Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dự án Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang trồng cao su tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung của Bộ chỉ huy qn sự tỉnh Bình Phước thuộc địa bàn hành chính xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh

Dự án Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang trồng cao su tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung của Bộ chỉ huy qn sự tỉnh Bình Phước thuộc địa bàn hành chính xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án

Tổng diện tích khu vực thực hiện dự án là 152,982 ha, với hiện trạng như sau:

Bảng 1.2. hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện Dự án

Stt



Hiện trạng sử dụng đất



A



Đất có rừng



132,477



Rừng tự nhiên



132,477



A.1.1 Rừng gỗ thường xanh



110,692



A.1



Diện tích (ha)



a/ Rừng giàu



0,826



b/ Rừng trung bình



34,219



c/ Rừng nghèo



75,647



A.1.2 Rừng gỗ xen tre nứa



21,001



a/ Rừng nghèo + Lồ ô nhỏ nghèo



0,557



b/ Rừng nghèo + Lồ ô to nghèo



1,890



c/ Rừng nghèo + Mum nhỏ giàu



7,251



d/ Rừng nghèo + Mum nhỏ TB



1,704



e/ Rừng nghèo + Mum nhỏ nghèo



6,988



f/ Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



A.1.3 Rừng tre nứa



0,784



a/ Mum tái sinh



0,784



B



Đất khơng có rừng



20,505



B.1



Đất có cây gỗ tái sinh



4,368



B.2



Đất trồng cao su



16,140



Tổng cộng



152,982



Hiện trạng sử dụng đất phân lơ theo khoảnh được đính kèm phụ lục.

Vị trí tương đối của Dự án với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh:

-



Cách ĐT 753 khoảng 10 km về phía Nam dự án.



-



Cách trung tâm huyện Đồng Phú khoảng 25 km về phía Tây dự án.



-



Cách khu dân cư tập trung khoảng 8 km về phía Tây Nam dự án.



-



Cách suối Nhung khoảng 7km về phía Nam dự án.



Với vị trí này, dự án có một số thuận lợi và khó khăn sau:

-



Thuận lợi cho q trình tham gia giao thơng cũng như việc vận chuyển nguyên vật

liệu;



-



Nằm cách xa khu dân cư nên cũng ít gây tác động trực tiếp tới người dân sinh

sống xung quanh khu vực dự án.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



24



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Cơ sở hạ tầng khu vực dự án hầu như chưa có gì.



-



Chưa có hệ thống thoát nước mưa cũng như nước thải.



1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1. Mục tiêu và quy mô của dự án:

 Mục tiêu:

-



Góp phần thực hiện đạt mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh nói chung và

của huyện nói riêng về phát triển vùng cây Cao Su, đến năm 2015.



-



Sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất; quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững

tài nguyên rừng; Đơn vị đầu tư tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà

nước về nghĩa vụ tài chính.



-



Đầu tư trồng cây đúng đối tượng, phù hợp với kế hoạch theo dự án đã được duyệt

nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế.



-



Nâng cao hiệu quả họat động sản xuất, kinh doanh; tạo ra tiềm lực về nguồn vốn ổn

định mang tính bền vững cho Công ty.



-



Tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần xóa đói, giảm nghèo,

phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn.

 Quy mơ: Chuyển tồn bộ 132,477 ha diện tích rừng nghèo kiệt có chất lượng gỗ

kém giá trị và 20,505 ha đất khơng có rừng sang trồng cao su.



1.4.2. Quy hoạch sử dụng đất vùng dự án

Kết quả phân hạng mức độ phù hợp trồng cao su căn cứ vào hai nhóm tiêu chí chính là

khí hậu thủy văn và đặc điểm đất đai, tuy vậy trong diện tích dự án điều kiện khí hậu hầu

như khơng có sự khác biệt về các tiêu chí, về đặc điểm đất đai qua điều tra cho thấy: Yếu

tố địa hình (độ dốc) là nhân tố quyết định tới phân hạng đất do độ dốc bản thân nó là một

chỉ tiêu đánh giá, mặt khác tại những nơi độ dốc lớn thì độ dầy tầng đất mỏng và tỷ lệ đá

lẫn, kết vón trong tầng đất canh tác lớn, tỷ lệ đá nổi cao.

Căn cứ điều tra hiện trạng rừng cụ thể của khu vực, kết quả điều tra đánh giá hiện trạng

rừng của Trung tâm quy hoạch khảo sát thiết kế nông lâm nghiệp Đắk Nông đồng thời

căn cứ theo thơng tư 58/2009/TT-BNNPTNT thì Bộ chỉ huy qn sự tỉnh Bình Phước

tiến hành xây dựng phương án chuyển diện tích rừng sản xuất nghèo kiệt, đất khơng có

rừng, đất xâm canh có tổng diện tích 152,982 ha để trồng mới hồn tồn bằng cây cao su.

Các hạng mục cơng trình trong thiết kế dự án như sau:

Bảng 1.3. Quy hoạch sử dụng đất các hạng mục cơng trình của dự án

STT



Hạng mục



ĐVT



Số lượng



1



Nhà làm việc, khu xử lý nước thải, nhà kho, khu xử lý

nước cấp, nhà chứa chất thải rắn, …



m2



1.420



2



Xây dựng mới 3 Trạm BVR



m2



150



3



Xây dựng đường giao thơng



m2



7.200

(1,2 km)



4



Diện tích thực trồng mới và chăm sóc cao su



ha



152,105



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



25



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Tổng cộng



152,982



Nguồn: Dự án đầu tư, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước, năm 2014

-



Các hạng mục cơng trình xây dựng phục vụ giai đoạn chuẩn bị, xây dựng dự án:



Để phục vụ cho hoạt động của dự án, trong giai đoạn chuẩn bị - xây dựng cùng với quá

trình tận thu lâm sản, khai hoang, chuẩn bị đất trồng cao su thì Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

Bình Phước sẽ đầu xây dựng khu nhà làm việc với các hạng mục cơng trình như: văn

phòng, nhà tập thể cơng nhân, nhà bảo vệ… với tổng diện tích 500 m 2; nhà kho, sân

phơi, garage 500 m2, khối kiến trúc phụ: hệ thống xử lý nước thải, nhà chứa chất thải,

trạm canh gác lửa rừng… diện tích 420 m 2 trong đó ao sinh học sau hệ thống xử lý nước

thải của dự án có diện tích 120 m2 (12 x10m); hệ thống xử lý nước cấp 50 m2.

Phần diện tích thực hiện dự án có phía đơng nam giáp với đường cấp phối đất đỏ rộng

6m, cách tuyến đường nhựa ĐT 753 là 8 km. Để thuận tiện cho hoạt động sản xuất, kinh

doanh của Dự án, Chủ đầu tư sẽ tiến hành cải tạo đoạn đường 8 km hiện có này để phục

vụ các hoạt động vận chuyển của Dự án.

1.4.3. Quy trình thực hiện dự án

Quy trình thực hiện dự án:



Giai đoạn chuẩn bị



Khai hoang và xây dựng



Trồng, chăm sóc và khai thác



Qui hoạch, đền bù đất xâm canh

Cắm mốc, biển báo vị trí khu vực dự án

Giải tỏa, tập kết thiết bị, vật tư, cây trồng, nhân

công lao động,…

Khai thác tận thu lâm sản, khai hoang. Xây cất

lán trại và các cơng trình phụ trợ, làm đường

Trồng và chăm sóc cao su

Khai thác mủ cao su



Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thực hiện dự án

Cơng tác khai thác tận thu, khai hoang

Công tác khai hoang tiến hành bằng phương pháp cơ giới kết hợp thủ công theo quy trình

kỹ thuật định mức do Tổng Cơng Ty cao su ban bành. Dây chuyền cơng nghệ được khép

kín từ khâu chặt hạ cắt khúc đến vận chuyển.

Chặt hạ, cắt khúc



Vận xuất ra bãi chứa



Vận chuyển



Bụi, ồn, chất thải rắn, CTNH…

Bụi, khí thải, ồn, chất thải rắn, CTNH…



Bụi, khí thải, ồn, CTNH…



Hình 1.2: Sơ đồ quy trình khai thác tận dụng lâm sản



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



26



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Cây gỗ được phép khai thác sẽ được tiến hành chặt hạ và cắt khúc theo chiều dài quy

định. Sau đó, được đưa lên xe tải để vận xuất ra bãi chứa. Tại đây, gỗ bài sẽ được tiếp tục

kiểm tra chất lượng và vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Thực bì, rễ, ngọn được gom lại vào

các bờ gom để băm nhỏ, chôn vào chỗ trũng tại khoảnh đó để làm phân bón lót cho cao

su, dọn dẹp sạch sẽ để phòng chống cháy rừng.

Dự án sẽ tiến hành khai hoang theo hình thức cuốn chiếu, khai hoang đến đâu trồng đến

đó. Dự án tiến hành khai hoang, xây dựng các hạng mục, trồng trong 1 năm. Để hạn chế

tác động xấu trong quá trình khai hoang dự án, đặc biệt là để phòng ngừa xói mòn, bồi

lắng sông, suối do khai hoang rừng, dự án sẽ tiến hành khai hoang, chuẩn bị đất, trồng

cho từng lô, khoảnh và xen kẽ giữa các khoảnh, lô; tránh tập trung từng chỗ với kế hoạch

cụ thể, thời gian tối đa để đất trống sau khai hoang là 10 ngày nên cũng hạn chế phần nào

tác động xói mòn do khai hoang, chuẩn bị đất trồng.

 Quy mô về phương án quy hoạch phát triển dự án

Từ kết quả điều tra hiện trạng rừng khu vực thực hiện Dự án cho thấy hiện trạng rừng

khu vực dự án chủ yếu là trạng thái rừng nghèo kiệt với mật độ cây gỗ thấp, chất lượng

rừng kém, tái sinh tự nhiên dưới tán rừng khơng đảm bảo để hình thành rừng sau này;

diện tích và chất lượng rừng ở đây ngày càng bị giảm đi, khó có khả năng phục hồi và

phát triển thành rừng có chất lượng cao. Do vậy, Ban CHQS tỉnh Bình Phước tiến hành

chọn giải pháp xây dựng dự án cải tạo đối với số diện tích rừng nghèo kiệt theo các văn

bản quy định về cải tạo rừng tự nhiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thơn đã

ban hành nhằm thay thế tồn bộ tổ thành lồi cây, đảm bảo mục đích kinh doanh rừng

kinh tế, phát huy tiềm năng đất đai, nâng cao giá trị sử dụng đất rừng. Từ đó chuyển biến

rừng kém phát triển thành rừng có năng suất, chất lượng cao hơn.

Cơng tác cải tạo, trồng mới cao su trên toàn bộ 152,105 ha diện tích dự án được thực

hiện cụ thể như sau:

Bảng 1.4: Kế hoạch thời gian thực hiện

TT



Hạng mục



Kế hoạch



1



Trồng rừng



Tháng 10/2014 – 10/2015



2



Chăm sóc

(7 năm)



2016 - 2022



3



Khai thác



Năm 2023 trở đi

Nguồn: Báo cáo Dự án đầu tư



 Thông tin về lồi cây trồng chính được chọn để trồng rừng (cây cao su)

Thực hiện theo quy hoạch chung của tỉnh, thì lồi cây chủ yếu cải tạo là cây Cao su.

-



Về khoa học: Cây Cao su là cây đa mục đích (Quyết định số 2855/QĐ-KHCN ngày

17/9/2008 của Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn), thuộc nhóm cây dễ trồng, dễ

chăm sóc và khai thác, chu kỳ kinh doanh dài, cho khai thác liên tục nhiều năm, các sản

phẩm từ cây Cao su đều được sử dụng trong cuộc sống. Ngồi sản phẩm chính là mủ, gỗ

Cao su được sử dụng trong công nghiệp chế biến gỗ và xây dựng, hạt Cao su được dùng

để làm giống, làm nguyên liệu tẩy rửa, thức ăn gia súc, hóa chất sơn và các loại phụ liệu



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dự án Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang trồng cao su tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung của Bộ chỉ huy qn sự tỉnh Bình Phước thuộc địa bàn hành chính xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×