu gom hợp lý sẽ gây ơ nhiễm mơi trường đất, nước, khơng

khí tại khu vực và vùng lân cận.

- Với điều kiện sinh hoạt của cơng nhân ước tính mỗi ngày một công nhân thải ra

khoảng 0,5 kg /ngày

- Lượng rác thải sinh hoạt toàn khu (với lượng người tối đa là 100 người)

100 *0,5 = 50 kg/ngày

Thành phần rác thải sinh hoạt của dự án chủ yếu là các hợp chất hữu cơ và các

loại bao bì khó phân huỷ như PVC, PE, ...

Chất thải rắn phát sinh có chứa nhiều chất hữu cơ phân huỷ, gây ra mùi hôi thối rất

khó chịu, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, đồng thời để lâu ngày sẽ tích tụ khối

CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



84



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



lượng lớn dần, tạo ra các ổ dịch bệnh, ruồi muỗi phát triển. Ngoài ra, q trình phân hủy

chất thải rắn còn sinh ra các chất khí độc hại như CO2, CO, CH4, H2S, NH3,…, làm ảnh

hưởng đến môi trường nước và môi trường khơng khí xung quanh.

b) Chất thải rắn và chất thải nguy hại do hoạt động sản xuất

Chất thải rắn do hoạt động sản xuất cũng là nguồn dồi dào và thuờng xuyên,

nguồn chất thải này chủ yếu là các bao bì chai lọ từ hoạt động trồng Cao su. Ước tính

lượng rác thải sản xuất phát sinh trong giai đoạn này như sau:

 Lượng rác thải là 2kg/ha (chai lọ chiếm khoảng 1,2 kg/ha, còn lại bao bì) và rác thải

nguy hại chiếm 5% đối với rừng trồng mới.

 Đối vời rừng chăm sóc thì lượng rác thải là 1,5 kg/ha (chai lọ chiếm khoảng 1 kg, còn

bao bì khoảng 0,5 kg) và rác thải nguy hại chiếm đến 10% khối lượng.

Như vậy, tổng lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại của dự án được tính cho các năm

hoạt động như sau:

Bảng 3.21: Dự tính lượng chất thải rắn do hoạt động sản xuất trồng cao su theo các năm

10/2014 - 2015



Từ

2016



Diện tích rừng trồng (ha)



152,105



0



Diện tích chăm sóc (ha)



0



152,105



304,21



228,16



15,2



22,8



Năm



Lượng rác thải (kg/năm)

Lượng CTR nguy hại (kg/năm)



Các số liệu này được tính toán dựa trên bao bì của các

loại phân bón và thuốc trừ sâu sử dụng hàng naêm.

Lượng rác trong năm đầu cao do sử dụng nhiều phân bón lót nên sinh ra nhiều bao bì.

Nhìn chung, khối lượng bao bì nylon, vỏ chai (đựng thuốc trừ sâu, trừ cỏ…) phát sinh

hàng năm khá lớn, khối lượng này nếu vứt vãi trên các lô cao su sẽ tạo ra các hợp chất vô

cơ, hữu cơ độc hại, gây tác hại cho sự sinh tồn và phát triển của sinh vật đất, sinh vật thuỷ

sinh. Ngoài ra, các chất thải rắn vừa gây ô nhiễm nguồn nước vừa làm mất mỹ quan khu

vực.

+ Chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại trong giai đoạn này chủ yếu là bao bì nylon, chai lọ (đựng thuốc trừ

sâu, trừ cỏ…) phát sinh. Theo tính tốn ở trên thì khối lượng chất thải rắn nguy hại phát

sinh hàng năm là tương đối lớn: năm 2014 - 2015 là 15,2 kg và từ năm 2016 trung bình là

22,8 kg/năm, khối lượng này nếu không được thu gom triệt để mà vứt bừa bãi trên các lô

cao su sẽ tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại, gây tác hại cho sự sinh tồn và phát triển

của sinh vật đất, sinh vật thuỷ sinh và thậm chí cả con người.

o Tác động gây ơ nhiễm đất

a) Phân bón- thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV)

Như đã trình bày trong Chương I, lượng phân bón và thuốc bảo

vệ thực vật được sử dụng để bón cao su trên toàn diện tích

trồng mới 152,982 ha của dự án được liệt kê và tính toán chi



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong thời kỳ thu hoạch mủ, lượng xe ra vào tương đối cao, hàng ngày có khoảng 33 chuyến xe ra vào khu vực dự án, tải lượng các chất ơ nhiễm SO2: 3,5 kg/ngày; NOx: 8,34 kg/ngày; CO: 4,95 kg/ngày; VOC: 3,19 kg/ngày. Tuy nhiên, trong giai đoạn này đường gia

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×