Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết quả phân tích nước ngầm cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong quy chuẩn chuẩn cho phép, QCVN 09:2008/BTNMT. Như vậy, chất lượng mơi trường nước ngầm tại khu vực dự án vẫn còn khá tốt.

Kết quả phân tích nước ngầm cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong quy chuẩn chuẩn cho phép, QCVN 09:2008/BTNMT. Như vậy, chất lượng mơi trường nước ngầm tại khu vực dự án vẫn còn khá tốt.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



9



Fe



10



Tổng

coliform



mg/l



3,85



1,26



2



MPN/100m

l



2.400



2.000



10.000



Nguồn: Trung tâm tư vấn cơng nghệ mơi trường và an tồn vệ sinh lao động, 07/2014

Ghi chú:

Ngưỡng KPH “không phát hiện”.

Bảng 2.9: Địa điểm vị trí thu mẫu nước mặt của dự án

Stt



Vị trí lấy mẫu



NN 1



Nước mặt tại suối Nhung



NN 2



Nước mặt tại suối Nhung



Nhận xét:

Kết quả phân tích nước ngầm cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong quy

chuẩn chuẩn cho phép, QCVN 09:2008/BTNMT. Như vậy, chất lượng môi trường nước

ngầm tại khu vực dự án vẫn còn khá tốt.

2.1.4.4. Hiện trạng chất lượng mơi trường đất

Bảng 2.10: Địa điểm vị trí thu mẫu đất của dự án

STT



Vị trí lấy mẫu



Đ–1



Tại khoảnh 2 tiểu khu 363



Đ–2



Tại khoảnh 2 tiểu khu 363



Bảng 2.11: Kết quả phân tích chất lượng mơi trường đất

Đ1



Đ2



TT 58/2009/TTBNNPTNT



-



6,23



5,97



4-6



Mùn



%



0,42



0,34



> 1,0



3



Tổng N



%



0,29



0,45



-



4



Tổng P



%



1,04



1,17



-



5



Kẽm



mg/kg



38,4



32,1



-



Stt



Chỉ tiêu



Đơn vị



1



pHKCl



2



Nguồn: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an tồn vệ sinh lao động, 07/2014

Ghi chú:

-



KPH: khơng phát hiện.

TT 58/2009/TT-BNNPTNT: Thông tư Hướng dẫn việc trồng cây

cao su trên đất lâm nghiệp.



Nhận xét:



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



46



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Kết quả phân tích đất trong bảng 2.9 cho thấy chất lượng đất trong khu vực thực hiện dự

án còn khá tốt và chất lượng đất cũng khá thích hợp cho mục đích trồng cây cao su. Đây

cũng là cơ sở để cơ quan quản lý môi trường địa phương đánh giá tác động của dự án đối

với chất lượng môi trường đất trong thời gian hoạt động sắp tới.

2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật

 Thực vật:

Khu vực thực hiện dự án chủ yếu là rừng nghèo kiệt, đất trống rải rác cây bụi. Xung

quanh và xen kẽ trong khu vực Dự án chủ yếu là đất khơng có rừng, đất xâm canh.

Hệ thực vật lớn tự nhiên chủ yếu đã khơng còn nữa mà thay vào đó là các loại cây tái

sinh và cây tái sinh có triển vọng nhưng nhìn chung năng suất tương đối thấp, dưới

50 m3/ha. Kết quả khảo sát tài nguyên thực vật tại khu vực Dự án có đặc điểm như

sau:

-



Rừng thường xanh giàu: có diện tích 0,862 ha. Đây là diện tích rừng ít bị tác động

những năm trước đây, tầng tán ổn định, độ tàn che 0,6 – 0,8, đường kính bình qn

trên ha 23,4cm, chiều cao bình quân trên ha 16,0 cm, với các loài cây gỗ chủ yếu:

chò xanh, vải, máu chó, bứa, … và một số cây từ nhóm 4 – nhóm 7; ngồi ra có

một số ít thuộc nhóm 3, mật độ bình qn cho tồn trạng thái 700 cây/ha, trữ lượng

bình qn trên ha khoảng 217,7 m3/ha.



-



Rừng thường xanh trung bình: có diện tích 34,219 ha. Đây là diện tích rừngdđã bị

khai thác trước đây nhưng đã có thời gian phục hồi, tầng tán ổn định, độ tàn che

0,5 – 0,7; đường kính bình quân trên ha 22,4cm; chiều cao bình quân trên ha

14,8cm; với các loài cây gỗ chủ yếu: trâm, giẻ, vải, … và một số cây từ nhóm 4 –

nhóm 7; ngồi ra có một số ít thuộc nhóm 2, 3, 8; mật độ bình qn cho tồn trạng

thái 594 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng 152,6 m3/ha.



-



Rừng thường xanh nghèo: có diện tích 75,647 ha. Đây là diện tích rừng đã bị khai

thác kiệt quệ, tầng tán bị phá vợ từng mảng lớn; tầng trên có thể còn sót lại một số

cây cao to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo, bụi rậm xâm lấn; độ tàn che 0,3 –

0,5; đường kính bình qn trên ha 19,1 cm; chiều cao bình quân trên ha 12,5 cm;

với các lồi cây gỗ chủ yếu: chò xanh, lòng mang, máu chó, … và một số cây từ

nhóm 3 – nhóm 8; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 394 cây/ha, trữ lượng bình

quân trên ha khoảng 65,1 m3/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao lồ ơ nhỏ nghèo: có diện tích 0,557 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - lồ ô, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các loài

cây gỗ chủ yếu: re, trám … và một số cây từ nhóm 3 – nhóm 7; mật độ bình qn

cho tồn trạng thái 240 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng 48,8 m 3/ha.

Tầng tre, nứa (lồ ô) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính bình qn trên ha là

4cm; chiều cao bình quân trên ha là 7cm; mật độ cây khoảng 400 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao lồ ô to nghèo: có diện tích 1,890 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - lồ ơ, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các lồi

cây gỗ chủ yếu: chò xanh, gội, trâm … và một số cây từ nhóm 5 – nhóm 7, ngồi

ra có một số cây thuộc nhóm 3; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 420 cây/ha,

trữ lượng bình quân trên ha khoảng 37,0 m3/ha. Tầng tre, nứa (lồ ơ) mọc dưới tán

tầng cây gỗ, có đường kính bình quân trên ha là 5cm; chiều cao bình quân trên ha

là 9cm; mật độ cây khoảng 1300 cây/ha.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



47



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Rừng nghèo hỗn giao mum nhỏ giàu: có diện tích 7,251 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - mum, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các

lồi cây gỗ chủ yếu: chò xanh, gội, trâm … và một số cây gỗ khác từ nhóm 3 –

nhóm 8; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 115 cây/ha, trữ lượng bình quân trên

ha khoảng 29,60 m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường

kính bình qn trên ha là 5,1 cm; chiều cao bình quân trên ha là 9,5 cm; mật độ

cây khoảng 5380 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao mum nhỏ trung bình: có diện tích 1,704 ha. Đây là trạng thái

rừng hỗn giao gỗ - mum, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với

các loài cây gỗ chủ yếu: chò xanh, gội, trâm … và một số cây thuộc nhóm 5, nhóm

6; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 80 cây/ha, trữ lượng bình qn trên ha

khoảng 19,4 m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính

bình qn trên ha là 5 cm; chiều cao bình quân trên ha là 8cm; mật độ cây khoảng

2800 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao mum nhỏ nghèo: có diện tích 6,988 ha. Đây là trạng thái

rừng hỗn giao gỗ - mum, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với

các loài cây gỗ chủ yếu: chò xanh, trâm … và một số cây từ nhóm 4 – nhóm 7; mật

độ bình qn cho tồn trạng thái 282 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng

70,7 m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính bình

qn trên ha là 4,8cm; chiều cao bình quân trên ha là 7,3cm; mật độ cây khoảng

1322 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao tre nhỏ nghèo: có diện tích 2,611 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - tre, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các loài

cây gỗ chủ yếu: nhọ nồi, trâm … và một số cây từ nhóm 5, nhóm 6; mật độ bình

qn cho tồn trạng thái 180 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng 75,6

m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính bình qn

trên ha là 4cm; chiều cao bình quân trên ha là 7cm; mật độ cây khoảng 400 cây/ha.



-



Rừng tre nứa: Có diện tích 0,784 ha. Là diện tích rừng tre nứa (mum) tái sinh.



-



Đất khơng có rừng: tổng diện tích đất khơng có rừng là 20,505 ha. Đây là diện tích

đất trống có cây gỗ tái sinh và đất trồng cây cao su.



Các chỉ tiêu đặc trưng cho cấu trúc của từng trạng thái rừng:

Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đặc trưng cho cấu trúc của từng trạng thái rừng

Các chỉ tiêu theo từng trạng

thái rừng



Diện

tích

(ha)



Các chỉ tiêu lâm học rừng gỗ

Dbq/ha Hbq/ha Nbq/ha

(cm)

(cm)

(m)



Mbq/h

a



Gbq/ha



Rừng giàu



0,826



23,4



16,0



700



217



30,2



Rừng trung bình



34,21

9



22,4



14,8



594



152,6



22,9



Rừng nghèo



75,64

7



19,1



12,5



394



65,1



11,5



Rừng nghèo + lồ ơ nhỏ nghèo



0,557



22,2



11,7



240



48,8



9,3



Rừng nghèo + lồ ô to nghèo



1,890



14,9



11,2



420



37,0



7,3



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



48



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Rừng nghèo + mum nhỏ giàu



7,251



22,9



13,9



115



29,6



4,7



Rừng nghèo + mum nhỏ TB



1,704



21,7



14,5



80



19,4



3,0



Rừng nghèo + mum nhỏ nghèo



6,988



21,9



14,0



282



70,7



11,0



Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



28,5



14,6



180



75,6



11,5



Mum tái sinh



0,784



Bảng thống kê các chỉ tiêu đánh giá chất lượng rừng theo lô, khoảnh được đính kèm

phụ lục.

Trữ lượng rừng trong khu vực thực hiện Dự án:

Trữ lượng cây gỗ: tổng trữ lượng rừng của khu vực điều tra là 11.362,8 m3

Bảng 2.13. Trữ lượng rừng trong khu vực thực hiện Dự án

Diện tích

(ha)



Tổng trữ lượng

(m3)



Rừng giàu



0,826



179,8



Rừng trung bình



34,219



5.222,6



Rừng nghèo



75,647



4.924,7



Rừng nghèo + lồ ô nhỏ nghèo



0,557



27,2



Rừng nghèo + lồ ô to nghèo



1,890



70,0



Rừng nghèo + mum nhỏ giàu



7,251



214,3



Rừng nghèo + mum nhỏ TB



1,704



33,0



Rừng nghèo + mum nhỏ nghèo



6,988



493,7



Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



197,4



Mum tái sinh



0,784



Các chỉ tiêu theo từng trạng thái

rừng



Tổng cộng



132,477



11.362,8



Bảng thống kê trữ lượng gỗ theo lô, khoảnh trong khu vực thực hiện dự án được đính

kèm phụ lục.

Trữ lượng tre nứa khu vực thực hiện Dự án:

Bảng 2.14. Trữ lượng tre nứa khu vực thực hiện Dự án

Chỉ tiêu rừng tre nứa



Diện tích

(ha)



D (cm)



H (m)



N/ha

(cây)



Rừng nghèo + lồ ơ nhỏ nghèo



0,557



4,0



7,0



400



Rừng nghèo + lồ ô to nghèo



1,890



5,0



9,0



1.300



Rừng nghèo + mum nhỏ giàu



7,251



5,1



9,5



5.380



Rừng nghèo + mum nhỏ TB



1,704



5,0



8,0



2.800



Rừng nghèo + mum nhỏ nghèo



6,988



4,8



7,3



1.322



Các chỉ tiêu theo từng trạng

thái rừng



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



49



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



4,0



7,0



400



Bảng thống kê trữ lượng tre nứa theo lô, khoảnh trong khu vực thực hiện dự án được

đính kèm phụ lục.

 Động vật

Qua khảo sát thì khu vực có một số lồi động vật chủ yếu như sau:

- Về thú có Chuột cây (Chiropodomy glyroides), Sóc Hylopetes alboniger, Thỏ rừng

(Lypus nigricolis), Chồn (Melogale personata)…

- Về chim có gà rừng, một số loài thuộc họ gõ kiến (Picidae), một số loài chim cu

(Cuculidae), chim sẻ (passer montanus)…

- Về bò sát và ếch nhái có một số lồi như: rắn lục xanh (Trimeresurus stejnegeri),

rắn sọc dưa (Elaphe radiata), rắn ráo thường (Ptyas korros)….

Tuy nhiên theo kết quả điều tra trong khu vực dự án cho thấy do đã có nhiều tác động

của con người, xung quanh và xen kẽ vùng dự án đã trồng cây công nghiệp lâu năm nên

hệ động vật ở đây đã bị cạn kiệt rất nhiều, một số loài động vật lớn hầu như khơng còn,

mà chỉ còn lại các lồi động vật nhỏ, động vật khơng xương sống và khơng có các lồi động

vật q hiếm cần được bảo vệ.

Nhận xét: Trong khn viên diện tích rừng nghèo kiệt thực hiện quy hoạch chuyển đổi

sang trồng cao su và cả phần khoanh ni thì chưa có ghi nhận hay khảo sát nào về sự

hiện diện của các loài động vật quí hiếm.

2.2.



ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TÂN LỢI



(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội xã Tân Lợi 6 tháng đầu năm 2014)

2.2.1. Lĩnh vực kinh tế:

 Nơng nghiệp:

-



Trồng trọt: Chăm sóc và phòng chống cháy cho cây lâu năm; người dân thu

hoạch vụ điều năm 2014; thời tiết thuận lợi; xuất hiện những cơn mưa đầu mùa

tạo điều kiện cho cây trồng phát triển; người dân đã xuống giống xong cây mì và

một số cây ngắn ngày.



-



Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm phát triển tương đối ổn định; công tác kiểm

dịch vệ sinh thực phẩm cho người dân.



-



Công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật: Tổ chức 03 cuộc hội thảo với 231 lượt

người tham dự hướng dẫn phòng chống bệnh cúm gia cầm, chăm sóc cây ca cao

dưới tán điều và bảo quản cây cao su sau thu hoạch; tổ chức 04 lớp dạy nghề với

104 lớp học viên tham gia như: Cạo mủ cao 35 học viên, đan sọt tre 35 học viên;

chăn nuôi gà 20 học viên, học lái xe ô tô 14 học viên.



-



Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nơng thơn mới: Tổ chức hội

nghị tuyên truyền vận động nhân dân đóng góp xây dựng nơng thơn mới xuống 04

ấp tại các nhà văn hóa của ấp; chỉ tạo các nghành đẩy nhanh tiến độ thực hiện các

tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.



 Lâm nghiệp:



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



50



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng 2013; xây dựng phương án bảo vệ rừng¸

phòng cháy chữa cháy rừng 2014. Chỉ đạo Ban bảo vệ rừng tăng cường kiểm tra,

truy quét bảo vệ rừng trước, trong và sau tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014.

Chú trọng cơng tác phòng cháy, chữa cháy rừng cũng như tun truyền bảo vệ

rừng; phát hiện lập biên bản 08 vụ xử lý vi phạm hành chính với số tiền

3.000.000đ.



 Địa chính – Xây dựng - Mơi trường và Bảo vệ rừng:

-



Đã tiếp nhận 40 hồ sơ gồm: 21 hồ sơ chuyển quyền; 01 hồ sơ biến động; 01 hồ sơ

cấp mới; 03 hồ sơ trích đo; 1 hồ sơ cấp đổi; 01 hồ sơ chuyển mục đích; 12 hồ sơ

xác nhận nhà ở hợp pháp.



-



Lập danh sách 120 hồ sơ đủ điều kiện cấp GCNQSD đất gồm: 38 hồ sơ tái định

canh, định cư theo Chương trình 134; 55 hồ sơ chuyển từ năm 2013 qua; 27 hồ sơ

đo chính quy năm 2009.



-



Kết hợp với ban nghành của UBND huyện lập hồ sơ thu hồi đất của công ty

TNHH Việt Lào.



-



Cùng với tổ công tác 1214 đi kiểm tra các cá nhân tổ chức sử đất trên địa bàn xã.



 Giao thơng thủy lợi:

-



Cơng trình đang tiến hành thi cơng : Cống thốt nước Đồng chơng ; làm đường

nhựa từ Km 4,0 đến ngã ba ấp Đồng bia; làm đường nhựa đường DT 753 tại ấp

Thạch Màng.



-



Lập danh mục công trình giao thơng chuẩn bị đầu tư năm 2014 và thực hiện đầu

năm 2015; xin ý kiến chỉ đạo của UBND huyện xử lý cây cầu sắt tại cầu Rạch Bé;

kiểm tra vi phạm an tồn giao thơng.



 Thu - Chi ngân sách:

-



Thu, chi 05 tháng đầu năm 2014 là 1.565.986.105đ đạt 43,67% so với dự toán

năm 2014. Ước thu, chi 06 tháng đầu năm là 1.788.650.000đ đạt 51,66% so với

dự toán năm 2014. Ước thu, chi 06 tháng cuối năm 2014 là 2.936.924 đạt 84,82%

so với dự toán năm 2014.



-



Thu tại địa phương trong 06 tháng đầu năm 2014 là 47.005.500đ đạt 69,62% so

với dự toán năm 2014 trong đó: Phí, lệ phí là 4.006.500đ đạt 40,67%; Thuế

SDĐPNN là 2.439.000đ đạt 121,95%; Thu ANQP là 15.500.000đ đạt 119,23%;

Thu khác 13.650.000đ đạt 52,5%. Chi thu – chi là 11.350.000đ đạt 68,7%. Ước

thu 06 tháng cuối năm 2014 là 24.453.500 đ đạt 36,22%.



2.2.2. Lĩnh vực Văn hóa- Xã hội:

 Giáo dục và đào tạo:

-



Trường mầm non: Tổng số học sinh năm 2013- 2014 là 163 em. Vận động trẻ

trong độ tuổi đến trường được 63 em đạt 100%. Tổ chức bàn giao học sinh lên cấp

I vào cuối năm theo đúng quy định.



-



Trường tiểu học: Tổng số học sinh năm học 2013-2014 là 353 em. Tỷ lệ trẻ em bỏ

học là 0%. Học sinh giỏi 52/353 bằng 14,7%, học sinh tiên tiến 137/353 bằng



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



51



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



38,8% , học sinh trung bình là 151/353 bằng 42,8%, học sinh yếu là 13/353 bằng

3,7%.

-



Trường THCS: Tổng số học sinh năm học 2013-2014 là 146 em. Tỷ lệ học sinh bỏ

học là 0% . Học sinh giỏi 13/146 bằng 8,9%, học sinh khá 50/146 bằng 34,2%,

học sinh trung bình 75/146 bằng 51,4% , học sinh yếu 08/146 bằng 5,5%.



 Y tế:

-



Tăng cường thực hiện các hoạt động phòng , chống dịch cúm và dịch sởi trên địa

bàn xã.



-



Khám và cấp phát thuốc được 1110 ca trong đó khám BHYT 991 ca: Khám phụ

khoa 119 ca; trẻ sinh 24 ca; tiêm chủng đầy đủ 38 ca; khám thai 89 ca; bệnh phụ

khoa 25 ca; lao 03 ca; tâm thần 08 ca; khám khác 09 ca. Sốt rét 02; khám khác793

ca.



 Chính sách xã hội:

-



Giải quyết là hướng dẫn giải quyết đầy đủ chế độ chính sách cho các đối tượng

thụ hưởng theo đúng quy định của nhà nước.



-



Tổng số đối tượng chính sách và đối tượng BTXH là 33 trong đó: 08 đối tượng

chính sách; 24 đối tượng BTXH.



-



Trong 06 tháng đầu năm đã tiếp nhận, giải quyết và đề nghị giải quyết 183 hồ sơ

các loại; mua 80 thẻ BHYT cho trẻ em dưới 06 tuổi, người có cơng; 01 hồ sơ

hưởng BHYT theo quyết định 62; hoàn thành 03 hồ sơ mai tang phí; 03 hồ sơ

nhận trợ cấp thờ cúng; 03 hồ sơ điều dưỡng đối với người có cơng.



-



Chi trả chính sách BTXH là 94.406.000đ.



 Văn hóa – Thơng tin – Thể thao:

-



Cơng tác thơng tin, tuyên truyền được duy trì đều đặn với tổng thời lượng phát

song trên hệ thống loa đài trạm truyền thanh xã là 300 giờ; cắt dán, kẽ vẽ được

320m băng rôn. Nội dung tuyên truyền chủ yếu về những thành tựu kinh tế- văn

hóa- xã hội, quốc phòng- an ninh của xã; kỷ niệm 84 năm ngày thành lập Đảng

cộng sản Việt Nam( 03/02/1930- 03/02/2014); học tập và làm theo tấm gương đạo

đức Hồ Chí Minh; 60 năm ngày chiến thắng Điện Biên Phủ



-



( 7/5) ; 39 năm ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nước (30/04); ngày quốc

tế lao động (1/5)…



-



Tham gia Đại hội thể dục thể thao xã Tân Hưng đạt kết quả như sau: Giải nhì kéo

co nữ, giải nhất mơn tung còn; tổ chức giải bóng chuyền xã Tân Lợi gồm có 02

đội nữ và 03 đội nam, tham gia cuộc thi “ âm vang Điện Biên” do LĐLĐ huyện tổ

chức.



 Dân tộc, tôn giáo:

-



Dân tộc:

+ Ê đê 03 NK ; S tiêng 60 hộ 215 NK; Tày 64 hộ 253 NK; Mường 06 hộ 16 NK;

Sắn dìu 07 hộ 12 NK; Khơ Me 23 hộ 83 NK; Hoa 4 hộ 13 NK; Châu ro 01 hộ 06

NK; Mơ Nông 01 hộ 03 NK; Chàm 02 hộ 05 NK.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



52



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



+ Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện công tác dân tộc năm 2014; tham gia

hội nghi họp mặt các chức sắc, chức việc tôn giáo, hội đồng già làng, người có uy

tín trong cộng đồng bào dân tộc thiểu số 2014; phát thẻ BHYT cho người dồng

bào dân tộc sinh sống tại vùng đặt biệt khó khăn với số thẻ 1300 thẻ; phúc tra số

hộ dân được đề nghị hỗ trợ đất sản xuất theo quyết định 755/QĐ-TT g; tổ chức đi

thăm và tặng quà cho người dân Khơ Me nhân dịp tết Chôl- Chnăm- Thmay với

tổng số tiền 2.200.000đ.

-



Tôn giáo:

+ Phật 61 hộ 211 NK; tin kanhf 29 hộ 111 NK ; Cao Đài 13 hộ 55 NK; Thiên chúa

31 hộ 117 NK, hồi 07 hộ 30 NK.

+ Phối hợp cùng với công an huyện xác minh , lập biên bản đối với ơng Hồng

Văn Quang và hai sư cô đến cúng bái mà không thông báo với chính quyền địa

phương tại đồi Xương Rồng của công ty Rạng Đông hiện đã lập biên bản xử lý

ngăn chặn kịp thời.



 DSKHHGĐ:

-



Tổng số hộ dân trên địa bàn xã là 919 với 3742 nhân khẩu. Số trẻ sinh trong tháng

là 12 em ( nam 05, nữ 07), trẻ sinh là con thứ 03 là 01 em.



 Hội người cao tuổi:

-



Tổng số hội viên là 151 có 04 chi hội, 08 tổ hội.



-



Thăm hỏi ốm đau 04 cụ trị giá 400.000đ . Trong đó 06 tháng có 03 cụ qua đời.



-



Quỹ vận động tồn dân chăm sóc người cao năm 2014 hiện đã vận động được

7.400.000đ.

 Hội Chữ Thập Đỏ:

-



Tổng số hội viên là 398 có 06 chi hội, 15 tổ hội.



-



Trong 06 tháng đầu năm qua của TW, Tỉnh, huyện, xã vận động cho các đối tượng

hộ nghèo, cận nghèo, hộ có hồn cảnh đặt biệt khó khăn, gia đình chính sách, trẻ

em, người già với tổng số tiền là 279.360.000đ ( hai trăm bảy mươi chín triệu ba

trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Châm cứu 100 lượt người trị giá 1.000.000đ; cho thuốc nam 130 thang trị giá

1.300.000đ; cho thuốc y học dân tộc 100 lượt trị giá 2.500.000đ; khám và chữa

bệnh sởi cho trẻ em 10 ca trị giá 200.000đ.

 Quốc phòng:

-



Duy trì trực: Sẵn sàng chiến đấu; phòng, chống cháy nổ; phòng chống cháy rừng;

phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn từ xã xuống các ấp, đảm bảo đủ quân

số, vũ khí trang bị, an tồn tại địa phương, khơng xảy ra vụ việc phức tạp về quốc

phòng.

- Ban hành kế hoạch tuyển chọn công dân nhập ngũ; tổ chức giao quân, bàn giao 07

thanh niên trúng tuyển NVQS , đạt 100% chỉ tiêu giao; tổ chức đăng kí NVQS

tuổi 17 là 21 thanh niên, tuổi 18 đến 25 tuổi trên điạ bàn xã được 151 thanh niên

trong độ tuổi NVQS.

- Tham gia hội thao thể dục thể thao quốc phòng năn 2014 với 16 người tham dự.

 An ninh và trật tự an toàn xã hội:

CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



53



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



-



-



-



Tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn xã được giữ vững và ổn định; không xảy

ra vấn đề phức tạp về an ninh- trật tự.

Tổ chức tấn công truy quét , trấn áp các loại tội phạm về tệ nạ xã hội bảo đảm

ANTT trước , trong và sau tết nguyên đán năm 2014. Qua đấu tranh và phòng,

chống tội phạm phát hiện 07 vụ - 14 đối tượng vi phạm pháp luật ( gây rối trật tự

công cộng 05 vụ - 10 đối tượng; đánh bài 01 vụ- 03 đối tượng; bạo lực gia đình 01

vụ - 01 đối tượng ) , đã điều tra , làm rõ và xử lý 07 vụ - 14 đối tượng đạt 100%.

Trật tự an tồn giao thơng: Xảy ra 15 trường hợp vi phạm xử phạt với số tiền

7.300.000đ . Tổ chức tuyên truyền Luật giao thông đường bộ 05 đợt có 485 lượt

người tham gia.

Quản lý cư trú: Nhập sinh 19 NK; Cắt chuyển 35 NK; Chuyển đến 74 NK; xóa

khẩu 12 NK; khai tử 04 NK; kiểm tra lưu trú phát hiện 10 trường hợp vi phạm xử

phạt với số tiền 2.000.000đ.

Quản lý đối tượng theo Nghị định 80/ CP: Quản lý 06 đối tượng tù tha về, có 04

đối tượng có cơng việc ổn định khơng có biển hiện vi phạm phát luật.



-



Duy trì lực lượng CATT 24/24 tại trụ sở UBND xã.



-



Xây dựng chốt dân phòng tại ấp Thạch Màng hiện nay đã hồn thành đưa vào sử

dụng.



 Công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại tố cáo:

-



Công tác tiếp công dân : Tổ chức được 110 tiếp công dân. Chủ tịch trực tiếp tiếp

24 đợt. Qua đó tiếp nhận 06 đơn thư ( khơng có đồn đơng người).



-



Kết quả xử lý đơn thư: Tổng số đơn xử lý trong kì 06 đơn đã giải quyết 06 đơn đạt

100% trong đó: 02 đơn hòa giải thành, đơn ơng Nguyễn Minh Trí, đơn bà Nguyễn

Thị Sáu; 01 đơn bà Điểu Thị Hường xin rút đơn; 03 đơn hòa giải khơng thành đã

hướng dẫn ngun đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đơn ơng Lê Tiến

Dũng, đơn ông Điểu Cường, đơn bà Nguyễn Thị Đào.



-



Tư pháp – Hộ tịch:



-



Tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật được 03 đợt với 600 lượt người

tham gia, nội dung tuyên truyền chủ yếu là : Luật phòng , chống tội phạm; pháp

lệnh bảo vệ rừng bảo vệ tài ngun rừng; nơng thơn mới; luật phòng; chống bạo

lực gia đình…



-



Cơng tác đăng kí khai sinh và chứng thực được 757 trường hợp trong đó: Đăng kí

khai sinh 26 trường hợp ( nam 11, nữ 15) ; Đăng kí kết hơn 15 trường hợp; xác

định tình trạng hơn nhân 17 trường hợp; Đăng kí khai tử 07 trường hợp. Chứng

thực theo NĐ số 79 được 594 trường hợp; Chứng thực khác 98 trường hợp.



 Cơng tác nội chính:

-



Xét nâng lương trước thời hạn cho 02 công chức ; triển khai thực hiện chế độ phụ

cấp độc hại cho người làm công tác lưu trữ tại cơ quan.



-



Cho thôi việc 05 trường hợp gồm: 01 công chức ĐCXD , 01 chủ tịch hội NCT, 01

công an viên TT, 01 cơng an viên ấp, 01 cán bộ xóa đói giảm nghèo.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



54



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Tuyển dụng 07 trường hợp: 01 hợp đồng lao động cán bộ công tác viên công tác

xã hội; 01 công chức ĐCXD, 01 chủ tịch hội NCT, 01 phó chủ tịch họi NCT, 01

công an viên TT, 01 công an viên ấp, 01 cán bộ xóa đói giảm nghèo.



Đánh giá chung: Với sự lãnh đạo, điều hành tích cực của UBND xã, kinh tế- xã

hội trong 06 tháng đầu năm 2014 của xã vẫn ổn định , quốc phòng- an ninh được giữ

vững. Bên cạnh đó còn một số hạn chế như: Một số ban nghành chưa chủ động thực

hiện nhiệm vụ được giao hoặc thực hiện hồn thành khơng đúng tiến độ các chỉ đạo

của UBND xã; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong tháng còn chậm gây khó

khăn cho công tác tổng hợp; hầu hết các ban, nghành dự thảo văn bản tham mưu

UBND xã giải quyết các vấn đề chưa đảm bảo nội dung còn sai thể thức văn bản.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



55



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



CHƯƠNG 3

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG

3.1.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

3.1.1.1 Nguồn gây tác động:

Do đặc thù của dự án trồng rừng, giai đoạn chuẩn bị dự án chủ yếu là công tác thỏa

thuận đền bù đối với các hộ dân có đất canh tác, hoặc xâm canh trong khuôn viên khu

vực dự án.

3.1.1.2 Đánh giá tác động:

a) Đánh giá mức độ phù hợp về mặt môi trường và phát triển kinh tế

 Mức độ phù hợp

-



Về mặt môi trường:



Dự án triển khai trên đất rừng nghèo kiệt và trên đất trống có cây gỗ tái sinh, đất xâm

canh. Điều kiện tự nhiên và địa hình khu vực thích hợp cho cây Cao su. Do dự án triển

khai trên đất rừng nghèo kiệt và đất trống nên tác động đến đa dạng sinh học gây ra bởi

thực hiện dự án là khơng lớn.

-



Về mặt chính sách:



Theo Quyết định số 2855/QĐ-KHCN ngày 17/9/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát

triển nơng thơn thì cây Cao su là cây đa mục đích, thuộc nhóm cây dễ trồng, dễ chăm sóc

và khai thác, chu kỳ kinh doanh dài, cho khai thác liên tục nhiều năm, các sản phẩm từ

cây cao su đều được sử dụng trong cuộc sống.

Cao su thiên nhiên có thị trường ngày càng rộng lớn, ổn định và lâu dài. Trong số các

nước ở khu vực Đông Nam Á - Vùng trọng điểm trồng cây cao su của thế giới, thì Thái

Lan, Malaysia đất trồng cao su đã bị thu hẹp đáng kể do kết quả của quá trình cơng

nghiệp hóa. Chỉ còn bốn nước: Việt Nam, Lào, Cămpuchia và Inđơnêxia là có điều kiện

mở rộng diện tích trồng cao su. Vì vậy, Chính phủ ta chủ trương phát triển mạnh cây cao

su trên cả nước.

Như vậy, việc thực hiện dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha

đất khơng có rừng sang trồng cao su” của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước rất phù

hợp với quy hoạch tổng thể trồng cao su của Chính phủ.

-



Sự phù hợp về mặt kinh tế - xã hội



Việc Tỉnh Bình Phước phê duyệt qui hoạch cho việc chuyển rừng tự nhiên nghèo kiệt

và đất trống sang trồng rừng cao su cho thấy các chính sách khuyến khích tăng diện tích

cây cao su, thúc đẩy kinh tế xã hội do giá trị cây cao su mang lại phù hợp với chính sách

phát triển cây cơng nghiệp nói chung và phát triển diện tích cây cao su nói riêng của

chính phủ.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết quả phân tích nước ngầm cho thấy hầu hết các chỉ tiêu đo đạc đều nằm trong quy chuẩn chuẩn cho phép, QCVN 09:2008/BTNMT. Như vậy, chất lượng mơi trường nước ngầm tại khu vực dự án vẫn còn khá tốt.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×