Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chủ dự án cam kết phục hồi mơi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trường sau khi dự án kết thúc vận hành.

Chủ dự án cam kết phục hồi mơi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trường sau khi dự án kết thúc vận hành.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



MỞ ĐẦU

1. XUẤT XỨ DỰ ÁN

a) Khái quát về dự án

Bình Phước có vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển vùng Đơng Nam

Bộ, có tổng diện tích tự nhiên là 683.477,3 ha và có đường biên giới dài 240 km giáp với

nước bạn Campuchia; địa hình tương đối bằng phẳng so với các tỉnh miền núi khác trong

cả nước; có các loại đất tốt rất thích hợp cho sản xuất nơng - lâm nghiệp. Tỉnh Bình

Phước được đánh giá là có điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng, quỹ đất rất thuận lợi cho phát

triển cây cao su, nhất là trong việc thâm canh tăng năng suất và cao su được coi là cây

chủ lực trong các loại cây công nghiệp của tỉnh.

Xác định được thế mạnh của tỉnh là có nguồn đất đỏ bazan (loại rất phù hợp với cây cao

su) dồi dào, cũng như các khu vực rừng nghèo kiệt khơng có khả năng phát triển thành

rừng tự nhiên, nên trước khi Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ký Quyết định 2855/QĐ/BNNKHCN, UBND tỉnh Bình Phước đã tiến hành rà soát lập quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh

bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ để tiến hành điều chỉnh cho phù hợp với tiềm

năng cũng hiện trạng rừng của tỉnh. Ngay sau đó, UBND tỉnh đã ra Quyết định số 11 và

tiếp theo là Quyết 60/2008/QĐ-UBND ngày 11/9/2008 về việc ban hành “Quy định về

chuyển rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng trồng không thành rừng hiệu quả thấp sang

trồng rừng, trong cây công nghiệp dài ngày”. Quyết định đã mở ra các cơ hội phát triển

của các dự án trồng cao su nhằm phát huy hết tiềm năng của tỉnh góp phần làm giàu cho

tỉnh và cải thiện đời sống của người, đặc biệt là những vùng có nhiều dân tộc thiểu số

sinh sống.

Thực hiện kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28/02/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về

việc triển khai thực hiện các Dự án theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ và quyết

định 1192/QĐ-UBND ngày 05/06/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về việc quy hoạch

giao bổ sung diện tích thực hiện dự án và phê duyệt dự án Chuyển 132,5 ha rừng tự

nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang trồng cao su tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7,

8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung, thuộc địa phận quản lý hành chính của xã

Tân Lợi, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Việc đầu tư xây dựng Dự án trên bên cạnh những lợi ích về kinh tế, xã hội mà dự án đem

lại tất yếu sẽ nảy sinh những tác động tiêu cực đến mơi trường nếu khơng có các biện

pháp bảo vệ mơi trường thích hợp. Tn thủ nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường và

hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 17/08/2011 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

cam kết bảo vệ môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước đã phối hợp với Công

ty TNHH Môi trường Thuận Phước để tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá tác động

môi trường cho Dự án nhằm có cơ sở để bảo vệ mơi trường tốt hơn trong q trình hoạt

động của Dự án, cũng nhưng cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý môi

trường trong công tác quản lý và giám sát môi trường.

Như vậy, việc thực hiện dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất

khơng có rừng sang trồng cao su” tại xã Tân Lợi, huyện Đồng Phú của Bộ chỉ huy qn

sự tỉnh Bình Phước khơng những phù hợp với quy hoạch tổng thể trồng cao su của Chính

phủ mà còn rất phù hợp với quy hoạch phát triển Nơng Lâm nghiệp tỉnh Bình Phước.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



17



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng sang

trồng cao su tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 – Tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung” là

loại dự án đầu tư mới, Bộ Tài nguyên và Mơi trường là cơ quan có thẩm quyền thẩm

định và phê duyệt báo cáo ĐTM cho dự án.

b) Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: UBND tỉnh Bình Phước.

2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ

TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

2.1. Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường

2.1.1. Các văn bản pháp luật được áp dụng

-



Luật Phòng cháy và chữa cháy được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thơng qua ngày 29/6/2001;



-



Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành

ngày 26 tháng 11 năm 2003;



-



Luật đất đai được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ

họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực kể từ ngày

01/07/2004;



-



Luật bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 được Quốc hội nước Cộng hồ xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khố XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;



-



Luật bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khố

XI, kỳ họp thứ 8 thơng qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006;



-



Luật Đa dạng sinh học năm 2008 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

Việt Nam thơng qua ngày 13 tháng 11 tháng 2008;



-



Nghị định 181//2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng

dẫn thi hành Luật Đất đai;



-



Nghị định 09/2006/ND-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ về phòng cháy, chữa

cháy rừng;



-



Nghị định số 23/2006/NĐ-CP, ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo

vệ và Phát triển rừng;



-



Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, ngày 30/3/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật

rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;



-



Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý

Chất thải rắn;



-



Nghị định số 29/2011/NĐ – CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá

mơi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.



-



Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng

dẫn một số điều của quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo quyết định số 186/QĐTTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;



-



Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng về việc

Hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007

của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



18



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Thông tư số 34/2009/BNNPTNT, ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về

Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;



-



Thơng tư 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/09/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn về việc hướng dẫn việc Chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng cao su;



-



Thông tư số 10/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNN về việc

bổ sung một số điểm của Thông tư số 127/2008/TT-BNN ngày 31/12/2008 của Bộ

Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn việc Chuyển đổi rừng nghèo kiệt sang trồng cao

su;



-



Thông tư 02/2009/TT-BTNMT: Thông tư quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước

thải của nguồn nước;



-



Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và

Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP

ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến

lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;



-



Quyết định số 40/2005/QĐ-BNN ngày 07/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy định khai thác gỗ và lâm sản khác;



-



Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc

ban hành quy chế quản lý rừng.



2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

-



Quyết định 11/2007/QĐ-UBND ngày 19/3/2007 của UBND tỉnh Bình Phước về việc

phê duyệt quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2006 – 2011;



-



Quyết định số 2885/QĐ-BKHCN công nhận cây cao su là cây trồng đa mục đích;



-



Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 23/4/2008 của UBND tỉnh Bình Phước về

việc ban hành danh mục lồi cây tái sinh mục đích trong rừng tự nhiên thuộc quy

hoạch là rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh;



-



Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 27/02/2009 của UBND tỉnh về việc sửa đổi,

bổ sung một số nội dung của quy định về Chuyển rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng

trồng hiệu quả thấp sang trồng rừng, trồng cây công nghiệp dài ngày ban hành kèm

theo quyết định số 60/2008/ QĐ – UBND ngày 11/09/2008;



-



Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban

hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2009;



-



Giấy ủy quyền về việc ký hiệp đồng điều tra hiện trạng rừng và lập dự án, thiết kế

trồng cao su ngày 18/10/2011 của Bộ CHQS tỉnh Bình Phước;



-



Quyết định số 991/QĐ-UBND ngày 15/5/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về việc

Chuyển đổi diện tích rừng và đất lâm nghiệp sang trồng cao su thuộc Dự án giao Bộ

chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Phước;



-



Cơng văn số 586/VPCP-KTN ngày 24/01/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc rà

sốt các dự án chuyển đổi rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Chỉ thị số 1685/CTTTg của Thủ tướng Chính phủ;



-



Cơng văn số 81/BNN-TCLN ngày 10/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nơng thơn về việc kiểm tra, rà sốt các dự án chuyển đổi rừng đang tạm dừng trên địa

bàn tỉnh Bình Phước.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



19



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28/02/2014 của UBND tỉnh Bình Phước về việc

triển khai thực hiện các Dự án theo chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.



2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng

-



QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;



-



QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;



-



QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khơng khí xung

quanh;



-



QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong

khơng khí xung quanh;



-



QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối

với bụi và các chất vô cơ.



-



QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng về dư lượng hóa

chất bảo vệ thực vật trong đất;



-



QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim

loại nặng trong đất;



-



QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;



-



QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.



2.3. Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực

hiện ĐTM

-



Thuyết minh kinh tế kỹ thuật của dự án.



-



Các kết quả phân tích mẫu khí, mẫu nước, mẫu đất tại khu vực thực hiện Dự án vào

tháng 07/2014;



-



Các phương pháp phân tích tương ứng được thực hiện theo các Tiêu chuẩn Việt Nam

tương ứng;



-



Các bảng biểu đánh giá về mức độ tác động mơi trường trong q trình thực hiện dự

án;



-



Báo cáo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng rừng và đất đai trong khu vực thực hiện

Dự án.



-



Các bản đồ khác có liên quan.



3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG Q TRÌNH ĐTM

Các phương pháp được áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM cho dự án bao gồm:







Phương pháp thống kê



Tiến hành thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện địa hình – địa chất, điều kiện khí

tượng – thủy văn, điều kiện kinh tế – xã hội tại khu vực xây dựng dự án. Phương pháp

này được sử dụng để thiết lập điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án (chương

2).







Phương pháp lấy mẫu ngồi hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm



Tiến hành cơng tác lấy mẫu ngồi hiện trường và phân tích các thơng số trong phòng thí

nghiệm để xác định hiện trạng chất lượng khơng khí, nước mặt, nước ngầm và độ ồn tại

CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



20



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



khu đất xây dựng dự án và khu vực xung quanh. Kết quả này được xem như là điều kiện

môi trường nền của khu vực dự án nhằm đánh giá điều kiện hiện tại và phục vụ cho công

tác quản lý sau này khi dự án đi vào hoạt động (chương 2).







Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập



Sử dụng các hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập để ước tính tải lượng và nồng độ các chất ơ

nhiễm phát sinh trong giai đoạn hoạt động xây dựng và hoạt động của dự án, từ đó đánh

giá định lượng và định tính về các tác động ảnh hưởng đến mơi trường. Phương pháp này

được thực hiện trong chương 3.







Phương pháp so sánh



Đánh giá các mức độ tác động của nguồn ô nhiễm trên cơ sở so sánh với các Tiêu

chuẩn/Quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành. Phương pháp này được thực hiện

trong chương 3. Qua đó có thể đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đạt tiêu chuẩn

quy định trong chương 4.







Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist) và phương pháp ma trận (matrix)



Phương pháp này sử dụng để lập và phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án

và các tác động đến môi trường. Phương pháp này giúp khái quát tổng thể các tác động

và mức độ tác động của chúng đến môi trường và được sử dụng trong chương 3.







Phương pháp tham vấn cộng đồng



Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương

tại nơi thực hiện dự án. Nhằm nhận được những ý kiến góp ý để đảm bảo dự án khơng

ảnh hưởng đến môi trường cũng như kinh tế - xã hội khu vực dự án. Phương pháp này

được thực hiện trong chương 6.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Phước là cơ quan chủ trì thực hiện Báo cáo ĐTM của Dự

án với sự tư vấn của Cơng ty TNHH Mơi trường Thuận Phước.

THƠNG TIN BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC:

− Địa chỉ



: Tiến Thành – Đồng Xồi – Bình Phước



− Điện thoại



: 0988.548777



− Đại diện



: Nguyễn Phi Hùng



− Chức vụ



: Chỉ huy trưởng.



THÔNG TIN CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG THUẬN PHƯỚC:

− Địa chỉ



: 173 Lê Lâm – P. Phú Thạnh – Q. Tân Phú – TP. HCM.



− Điện thoại



: 08.38785759 – 08.38785760



− Đại diện



: Phạm Thị Thanh Thúy



− Chức vụ



: Giám đốc.



Fax: 08.38730612



Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM:

ST

T



Họ và tên



Học vị



Chuyên

ngành



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



Đơn vị cơng tác



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chủ dự án cam kết phục hồi mơi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ mơi trường sau khi dự án kết thúc vận hành.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×