Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
e. Đất công trình đầu mối và kho tàng

e. Đất công trình đầu mối và kho tàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



-



Sông Cầu có độ sâu về mùa cạn từ 2,5 - 5,0 m, cho phép xà lan có tải trọng 300500 tấn đi lại quanh năm.

b. Giao thông nội bộ Khu công nghiệp

Qui hoạch mạng lưới giao thông nội bộ theo dạng ơ vng bàn cờ. Tổ chức các

tuyến chính, tuyến phụ đảm bảo cho giao thông thuận lợi tới từng lô đất xây dựng.

Phân cấp đường trong KCN như sau:

Đường trục chính trung tâm KCN

- Chỉ giới đường đỏ



: 32 m.



- Mặt đường xe chạy



: 2 x 8 m = 16m.



- Vỉa hè 2 bên



: 2 x 6.0 m = 12 m.



- Dải phân cách



: 4 m.



Đường trục chính KCN

- Chỉ giới đường đỏ



: 23 m.



- Mặt đường xe chạy



: 11 m.



- Vỉa hè 2 bên



: 2 x 6 m = 12 m.



Đường nội bộ KCN

- Chỉ giới đường đỏ



: 18 m.



- Mặt đường xe chạy



: 8 m.



- Vỉa hè 2 bên



: 2 x 5 m = 10 m.



Cơng trình phục vụ giao thông

-



Bến xe: Trong khu công nghiệp bố trí bến xe với quy mơ 2 ha nằm ở phía cuối

khu cơng nghiệp.



-



Điểm đỗ xe: Với các nhà máy, các cơng trình dịch vụ u cầu phải bố trí quỹ đất

riêng để giải quyết nhu cầu đỗ xe. Bố trí các điểm chính tại khu vực ở phía Bắc

và Nam khu công nghiệp, các điểm phụ kết hợp với chức năng là điểm quay xe.



c. Một số chỉ tiêu giao thơng

Diện tích đất giao thơng: Tổng diện tích đất: 54,74 ha chiếm 12,85%

-



Đường giao thông KCN: 52,74ha



-



Bến, điểm đỗ xe



: 2 ha



Mật độ đường giao thông



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



8



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



-



Tổng chiều dài



: 19,04 km.



-



Mật độ đường



: 4,46 km/km2.



Hệ thống đường được thể hiện trên bản vẽ QH09 phần phụ lục II.

II.3.2. Hệ thống cấp nước và nhu cầu cung cấp nước

a. Nhu cầu cấp nước

-



Cấp nước sinh hoạt cơng nhân: 45 - 60 lít/ người/ ngày đêm.



-



Cấp nước cơng trình dịch vụ cơng cộng, thương mại: 15 lít/người/ngày.đêm



-



Nước ở các xưởng sản xuất tính với tiêu chuẩn 45 – 60 m3/ha.



-



Nước tưới cây, rửa đường với tiêu chuẩn: 15 m3/ha

Bảng II.2. Nhu cầu dùng nước

Giai đoạn 1



TT Thành phần dùng nước



Quy





Tiêu chuẩn



Giai đoạn 2

Nhu cầu

m3/nđ



Tiêu chuẩn



Nhu cầu

m3/nđ



1 Nước sinh hoạt CN



23000 50l/ng.ng.đ



2 Nước CTCC - DV



1849



15l/ng.ng.đ



28



925



15l/ng.ng.đ



14



3 Nước tới cây



43,2



5m3/ha.nđ



216



28



5m3/ha.nđ



142



4 Nước rửa đường



32,56 10m3/ha.nđ



326



21,70 10m3/ha.nđ



217



5 Nước sản xuất CN



159,56 45m3/ha.nđ



7.180



114,27 45m3/ha.nđ



5.142



6 Nước dự phòng

8



15%



Tổng cộng

Hệ số điều hồ K ngày



1.150



Quy





23000 50l/ng.ng.đ



1.203



15%



10.103

1,25



1.150



1.131

7.796

1,25



 Nhu cầu cấp nước giai đoạn 1 là: 10.103 m3/ngày.đêm

Nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày: Qng= 10.103 x 1,25 ≈ 12.630 m3/ngđ

Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất: Qgiờ = (12.630 x 1,5)/24 ≈ 790 m3/h ≈ 220 l/s

 Nhu cầu cấp nước giai đoạn 2 là: 7.796 m3/ngày.đêm.

 Tổng nhu cầu cấp nước giai đoạn định hình là Q = 17.900 m3/ngày.đêm.

Làm tròn Q = 18.000 m3/ngày.đêm.

Nhu cầu dùng nước lớn nhất trong ngày:

Qng= 18.000 x 1,25 = 22.500 m3/ngđ

Lưu lượng giờ dùng nước lớn nhất:

Qgiờ = (22.500 x 1,5)/24 ≈ 1406 m3/h ≈ 400 l/s



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



9



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



b. Mạng đường ống

-



Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo kiểu mạch vòng, nhằm đảm bảo cấp

nước một cách an tồn nhất cho các nhà máy.



-



Đường ống cấp nước chính là đường ống kết hợp cấp nước sinh hoạt và chữa

cháy chạy dọc theo các trục đường, mạng ống cấp nước phân phối được bố trí

chạy hai bên vỉa hè đường đến các đối tượng dùng nước nhằm đảm bảo cấp

nước liên tục 24/24h.



-



Ống cấp nước sử dụng ống gang dẻo đường kính từ D100 → D350 , ống cấp

nước được đặt trên vỉa hè cách chỉ giới xây dựng 1m, độ sâu trung bình tính đến

đỉnh ống 1m.



-



Cấp nước chữa cháy: Dọc theo các tuyến đường đặt các trụ cứu hoả D100 bán kính

phục vụ 150-200m để cấp nước cho xe cứu hoả khi có cháy với áp lực tại điểm bất

lợi nhất 10m. Trụ chữa cháy dựng loại nổi theo tiêu chuẩn TCVN 6379 - 1998.



-



Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế theo kiểu áp lực thấp, áp lực tự do

cần thiết tại điểm cấp nước cứu hoả bất lợi nhất là 10m.



-



Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế theo kiểu áp lực thấp, áp lực tự do

cần thiết tại điểm cấp nước cứu hoả bất lợi nhất là 10m.



-



Các trụ chữa cháy D = 100 được bố trí tại các nút giao thơng và dọc tuyến ống

với cự ly trung bình 150m/l trụ.



c. Nguồn cung cấp nước

Để đảm bảo cung cấp nước cho khu vực dự kiến sử dụng 2 nguồn cấp nước chính:

Khai thác nguồn nước ngầm tại chỗ và từ hệ thống nước sạch từ nhà máy cấp nước

của công ty nước Bắc Giang (sẽ xây dựng theo dự án do chính phủ Hà Lan tài trợ).

Hiện nay tại khu vực qui hoạch chưa có hệ thống cấp nước sạch.

Sơ đồ cấp nước sản xuất và nước sinh hoạt của khu công nghiệp được thể hiện trên

bản vẽ QH10 phần phụ lục II.

II.3.3. Hệ thống thoát nước

a. Hệ thống thoát nước mưa

- Mạng lưới đường ống thốt nước mưa bố trí dọc các tuyến đường giao thông

xung quanh các lô đất, thiết kế san nền với chế độ tự chảy từ trong nền các lơ đất

về hệ thống thốt nước xung quanh.

- Nước mưa trên mặt chảy vào các ga thu nước rồi theo hệ thống cống thốt về

sơng Cầu.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



10



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



- Hệ thống cống BTCT có D = 600  2000 mm được thiết kế trên nguyên tắc tự

chảy. Các tuyến cống được bố trí trên vỉa hè, Nước mưa trên mặt đường được thu

qua vào hố thu qua các khe của tấm đan nắp gang đặt cạnh lề đường, khoảng

cách giữa các hố thu nước đặt cách nhau từ 40 m → 50 m, từ các hố thu nước

mặt đường nước mưa được thu vào các tuyến cống chính trên trục trung tâm rồi

thu về miệng xả MX1, MX2 và MX3 phía đơng KCN đổ ra sông Cầu.

- Độ sâu chôn ống điểm đầu tính đến đỉnh ống là 0,7 m.

- Hố ga thu nước mưa được thiết kế BTCT đổ tại chỗ, nắp gang thu nước được chế

tạo sắn theo thiết kế điển hình.

- Giếng thăm nước mưa được thiết kế BTCT đổ tại chỗ, đậy nắp đan BTCT.

b. Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất:

Nước thải sản xuất



: 25 – 45 m3/ngày.ha đất xây dựng nhà máy.



Rác thải



: 0,5 tấn/ngày – ha đất xây dựng nhà máy.



Trạm xử lý nước bẩn nằm cuối trục trung tâm gần với khu vực kho tàng bến bãi, đặt

ở vị trí này rất phù hợp với hệ thống thốt nước thải tồn KCN cũng như đảm bảo

mơi trường KCN. Khu vực trạm xử lý nước thải có diện tích 5,28 ha

Xử lý nước thải công nghiệp tại nguồn (xử lý sơ bộ): Các nhà máy có tính chất khác

nhau nên thành phần nước thải cũng có tính chất hố lý khác nhau. Giải pháp xử lý

sơ bộ tại các nhà máy sản xuất trước khu chảy ra hệ thống nước thải chung sẽ giảm

thiểu tối đa mức độ ô nhiểm nước thải gây ra cũng như tiết kiệm kinh phí cho q

trình xử lý tập trung.

 Hệ thống thốt nước thải:

Xây dựng hệ thống cống riêng. Khu vực nghiên cứu chia làm 2 lưu vực chính.

- Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc trục trung tâm, Nước bẩn khu vực tập trung về

trạm bơm T1, sau đó bơm về khu xử lý nước thải.

- Lưu vực 2: Khu vực phía Nam. Nước bẩn của khu vực đưa về trạm bơm T 2 từ đó

bơm chuyển tiếp về trạm T3 sau đó về trạm xử lý chung tồn khu CN.

i. Mạng lưới cống

- Dùng cống bê tông và bê tông cốt thép đặt trên vỉa hè tại các trục đường giao

thông chính, đặt theo độ dốc đường nhưng phải đảm bảo độ dốc tối thiểu 1/D, độ

chôn sâu cống tối thiểu 0,7 m (tính từ đỉnh cống). Cống có đường kính D400

D1000mm.

ii. Trạm bơm: gồm 3 trạm



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



11



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang

-



-



-



Trạm T1: công suất: 2.900 m3/ngày, đặt tại phía Bắc trục trung tâm. Trạm có

nhiệm vụ đưa nước thải của lưu vực 1 đổ vào đường ống tự chảy. Sau đó nước

thải được bơm về khu xử lý .

Trạm bơm T2: cơng suất: 4400 m3/ngày, trạm có nhiệm vụ đưa nước thải khu vực

phía Nam về trạm bơm T3

Trạm bơm T3: cơng suất: 6000 m3/ngày, trạm có nhiệm vụ đưa nước thải từ trạm

bơm T2 và khu vực phía Đơng Nam về khu xử lý nước thải.

iii. Nước thải công nghiệp, được xử lý theo 2 bước



-



Bước 1: Các cơ sở sản xuất tiến hành phân tích mẫu nước thải, phân loại. Loại

nước thải có chất độc hại đặc trưng (không xử lý được bằng phương pháp sinh

học), sẽ được xử lý sơ bộ ngay tại các nhà máy sao cho đạt tiêu chuẩn vệ sinh

trước khi đưa ra mạng thoát nước chung đưa về trạm xử lý nước thải KCN



-



Bước 2: Sau khi xử lý cục bộ, nước thải đã có tính chất tương đối giống nhau được

tiếp tục làm sạch tại trạm xử lý của KCN. Nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn

TCVN 6984-2001 và TCVN 5945- 1995 đối với nguồn loại B, sẽ dẫn vào hồ điều

hòa của khu đơ thị (Cơng ty làm chủ đầu tư) gần khu vực KCN. Nước thải ra khỏi

hồ đạt tiêu chuẩn loại A sẽ chảy vào hệ thống thủy nông và được dẫn ra nguồn tiếp

nhận là sơng Cầu.



Sơ đồ hệ thống thốt nước thải được trình bày trong bản vẽ QH12 phần phụ lục II.





Công suất trạm xử lý M1 là 14.400m3/ngày.



II.3.4. Hệ thống cung cấp, phân phối điện

Theo dự báo tại khu công nghiệp Quang Châu sẽ bố trí các loại hình cơng nghiệp đa

ngành: sản xuất đồ gia dụng, lắp ráp, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến

nơng sản thực phẩm, sản xuất phụ tùng - phụ kiện, sản xuất bao bì, sơn, dầu mỡ,

hố chất.... Chỉ tiêu cấp điện cho khu công nghiệp tham khảo các dự án đã được nhà

nước phê duyệt. Cụ thể:

- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp trung bình: 300 KW/ha;

- Cấp điện cơng cộng – dịch vụ, cơng trình đầu mối KT: 100 - 150 KW/ha;

- Cây xanh – chiếu sáng đường giao thông: 5 – 15Kw/ha.

Tổng phụ tải tính tốn của khu cơng nghiệp trên thanh cái 22KV ở các giai đoạn:

- Đợt 1: 51.440 KW x 0,7  37.326 KW; Tương đương: 43.913KVA.

- Đợt 2: 32.876 KW x 0,7  23.013KW; Tương đương: 27.074KVA.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



12



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



Phương án cấp điện cho KCN Quang Châu là xây dựng mới nguồn điện 110/22KV

tại KCN, cấp điện trực tiếp cho các phụ tải. Cụ thể sẽ xây dựng trạm 110KV Quang

Châu: 110/22KV – 2x40MVA, điểm đấu đường dây 110KV là tuyến 10KV Bắc

Giang – Bắc Giang hiện có. Dự kiến xây dựng mạch kép 110KV dài 1km về đầu

khu công nghiệp.

- Lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22 KV, có kết cấu mạch vòng bình thường

vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 22KV sẽ được xây dựng tới tận hàng

rào của các cơ sở công nghiệp, với cột điện LT - 12,5 m với dây dẫn là hợp kim

bọc cách điện (AAAC). Tiết diện dây dẫn dự kiến 185mm2.

- Các trạm biến áp lưới 22/0,4kV sử dụng loại trạm xây, trạm được đặt tại trung

tâm phụ tải điện các khu vực. Các trạm biến áp lưới và lưới điện hạ thế trong các

nhà máy sẽ do các khách hàng tự đầu tư xây dựng nhưng phải tuân thủ theo các

qui định của Ban quản lý Khu Công nghiệp và các quy chuẩn, quy phạm hiện

hành của ngành điện.

- Lưới điện chiếu sáng KCN được thiết kế đi ngầm trên trục chính, được cấp điện từ

các trạm biến áp chiếu sáng chuyên dùng. Với các tuyến đường nhánh hoặc trục

phụ thì có thể đi cùng cột với lưới điện trung thế. Các tuyến điện chiếu sáng riêng

dùng cột điện sắt côn hoặc bát giác, với dây dẫn là cáp bọc XLPE, tiết diện dây

tuyến trục chính 25mm2. Đèn sử dụng loại đèn thuỷ ngân cao áp ánh sáng trắng

220V- 250W, kiểu chiếu sáng 1 bên hoặc 2 bên đường tuỳ theo mặt cắt đường.

II.4. Lựa chọn loại hình sản xuất trong KCN

Nằm trong vùng ảnh hưởng trọng điểm kinh tế đồng bằng Bắc Bộ, Tỉnh Bắc Giang

đang có những nhu cầu cấp bách trong việc phát triển kinh tế - xã hội năng động và

toàn diện, đặc biệt ưu tiên phát triển công nghiệp nhằm chuyển đổi các ngành kinh

tế của Tỉnh theo hướng cơng nghiệp hố và hiện đại hoá. Chủ trương xây dựng

KCN Quang Châu, tỉnh Bắc Giang là ưu tiên phát triển cơng nghiệp có cơng nghệ

cao chuyên về chế tạo sản xuất lắp ráp cơ khí, điện tử điên lạnh, hàng gia dụng cao

cấp, cơng nghiệp chế biến sau thu hoạch... thu hút các dự án FDI lớn.

Trên cơ sở đó, KCN Quang Châu sẽ là một khu cơng nghiệp tổng hợp, gồm các loại

hình sản xuất các ngành hàng chủ yếu:

-



Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử, cơ khí giao thơng.



-



Chế biến nông sản thực phẩm.



-



Sản xuất thép và các sản phẩm từ thép.



-



Sản xuất hàng tiêu dùng, may mặc.



Các ngành công nghiệp lựa chọn vào KCN phải đảm bảo các yêu cầu:



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



13



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



-



Thu hút nhiều lao động địa phương.



-



Nguồn nguyên liệu: Sử dụng nguyên liệu trong nước đặc biệt là của địa phương.



-



Khả năng cạnh tranh: Có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu

vực, cũng như Quốc tế.



-



Công nghệ: áp dụng công nghệ tiên tiến hoặc công nghệ mới.



-



Hiệu quả và cơ động: Có khả năng thích ứng với nhu cầu của thị trường, có khả

năng thay đổi dây chuyền cơng nghệ khi cần thiết.



II.5. Hình thức đầu tư

Cơng ty cổ phần KCN Sài Gòn – Bắc Giang với tư cách là chủ đầu tư sẽ tổ chức

đầu tư xây dựng các hạng mục như san nền, đường, hệ thống điện chiếu sáng, hệ

thống thoát nước và xử lý nước thải, hàng rào, cây xanh... thu hồi vốn thông qua thu

tiền cho thuê lại đất và các dịch vụ sử dụng hạ tầng khác trong KCN. Tổng kinh phí

đầu tư cho các hạng mục của dự án này được thể hiện trong bảng II.4.

Nguồn vốn đầu tư gồm có vốn tự có của Cơng ty cổ phần xây dựng KCN Sài Gòn –

Bắc Giang và vốn do nhà nước hỗ trợ một phần



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



14



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



Bảng II.3. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN

TT

A

A1

A2

A3

A4

A5

A6

B

B1



B2

B3

C

D



Khoản mục chi phí



Kinh phí (triệu đồng)

684.143

505.650

164 832

52 918

148 280

83.010

43.533

13.077



Tổng kinh phí

Chi phí xây lắp và thiết bị

San nền

Thốt nước mưa

Giao thơng

Thốt nước bẩn, trạm XL, VS đơ thị

Cấp nước, trạm XL

Cấp điện

Chi phí xây dưng cơng trình

Chi phí xây dựng trực tiếp:

- Khu quản lý điều hành:

- Khu cơng cộng, cây xanh:

Chi phí chuẩn bị:

Chi phí thiết kế xây dựng:

Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng

Chi phí dự phòng 10%



9.798



6.497

2.447

4.050

721

2.580

106.500

62.195



Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng khu công nghiệp: 684.143Tỷ đồng.

II.6. Khối lượng thi công xây dựng cơ sở hạ tầng và tiến độ thực hiện dự án

II.6.1. Khối lượng san nền

Trên cơ sở cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế trong từng lơ đất tính tốn được khối

lượng san lấp.

Hạng mục



Đơn vị



Đắp nền



m3



Khối lượng

đợt 1

3.500.129



Khối lượng

đợt 2

2.994.284



Đơn giá

(103đồng)

30



Tổng kinh phí

(106 đồng)

164 832



Vật liệu đắp nền dùng cát đen khai thác và bơm hút từ sông Cầu. Việc khai thác cát

đen để san lấp nền Ban quản lý KCN sẽ hợp đồng với các công ty xây dựng, không

thuộc phạm vi của báo cáo này.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



15



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



II.6.2. Khối lượng đường trong KCN

Bảng II.4. Thống kê khối lượng đường trong tồn khu cơng nghiệp

TT



Hạng mục



1

2

3



Đơn vị



Đường trục trung tâm

Đường chính, nội bộ

Điểm đỗ, quay xe

Tổng

Tổng cộng



km

km

ha



Khối lượng

Đợt 1

Đợt 2

3,39

0,81

7,26

7,58

1,5

0,5



Thành tiền (106đ)

Đợt 1

Đợt 2

33.900

8.100

50.820

53.060

1800

600

86.520

61.760

148.280



Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống giao thông là 148,28 tỷ đồng.

II.6.3. Khối lượng thi công hệ thống cấp nước

Bảng II.5. Thống kê khối lượng thi công hệ thống cấp nước

TT

1

2

3

4

5

7

8

9

10



Tổng khối lượng Đơn giá Thành tiền

GD1

GD2

10 6đ

10 6đ

Ống gang dẻo

D150

m

3.260 1630

0,30

1.467

Ống gang dẻo

D200

m

7.006 3.503

0,35

3.678

Ống gang dẻo

D250

m

7.146 3.573

0,50

5.360

Ống gang dẻo

D300

m

2.836 1.418

0,75

3.191

Ống gang dẻo

D350

m

2.006 1.003

1,25

3.762

Trụ cứu hoả

D100

cái

74

36

2,50

275

3

Trạm xử lý nước cấp

m /nđ 10.000 8.000

1,00

18.000

3

Bể nước sạch

2000

m

2

1

1,00

6.000

Giếng khoan

Giếng

8

4

1,5

1.800

Tổng kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp

Tổng

43.533

nước là 43,533 tỷ đồng

Nội dung



Qui cách Đơn vị



II.6.4. Hệ thống thốt nước mưa

-



Hệ thống cống BTCT có D = 600 ÷ 2000m được thiết kế theo nguyên tắc tự

chảy.

Nước mưa trên mặt đường thu gom bằng hệ thống hố gom (cách nhau 40

-50m) bằng BTCT, nắp gang

Độ sâu nhỏ nhất là 0,70m

Các tuyến rãnh đặt trong vỉa hè song song với đường ống thốt nước bẩn.

Có độ dốc rãnh tối thiểu i = 0,1%.

Bảng II.6 Dự toán khối lượng thi cơng hệ thống thốt nước mưa

Hạng mục



Đơn vị



Cống, thoát nước

D 600

D 750



m

m



Khối lượng Khối lượng Đơn giá Tổng kinh phí

đợt1

đợt 2

(103đồng) (106 đồng)

1.538

13.658



1.612

4.968



850

1.150



2.678

21.420



Viện Khoa học và Cơng nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



16



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



D1000

D1250

D1500

D2000

Miệng xả

Giếng thu, thăm



m

3.314

m

939

m

478

m

43

Cái

0

Cái

443

Tổng kinh phí



1.230

832

2.011

2.276

3

310



1.500

2.250

2.750

3.500

15.000

4.000



6.816

3.985

6.845

8.117

45

3.012

52.918



II.6.5. Khối lượng thi cơng hệ thống thốt nước thải

Số lượng vật liệu thi cơng hệ thống thốt nước thải trong tồn KCN được thống kê

ở bảng II.7.

Bảng II.7. Thống kê vật liệu hệ thống thốt nước thải

TT Hạng mục cơng trình

1



2



3

4

5



Đơn vị



Cống BT và BTCT

D400 mm

D600 mm

D750 mm

D1000 mm

Hố ga

D400

D600

D750

D1000

Trạm bơm chuyển bậc

Trạm xử lý nước thải

Điểm trung chuyển rác

Tổng cộng



Khối lượng

GD1

GD2



m

m

m

m



10567

2274

86

-



Cái

Cái

Cái

Cái

m3/ngày

m3/ngày



264

56

02



2448

2370

1822

910



61

59

45

22

2.900 10.400

7.000 5.000

3

2



Đơn giá

106 đồng



Thành tiền

106 đồng



0,55

0.85

1,05

1,50



7.158

3.947

2.003

1.365



0.45

0,5

0,75

1,5

0,8

4,8

5



146

58

35

33

10.640

57.600

25

83.010



II.7. Tiến độ thực hiện dự án

Theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án được bắt đầu triển khai từ 2006 và hoàn

thành vào 2012. Dự án được thực hiện theo phương thức “cuốn chiếu”, Đồng thời

do hạn chế ban đầu về nguồn vốn hệ thống giao thơng, hệ thống cấp thốt nước

(trạm xử lý nước thải,...) trong những năm đầu chỉ xây dựng khối lượng nhất định

nhằm đảm bảo có thể giao đất ngay cho các doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất. Tiến

độ thực hiện dự án được phân bổ theo khối lượng thi công trong bảng II.8.

Bảng II.8. Bảng tiến độ đầu tư



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



17



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



(Chia tỷ lệ % khối lượng thi công theo năm)

TT



Nội dung công việc



I

II



Giải phóng mặt bằng 426 ha

Xây dựng các hạng mục cơng trình

1. San lấp mặt bằng

2. Hệ thống đường giao thơng

3. Hệ thống cấp nước

4. Hệ thống cấp điện

5. HT nước thải

6. Nhà điều hành



Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm

thứ 0 thứ 1 thứ 2 thứ 3 thứ 4 thứ 5 thứ 6



35% 65%



-



-



-



-



-



20% 20% 20% 20% 10% 10%

20% 20% 20% 20% 10% 10%

30%

30%



20%

30%



20%

30%



10%

10%



50%



10%

0



10%

0



50%

30% 70%



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

e. Đất công trình đầu mối và kho tàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×