Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nước mặt tại suối Nhung

Nước mặt tại suối Nhung

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Kết quả phân tích đất trong bảng 2.9 cho thấy chất lượng đất trong khu vực thực hiện dự

án còn khá tốt và chất lượng đất cũng khá thích hợp cho mục đích trồng cây cao su. Đây

cũng là cơ sở để cơ quan quản lý môi trường địa phương đánh giá tác động của dự án đối

với chất lượng môi trường đất trong thời gian hoạt động sắp tới.

2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật

 Thực vật:

Khu vực thực hiện dự án chủ yếu là rừng nghèo kiệt, đất trống rải rác cây bụi. Xung

quanh và xen kẽ trong khu vực Dự án chủ yếu là đất khơng có rừng, đất xâm canh.

Hệ thực vật lớn tự nhiên chủ yếu đã khơng còn nữa mà thay vào đó là các loại cây tái

sinh và cây tái sinh có triển vọng nhưng nhìn chung năng suất tương đối thấp, dưới

50 m3/ha. Kết quả khảo sát tài nguyên thực vật tại khu vực Dự án có đặc điểm như

sau:

-



Rừng thường xanh giàu: có diện tích 0,862 ha. Đây là diện tích rừng ít bị tác động

những năm trước đây, tầng tán ổn định, độ tàn che 0,6 – 0,8, đường kính bình qn

trên ha 23,4cm, chiều cao bình quân trên ha 16,0 cm, với các lồi cây gỗ chủ yếu:

chò xanh, vải, máu chó, bứa, … và một số cây từ nhóm 4 – nhóm 7; ngồi ra có

một số ít thuộc nhóm 3, mật độ bình qn cho tồn trạng thái 700 cây/ha, trữ lượng

bình quân trên ha khoảng 217,7 m3/ha.



-



Rừng thường xanh trung bình: có diện tích 34,219 ha. Đây là diện tích rừngdđã bị

khai thác trước đây nhưng đã có thời gian phục hồi, tầng tán ổn định, độ tàn che

0,5 – 0,7; đường kính bình qn trên ha 22,4cm; chiều cao bình qn trên ha

14,8cm; với các lồi cây gỗ chủ yếu: trâm, giẻ, vải, … và một số cây từ nhóm 4 –

nhóm 7; ngồi ra có một số ít thuộc nhóm 2, 3, 8; mật độ bình qn cho tồn trạng

thái 594 cây/ha, trữ lượng bình qn trên ha khoảng 152,6 m3/ha.



-



Rừng thường xanh nghèo: có diện tích 75,647 ha. Đây là diện tích rừng đã bị khai

thác kiệt quệ, tầng tán bị phá vợ từng mảng lớn; tầng trên có thể còn sót lại một số

cây cao to nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo, bụi rậm xâm lấn; độ tàn che 0,3 –

0,5; đường kính bình quân trên ha 19,1 cm; chiều cao bình quân trên ha 12,5 cm;

với các loài cây gỗ chủ yếu: chò xanh, lòng mang, máu chó, … và một số cây từ

nhóm 3 – nhóm 8; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 394 cây/ha, trữ lượng bình

qn trên ha khoảng 65,1 m3/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao lồ ô nhỏ nghèo: có diện tích 0,557 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - lồ ơ, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các loài

cây gỗ chủ yếu: re, trám … và một số cây từ nhóm 3 – nhóm 7; mật độ bình qn

cho tồn trạng thái 240 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng 48,8 m 3/ha.

Tầng tre, nứa (lồ ơ) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính bình quân trên ha là

4cm; chiều cao bình quân trên ha là 7cm; mật độ cây khoảng 400 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao lồ ơ to nghèo: có diện tích 1,890 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - lồ ô, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các loài

cây gỗ chủ yếu: chò xanh, gội, trâm … và một số cây từ nhóm 5 – nhóm 7, ngồi

ra có một số cây thuộc nhóm 3; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 420 cây/ha,

trữ lượng bình quân trên ha khoảng 37,0 m3/ha. Tầng tre, nứa (lồ ô) mọc dưới tán

tầng cây gỗ, có đường kính bình qn trên ha là 5cm; chiều cao bình quân trên ha

là 9cm; mật độ cây khoảng 1300 cây/ha.



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



47



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Rừng nghèo hỗn giao mum nhỏ giàu: có diện tích 7,251 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - mum, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các

loài cây gỗ chủ yếu: chò xanh, gội, trâm … và một số cây gỗ khác từ nhóm 3 –

nhóm 8; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 115 cây/ha, trữ lượng bình qn trên

ha khoảng 29,60 m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường

kính bình qn trên ha là 5,1 cm; chiều cao bình quân trên ha là 9,5 cm; mật độ

cây khoảng 5380 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao mum nhỏ trung bình: có diện tích 1,704 ha. Đây là trạng thái

rừng hỗn giao gỗ - mum, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với

các lồi cây gỗ chủ yếu: chò xanh, gội, trâm … và một số cây thuộc nhóm 5, nhóm

6; mật độ bình qn cho tồn trạng thái 80 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha

khoảng 19,4 m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính

bình qn trên ha là 5 cm; chiều cao bình quân trên ha là 8cm; mật độ cây khoảng

2800 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao mum nhỏ nghèo: có diện tích 6,988 ha. Đây là trạng thái

rừng hỗn giao gỗ - mum, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với

các lồi cây gỗ chủ yếu: chò xanh, trâm … và một số cây từ nhóm 4 – nhóm 7; mật

độ bình qn cho tồn trạng thái 282 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng

70,7 m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính bình

qn trên ha là 4,8cm; chiều cao bình quân trên ha là 7,3cm; mật độ cây khoảng

1322 cây/ha.



-



Rừng nghèo hỗn giao tre nhỏ nghèo: có diện tích 2,611 ha. Đây là trạng thái rừng

hỗn giao gỗ - tre, trong đó cây gỗ chiếm ưu thế; độ tàn che 0,3 – 0,5; với các loài

cây gỗ chủ yếu: nhọ nồi, trâm … và một số cây từ nhóm 5, nhóm 6; mật độ bình

qn cho tồn trạng thái 180 cây/ha, trữ lượng bình quân trên ha khoảng 75,6

m3/ha. Tầng tre, nứa (mum) mọc dưới tán tầng cây gỗ, có đường kính bình qn

trên ha là 4cm; chiều cao bình quân trên ha là 7cm; mật độ cây khoảng 400 cây/ha.



-



Rừng tre nứa: Có diện tích 0,784 ha. Là diện tích rừng tre nứa (mum) tái sinh.



-



Đất khơng có rừng: tổng diện tích đất khơng có rừng là 20,505 ha. Đây là diện tích

đất trống có cây gỗ tái sinh và đất trồng cây cao su.



Các chỉ tiêu đặc trưng cho cấu trúc của từng trạng thái rừng:

Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đặc trưng cho cấu trúc của từng trạng thái rừng

Các chỉ tiêu theo từng trạng

thái rừng



Diện

tích

(ha)



Các chỉ tiêu lâm học rừng gỗ

Dbq/ha Hbq/ha Nbq/ha

(cm)

(cm)

(m)



Mbq/h

a



Gbq/ha



Rừng giàu



0,826



23,4



16,0



700



217



30,2



Rừng trung bình



34,21

9



22,4



14,8



594



152,6



22,9



Rừng nghèo



75,64

7



19,1



12,5



394



65,1



11,5



Rừng nghèo + lồ ô nhỏ nghèo



0,557



22,2



11,7



240



48,8



9,3



Rừng nghèo + lồ ô to nghèo



1,890



14,9



11,2



420



37,0



7,3



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



48



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất không có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Rừng nghèo + mum nhỏ giàu



7,251



22,9



13,9



115



29,6



4,7



Rừng nghèo + mum nhỏ TB



1,704



21,7



14,5



80



19,4



3,0



Rừng nghèo + mum nhỏ nghèo



6,988



21,9



14,0



282



70,7



11,0



Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



28,5



14,6



180



75,6



11,5



Mum tái sinh



0,784



Bảng thống kê các chỉ tiêu đánh giá chất lượng rừng theo lơ, khoảnh được đính kèm

phụ lục.

Trữ lượng rừng trong khu vực thực hiện Dự án:

Trữ lượng cây gỗ: tổng trữ lượng rừng của khu vực điều tra là 11.362,8 m3

Bảng 2.13. Trữ lượng rừng trong khu vực thực hiện Dự án

Diện tích

(ha)



Tổng trữ lượng

(m3)



Rừng giàu



0,826



179,8



Rừng trung bình



34,219



5.222,6



Rừng nghèo



75,647



4.924,7



Rừng nghèo + lồ ơ nhỏ nghèo



0,557



27,2



Rừng nghèo + lồ ô to nghèo



1,890



70,0



Rừng nghèo + mum nhỏ giàu



7,251



214,3



Rừng nghèo + mum nhỏ TB



1,704



33,0



Rừng nghèo + mum nhỏ nghèo



6,988



493,7



Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



197,4



Mum tái sinh



0,784



Các chỉ tiêu theo từng trạng thái

rừng



Tổng cộng



132,477



11.362,8



Bảng thống kê trữ lượng gỗ theo lô, khoảnh trong khu vực thực hiện dự án được đính

kèm phụ lục.

Trữ lượng tre nứa khu vực thực hiện Dự án:

Bảng 2.14. Trữ lượng tre nứa khu vực thực hiện Dự án

Chỉ tiêu rừng tre nứa



Diện tích

(ha)



D (cm)



H (m)



N/ha

(cây)



Rừng nghèo + lồ ô nhỏ nghèo



0,557



4,0



7,0



400



Rừng nghèo + lồ ô to nghèo



1,890



5,0



9,0



1.300



Rừng nghèo + mum nhỏ giàu



7,251



5,1



9,5



5.380



Rừng nghèo + mum nhỏ TB



1,704



5,0



8,0



2.800



Rừng nghèo + mum nhỏ nghèo



6,988



4,8



7,3



1.322



Các chỉ tiêu theo từng trạng

thái rừng



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



49



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



Rừng nghèo + tre nhỏ nghèo



2,611



4,0



7,0



400



Bảng thống kê trữ lượng tre nứa theo lô, khoảnh trong khu vực thực hiện dự án được

đính kèm phụ lục.

 Động vật

Qua khảo sát thì khu vực có một số lồi động vật chủ yếu như sau:

- Về thú có Chuột cây (Chiropodomy glyroides), Sóc Hylopetes alboniger, Thỏ rừng

(Lypus nigricolis), Chồn (Melogale personata)…

- Về chim có gà rừng, một số lồi thuộc họ gõ kiến (Picidae), một số loài chim cu

(Cuculidae), chim sẻ (passer montanus)…

- Về bò sát và ếch nhái có một số lồi như: rắn lục xanh (Trimeresurus stejnegeri),

rắn sọc dưa (Elaphe radiata), rắn ráo thường (Ptyas korros)….

Tuy nhiên theo kết quả điều tra trong khu vực dự án cho thấy do đã có nhiều tác động

của con người, xung quanh và xen kẽ vùng dự án đã trồng cây công nghiệp lâu năm nên

hệ động vật ở đây đã bị cạn kiệt rất nhiều, một số loài động vật lớn hầu như khơng còn,

mà chỉ còn lại các lồi động vật nhỏ, động vật khơng xương sống và khơng có các lồi động

vật q hiếm cần được bảo vệ.

Nhận xét: Trong khn viên diện tích rừng nghèo kiệt thực hiện quy hoạch chuyển đổi

sang trồng cao su và cả phần khoanh nuôi thì chưa có ghi nhận hay khảo sát nào về sự

hiện diện của các lồi động vật q hiếm.

2.2.



ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI XÃ TÂN LỢI



(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội xã Tân Lợi 6 tháng đầu năm 2014)

2.2.1. Lĩnh vực kinh tế:

 Nông nghiệp:

-



Trồng trọt: Chăm sóc và phòng chống cháy cho cây lâu năm; người dân thu

hoạch vụ điều năm 2014; thời tiết thuận lợi; xuất hiện những cơn mưa đầu mùa

tạo điều kiện cho cây trồng phát triển; người dân đã xuống giống xong cây mì và

một số cây ngắn ngày.



-



Chăn nuôi: Tổng đàn gia súc, gia cầm phát triển tương đối ổn định; công tác kiểm

dịch vệ sinh thực phẩm cho người dân.



-



Công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật: Tổ chức 03 cuộc hội thảo với 231 lượt

người tham dự hướng dẫn phòng chống bệnh cúm gia cầm, chăm sóc cây ca cao

dưới tán điều và bảo quản cây cao su sau thu hoạch; tổ chức 04 lớp dạy nghề với

104 lớp học viên tham gia như: Cạo mủ cao 35 học viên, đan sọt tre 35 học viên;

chăn nuôi gà 20 học viên, học lái xe ô tô 14 học viên.



-



Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới: Tổ chức hội

nghị tuyên truyền vận động nhân dân đóng góp xây dựng nơng thơn mới xuống 04

ấp tại các nhà văn hóa của ấp; chỉ tạo các nghành đẩy nhanh tiến độ thực hiện các

tiêu chí về xây dựng nơng thơn mới.



 Lâm nghiệp:



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



50



Báo cáo ĐTM Dự án “Chuyển 132,5 ha rừng tự nhiên nghèo kiệt và 20,5 ha đất khơng có rừng

sang trồng cao su” tại khoảnh 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9 tiểu khu 363, Ban QLRKT Suối Nhung”



-



Tổng kết công tác quản lý bảo vệ rừng 2013; xây dựng phương án bảo vệ rừng¸

phòng cháy chữa cháy rừng 2014. Chỉ đạo Ban bảo vệ rừng tăng cường kiểm tra,

truy quét bảo vệ rừng trước, trong và sau tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014.

Chú trọng cơng tác phòng cháy, chữa cháy rừng cũng như tuyên truyền bảo vệ

rừng; phát hiện lập biên bản 08 vụ xử lý vi phạm hành chính với số tiền

3.000.000đ.



 Địa chính – Xây dựng - Môi trường và Bảo vệ rừng:

-



Đã tiếp nhận 40 hồ sơ gồm: 21 hồ sơ chuyển quyền; 01 hồ sơ biến động; 01 hồ sơ

cấp mới; 03 hồ sơ trích đo; 1 hồ sơ cấp đổi; 01 hồ sơ chuyển mục đích; 12 hồ sơ

xác nhận nhà ở hợp pháp.



-



Lập danh sách 120 hồ sơ đủ điều kiện cấp GCNQSD đất gồm: 38 hồ sơ tái định

canh, định cư theo Chương trình 134; 55 hồ sơ chuyển từ năm 2013 qua; 27 hồ sơ

đo chính quy năm 2009.



-



Kết hợp với ban nghành của UBND huyện lập hồ sơ thu hồi đất của công ty

TNHH Việt Lào.



-



Cùng với tổ công tác 1214 đi kiểm tra các cá nhân tổ chức sử đất trên địa bàn xã.



 Giao thơng thủy lợi:

-



Cơng trình đang tiến hành thi cơng : Cống thốt nước Đồng chông ; làm đường

nhựa từ Km 4,0 đến ngã ba ấp Đồng bia; làm đường nhựa đường DT 753 tại ấp

Thạch Màng.



-



Lập danh mục cơng trình giao thơng chuẩn bị đầu tư năm 2014 và thực hiện đầu

năm 2015; xin ý kiến chỉ đạo của UBND huyện xử lý cây cầu sắt tại cầu Rạch Bé;

kiểm tra vi phạm an tồn giao thơng.



 Thu - Chi ngân sách:

-



Thu, chi 05 tháng đầu năm 2014 là 1.565.986.105đ đạt 43,67% so với dự toán

năm 2014. Ước thu, chi 06 tháng đầu năm là 1.788.650.000đ đạt 51,66% so với

dự toán năm 2014. Ước thu, chi 06 tháng cuối năm 2014 là 2.936.924 đạt 84,82%

so với dự toán năm 2014.



-



Thu tại địa phương trong 06 tháng đầu năm 2014 là 47.005.500đ đạt 69,62% so

với dự tốn năm 2014 trong đó: Phí, lệ phí là 4.006.500đ đạt 40,67%; Thuế

SDĐPNN là 2.439.000đ đạt 121,95%; Thu ANQP là 15.500.000đ đạt 119,23%;

Thu khác 13.650.000đ đạt 52,5%. Chi thu – chi là 11.350.000đ đạt 68,7%. Ước

thu 06 tháng cuối năm 2014 là 24.453.500 đ đạt 36,22%.



2.2.2. Lĩnh vực Văn hóa- Xã hội:

 Giáo dục và đào tạo:

-



Trường mầm non: Tổng số học sinh năm 2013- 2014 là 163 em. Vận động trẻ

trong độ tuổi đến trường được 63 em đạt 100%. Tổ chức bàn giao học sinh lên cấp

I vào cuối năm theo đúng quy định.



-



Trường tiểu học: Tổng số học sinh năm học 2013-2014 là 353 em. Tỷ lệ trẻ em bỏ

học là 0%. Học sinh giỏi 52/353 bằng 14,7%, học sinh tiên tiến 137/353 bằng



CHỦ ĐẦU TƯ: BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH BÌNH PHƯỚC



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nước mặt tại suối Nhung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×