Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



IV.1.2. Đánh giá phân khu chức năng trong KCN Quang Châu

Phân khu chức năng trong KCN Quang Châu được bố trí như trình bày trong bản vẽ

Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan (bản vẽ QH06 phần phụ lục II), cơ

cấu sử dụng đất như sau:

Bảng IV.1. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các khu chức năng

TT

1

2



3

4



5



Loại đất



Ha



%



Khu vực thiết kế KCN



426



100



Đất xây dựng nhà máy



275,69



64,72



Đất xây dựng TT điều hành, DVCC



15,00



3,52



Trung tâm điều hành và khối văn phòng



10,21



2,40



Dịch vụ cơng cộng



4,79



1,12



Đất cây xanh tập trung, cây xanh cách ly



73,79



17,32



Cây xanh tập trung



8,47



1,99



Cây xanh cách ly



65,32



15,33



Đất giao thơng



54,74



12,85



Đất cơng trình đầu mối



6,78



1,59



Trạm biến áp



0,5



0,12



Nhà máy xử lý nước



1,0



0,23



Trạm xử lý nước thải



5,28



1,24



Đất trung tâm điều hành và dịch vụ KCN (vị trí 01) được bố trí gần đường QL1

mới, đầu trục trung tâm KCN sẽ thuận lợi giao dịch, điều hành và tạo không gian

cảnh quan cho KCN.

Cây xanh KCN (vị trí 04) khơng những để làm đẹp cảnh quan mà còn đóng vai trò

quan trọng trong việc giảm ô nhiễm và bảo vệ sức khoẻ của con người sồng và làm

việc tại KCN. Tổ chức cây xanh tập trung được bố trí nhằm gắn kết với cảnh quan

khu vực núi Hiểu tạo không gian công viên cây xanh hài hoà là điểm nhấn cho

KCN. Ngoài ra, cây xanh còn được bố trí dọc hai bên đường nội bộ và trong khn

viên các nhà máy xí nghiệp. Khu vực cây xanh cách ly được bố trí thành các vùng

đệm xanh đảm bảo mơi trường an tồn cho các khu vực xung quanh cũng như tạo

cảnh quan sinh thái cho KCN. Tỷ lệ đất cho trồng cây xanh là 17,32% là khá lớn, đó

là chưa kể các khu vực cây xanh thảm cỏ trong tưng nhà máy.

Hệ thống giao thơng được tổ chức theo mơ hình lưới ơ vng phù hợp vơi tính chất

KCN cũng như địa hình hiện có. Tổ chức hai trục chính mặt cắt 32m đảm bảo nối



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



35



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



các khu chức năng trong và ngoài KCN tạo thành tổng thể thống nhất. Các tuyến

đường KCN được thiết kế giao nhau khoảng 400 -500 m, khai thác tối đa hiệu quả

sử dụng 2 bên đường KCN. Khu vực đỗ xe chính được đặt tại khu vực gần núi Hiểu

giáp với khu dịch vụ KCN. Tổ chức nút giao thông khác cốt và hệ thống đường gom

là đầu mối liên kết KCN với trục QL1 mới.

Khu vực hạ trạm biến áp phục vụ KCN (vị trí 07) bố trí phía Bắc KCN gần lưới

điện 220 KV đảm bảo thuận lợi cho việc đấu nối cơng trình trong và ngồi hàng rào.

Nhà máy xử lý nước cấp cho KCN (vị trí 06) được đặt ở phía Nam KCN.

Trạm xử lý nước thải bẩn (vị trí 05) nằm cuối trục trung tâm gần với khu vực kho

tàng bến bãi, đặt ở vị trí này rất phù hợp với hệ thống thốt nước thải tồn KCN

cũng như đảm bảo môi trường KCN.

Với cơ cấu sử dụng đất như trên hoàn toàn hợp lý và đã được Bộ Xây dựng thẩm

định quy hoạch chi tiết (công văn số 2151/BXD- KTQH ngày 21 tháng 10 năm

2005 của Bộ Xây dựng).

IV.1.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý chất thải KCN

Khu cơng nghiệp đã có qui hoạch xây dựng các cơng trình xử lý chất thải nhằm bảo

vệ môi trường của khu công nghiệp như hệ thống thoát và xử lý nước thải, khu tập

kết, trung chuyển chất thải rắn… giải pháp cụ thể được trình bày tại chương V.

IV.2. Giai đoạn giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng cơ sở hạ tầng KCN

Đặc điểm của dự án là đầu tư theo kiểu “cuốn chiếu”, đầu tư cơ sở hạ tầng đến đâu

sẽ cho thuê đến đấy. Vì vậy, trong giai đoạn thi cơng xây dựng cơ sở hạ tầng KCN

cũng đồng thời quá trình thi công xây dựng nhà xưởng của các nhà đầu tư khi được

cấp giấy phép đầu tư vào KCN.

Các tác động tiêu cực tiềm tàng liên quan đến hoạt động của dự án được đưa ra

trong bảng IV.2.



Bảng IV.2. Tác động từ hoạt động giải phóng mặt bằng, thi cơng cơ sở hạ tầng đến

môi trường

TT



Công việc



Các vấn đề liên quan



Tác động tiềm tàng



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



36



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu cơng nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



1.



Đền bù

đai,

màu,

phóng

bằng



đất Mất đất canh tác nơng nghiệp

hoa Chi phí đền bù đất đai hoa màu

giải

mặt



2.



San lấp mặt - Dò phá bom mìn

bằng và xây

dựng cơ sở

hạ tầng

- Hút cát san nền



Chi phí đền bù đất tác động

đến tiến độ giải phóng mặt

bằng, từ đó tác động đến

tiến độ triển khai thực hiện

dự án.

- Dò phá bom mìn khơng

triệt để dễ gây thiệt hại về

người và tài sản.



- Ảnh hưởng tới chất

- Bụi và khí thải từ các phương lượng mơi trường nước

mặt, khả năng dẫn nước

tiện thi công san nền.

của hệ thống kênh mương

- Tiếng ồn và độ rung của các

máy móc, phương tiện thi công - ảnh hưởng đến môi

trường không khí khu vực

- Chất thải rắn xây dựng

dự án và khu vực xung

- Dầu mỡ thải từ quá trình sửa

quanh.

chữa, lau chùi máy móc,

- ảnh hưởng đến chất

phương tiện thi công

lượng đất.

- Xuất hiện hiện tượng ngập

- ảnh hưởng đến chất

úng tạm thời

lượng nước mặt.

- Gia tăng độ đục của nước

- ảnh hưởng đến hệ sinh

sông Cầu

thái thuỷ.

- Chất thải từ hoạt động của

- Tác động ảnh hưởng tới

các công nhân trên cong trường:

sức khoẻ của công nhân và

nước thải, chất thải rắn,…

sinh hoạt của dân cư xung

- Tai nạn lao động

quanh.

- Mâu thuẫn giữa công nhân và

người dân địa phương



IV.2.1. Tác động đến môi trường vật lý

Tác động đến mơi trường khơng khí



Viện Khoa học và Cơng nghệ Mơi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



37



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



Như đã trình bày ở chương II, đặc điểm hiện trạng sử dụng đất (khu quy hoạch) chủ

yếu là đất trồng lúa và đất giao thơng, thuỷ lợi, khơng có nhà ở, vì vậy cơng tác giải

phóng mặt bằng khơng có tác động đến môi trường vật lý do không phải tháo dỡ

cơng trình xây dựng.

Trong giai đoạn san lấp mặt bằng, thi cơng các cơng trình hạ tầng kỹ thuật và nhà

xưởng, chất gây ơ nhiễm khơng khí chủ yếu là bụi và khí thải (CO, SOx, NOx,

hydrocacrbon, các hợp chất hữu cơ bay hơi, dung môi hữu cơ,...) phát sinh từ các

loại máy xây dựng (máy đóng cọc, máu ủi, máy đầm, máy đào, máy xúc, máy trộn

bê tông..), máy thi công (máy cắt, hàn kim loại), các loại xe vận tải.

-



Khí thải từ phương tiện giao thơng:



Do cơng tác san nền mặt bằng được thực hiện bằng phương pháp hút cát từ sơng

Cầu, nên trong q trình giảm được đáng kể số phương tiện và số lượt các phương

tiện vận chuyển đường bộ. Số phương tiện này được sử dụng chủ yếu để chuỷen

chở vật liệu xây dựng như gạch, sắt thép (không gây ô nhiễm như chuyên chở cát

san nền), Tuy nhiên các phương tiện này sử dụng nhiên liệu chủ yếu là xăng và dầu

diezel sẽ thải ra mơi trường một lượng khói thải chứa các chất nhiễm khơng khí như

cabuahydro, NO2, CO, CO2...

Ước tính lượng dầu điezen (dầu DO) tiêu tốn cho phương tiện vận chuyển là 4.100

tấn. Theo đánh giá của WHO, tải lượng các chất ơ nhiễm trong khí thải của phương

tiện vận chuyển được thể hiện tại bảng IV.3.

Bảng IV.3. Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động của phương tiện vận chuyển

Tải lượng chất ô nhiễm

Kg/năm

Tổng cộng (kg)



Chất ô nhiễm



Hệ số ô nhiễm kg/tấn dầu DO



Bụi



3,5



1245



73.500



CO



18



6300



37.800



NO2



12



4200



25.200



SO2



10



3500



21000



VOC



2,6



910



5460



Qua bảng IV.2 cho thấy tải lượng chất ô nhiễm do các phương tiện thi công, xe vận

chuyển trong giai đoạn thi công là tương đối thấp do thời gian thi công được giàn

đều trong khoảng thời gian dài.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



38



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



Khi hoạt động như vậy, các phương tiện vận tải với nhiên liệu tiêu thụ chủ yếu là

xăng và dầu diezel sẽ thải ra mơi trường một lượng khói thải khá lớn chứa các chất

ơ nhiễm khơng khí như NO2, CxHy, CO, CO2...

Từ số lượng xe hoạt động hàng ngày và thành phần khí thải của xe cả khi hoạt động

cho ở bảng IV.4 có thể tính được một cách tương đối tải lượng các chất ơ nhiễm

khơng khí thải vào mơi trường từ các hoạt động giao thông vận tải.



Bảng IV.4. Thành phần các chất trong khói thải ơ tơ (WHO)

Tình trạng vận hành



CxHy (ppm)



CO (%)



NO2 (ppm)



CO2 (%)



Chạy không tải



750



5,2



30



9,5



Chạy chậm



300



0,8



1.500



12,5



Chạy tăng tốc



400



5,2



3.000



10,2



Chạy giảm tốc



4.000



4,2



60



9,5



Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc nhiều yếu tố như nhiệt độ khơng khí,

vận tốc xe chạy, chiều dài của một chuyến đi, phân khối động cơ, loại nhiên liệu,

các biện pháp kiểm soát ô nhiễm. Cộng đồng Châu Âu đã đưa các phương pháp tính

tải lượng các chất ơ nhiễm đối với các loại xe tải trọng lớn dùng xăng và dầu diezel

trong từng loại chuyển động (bảng IV.5).



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



39



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



Bảng IV.5. Sự phát thải các chất ô nhiễm và tiêu thụ nhiên liệu của xe trong tải lớn



Xăng

>3.5 tấn



Diezel

<15 tấn



Diezel

>15 tấn

Diezel,

xe

khách,

xe hàng

-



CO



HC



NOx



Bụi



g/km



g/km



g/km



70



7.0



55



g/km



Tiêu thụ nhiên

liệu (g/km)



Loại chuyển động



4.5



0



225



Trung tâm đô thị



5.5



7.5



0



100



Đường lớn



50



3.5



7.5



0



165



Đường cao tốc



6.0



2.6



11.8



0.9



218



Trung tâm đô thị



2.9



0.8



14.4



0.9



211



Đường lớn



2.9



0.8



14.4



0.9



210



Đường cao tốc



7.3



5.8



18.2



1.6



369



Trung tâm đô thị



3.7



3.0



24.1



1.6



377



Đường lớn



3.1



2.4



19.8



1.3



310



Đường cao tốc



6.6



5.3



16.5



1.4



335



Trung tâm đô thị



2.8



2.2



18.2



1.2



285



Đường lớn



2.1



1.7



13.9



0.9



218



Đường cao tốc



Ô nhiễm bụi



Thành phần bụi chủ yếu là: bụi đất, bụi cát, bụi khói.

Các loại bụi này chủ yếu do thi công xây dựng: xe lu, xe chở vật liệu gây ra. Loại

bụi này ít độc hại, xong ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân xây dựng trên công

trường, ảnh hưởng tới mỹ quan khu vực, tới quá trình quang hợp của cây xanh, ảnh

hưỏng tới sức khoẻ của dân cư xung quanh khu vực dự án.

-



Tiếng ồn



Trong các giai đoạn giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, ngồi các chất ơ

nhiễm khơng khí. Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông vận tải,

các máy xây dựng (máy trộn bê tông, máy trộn nhựa atphan, máy xúc, máy ủi, ...),

máy phát điện, các hoạt động cơ điện, máy bơm nước, v.v....

Tiếng ồn đặc trưng bởi độ lớn của áp suất âm thanh. Bảng IV.6 trình bày giá trị mức

áp suất âm thanh Leq của một số nguồn ồn thường gặp.

Bảng IV.6. Mức tiếng ồn của một số nguồn thường gặp



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



40



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



Các loại nguồn ồn



Mức độ ồn



Cưa vòng



94 - 98 dBA



Máy đầm bê tơng



75 - 80dBA



Máy đóng cọc diezel, đo cách 10 m



100 - 108 dBA



Máy phát điện 75 kVA, đo cách 3 m



100 - 105dBA



Máy khoan đá dùng khí nén, đo cách 1m



104 - 110dBA



Ơ tơ vận tải



70 - 80dBA



Như vậy trong quá trình xây dựng, các máy xây dựng của Dự án (máy đóng cọc

diezel, máy phát điện, máy khoan,...) có khả năng gây tiếng ồn ở mức khá cao trong

phạm vi hoạt động của người lao động (92-110dBA). Tuy nhiên, do tiếng ồn lan

truyền trong không khí tắt nhanh theo khoảng cách (theo hàm logarit) nên mức độ

ảnh hưởng tới khu vực lân cận hầu như không đáng kể.

IV.2.2.Tác động đến môi trường nước

Nguồn gây ô nhiễm nước trong giai đoạn này bao gồm nước thải sinh hoạt của công

nhân và nước mưa chảy tràn trên bề mặt công trường xây dựng.

a. Nước thải sinh hoạt

Do tập trung nhiều công nhân xây dựng nên lượng nước thải sinh hoạt thường lớn,

song cũng thay đổi theo thời gian và mùa trong năm (bình qn 60 - 80

lít/người/ngày.đêm). Dự kiến trung bình mỗi ngày có khoảng 300 cơng nhân, lượng

nước thải sinh hoạt khoảng 21m3/ngày.

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chất

dinh dưỡng và vi sinh vật. Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt được nêu

trong bảng IV.7.

Bảng IV.7. Đặc trưng nước thải sinh hoạt (Theo tính tốn của WHO)

Các thơng số



BOD5 COD SS

mg/l

mg/l mg/l



Giá trị tiêu biểu 250

b. Nước mưa chảy tràn



500



220



 N 



P



mg/l



mg/l



40



8



pH



Colioform

MPN/100 ml



6,5 - 8 107 – 108



Nước mưa chảy tràn có lưu lượng phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực, trung bình

750 m3/tháng/ha và thường có hàm lượng chất lơ lửng là bùn đất cao, ngồi ra còn

có nhiều tạp chất khác như dầu, mỡ, vụn vật liệu xây dựng...



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



41



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



Nước mưa khá sạch (số liệu về nước mưa ở đồng bằng Bắc Bộ như sau: Tổng nitơ

0,5 - 1,5 mg/l, phốt pho 0,04 - 0,03 mg/l, nhu cầu o xy hóa học COD 10 - 12 mg/l,

tổng chất rắn lơ lửng TSS 10 - 20 mg/l).

Như vậy nước thải trong giai đoạn này sẽ tác động xấu tới môi trường nước, làm

tăng hàm lượng các chất ô nhiễm ở các mức độ khác nhau:

Nước thải sinh hoạt mặc dù có chứa hàm lượng các chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng

cao nhưng lưu lượng nhỏ nên tải lượng các chất ô nhiễm thấp. Do đó mức độ tác

động đến mơi trường nước ở mức độ thấp.

Nước mưa chảy tràn tuy có lưu lượng lớn nhưng chỉ tập trung vào một vài tháng

trong mùa mưa (tháng 6 - 8). Khi đó lượng nước mưa trong khu vực cũng khá cao

nên khả năng hoà trộn pha lỗng cao, nồng độ chất ơ nhiễm giảm nhanh.

Khi san lấp xây dựng khu công nghiệp sẽ làm tăng cao độ của khu vực, do đó nước

mưa thay vì chảy ra đồng như trước đây thì sẽ phải chảy theo hướng khác hay đổ

dồn vào khu dân cư, gây úng ngập vùng xung quanh. Do đó dự án phải có phương

án xây dựng tốt hệ thống thốt nước có tiết diện đủ lớn để dảm bảo thốt nước

khơng chỉ riêng cho khu vực xây dựng khu công nghiệp mà cả khu vực xung quanh.

IV.2.3. Tác động đến môi trường đất

Dự án xây dựng KCN Quang Châu làm thay đổi mạnh cơ cấu sử dụng đất của vùng

dự án và khu vực lân cận như biến đất nông nghiệp thành đất công nghiệp, đất giao

thông v.v...làm tăng hiệu quả sử dụng đất thông qua thuế đất. Việc xây dựng KCN

Quang Châu sẽ tác động tới môi trường đất trong khu vực bởi các hoạt động đào

đắp, xói mòn làm ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và cảnh quan mơi

trường. Xói mòn sẽ làm gia tăng q trình lắng đọng bùn đất trong các hệ thống

sơng, ngòi, cống rãnh thốt nước và có thể gây úng ngập, giảm chất lượng nước

mặt, ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước.

Trong công tác san lấp mặt bằng và xây dựng đường giao thông cần một khối lượng

đất đá khá lớn, gần 6.400.000 m 3 cát san nền và 50.000 m3 đất đồi lót đáy áo

đường.. Trong phương án san lấp, đất đắp nền là cát đen được hút từ bãi khai thác

cát sơng Cầu, bên cạnh đó khối lượng đất đắp nền được chia đều trong 6 năm thực

hiện dự án (xem bảng tiến độ thực hiện dự án). Do đó tác động ảnh hưởng này

không lớn.

a. Chất thải rắn xây dựng

Môi trường đất bị ảnh hưởng nhẹ về chất lượng do các chất thải trong quá trình xây

dựng gây ra. Các chất ô nhiễm đất như dầu mỡ của các phương tiện, bụi xi măng và



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



42



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



các vật liệu xây dựng, các chất thải rắn khó phân huỷ. Tuy nhiên các chất thải rắn

này không dùng cho trồng trọt nên việc ảnh hưởng tác động này coi như không

đáng kể nếu tận dụng mọi biện pháp thu gom các loại CTR trên công trường.

Đất, cát, đá... trong qúa trình xây dựng nếu để rơi vãi sẽ gây ảnh hưởng nhất định

đến hệ thống tưới tiêu cho nơng nghiệp mà biểu hiện chủ yếu là làm tích đọng đất

cát, thu hẹp dòng chảy và qua đó hạn chế khả năng tiêu thoát nước. Mức độ gây ảnh

hưởng tùy thuộc vào kỹ thuật và quản lý thi công. Tuy nhiên với công tác san lấp

nền chia thành 2 giai đoạn: bao quanh khu vực san nền bằng đất sét và có hành lang

bảo vệ rộng 2m chống trượt lở đất; độ dốc địa hình sau khi san nền i  0,2% để

giảm vận tốc rửa trôi trên bề mặt sau khi đã hồn tất hệ thống cống thốt nước mưa;

có xây dựng hệ thống thốt nước thi cơng, nước mưa tạm thời với các hố lắng trước

khi xả vào mương nước nơng nghiệp, .. thì mức độ ảnh hưởng sẽ được giảm nhẹ rất

nhiều và ở mức thấp. Các loại vỏ bao, mảnh gỗ vụn, vỏ thùng.. đều được thu gom

và tận dụng lại cho hoạt động xây dựng nên sẽ không gây ảnh hưởng bất lợi đến

nước mặt.

b. Rác thải

CTR trong xây dựng là các loại phế thải xây dựng như đất, đá, xà bần, cát, coffa, sắt

thép, bao bì,... và rác thải sinh hoạt của cơng nhân trên công trường chất thải của vật

liệu thừa, rơi vãi, vỏ bao gói chứa vật liệu. Tuy lượng khơng nhiều nhưng là những

chất khó phân huỷ và có thể tận dụng, thu gom san lấp mặt trong quá trình xây dựng

tuỳ theo từng chủng loại. Phương án xử lý chất thải loại này sẽ được trình bày trong

chương V.

CTR sinh hoạt của cán bộ công nhân trong công trường chủ yếu là rác sinh hoạt

hàng ngày, thành phần tương đối đa dạng như chất hữu cơ dễ phân huỷ là chính,

cộng với các chất thải như phân và nước tiểu không được thu gom sẽ phát sinh mùi

hôi thối ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân và đến mơi trường khơng khí xung

quanh khu vực.



IV.2.4. Tác động đến môi trường sinh thái

Các tác động này chủ yếu liên quan đến việc thải các chất ơ nhiễm nước, khí, các

chất thải rắn vượt quá mức cho phép vào môi trường tiếp nhận gây nên những biến

đổi cơ bản về hệ sinh thái. Tuỳ theo dạng chất thải và môi trường tiếp nhận mà các

hệ sinh thái có thể bị tác động



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



43



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



a. Hệ sinh thái dưới nước

Các tác động đối với hệ sinh thái dưới nước bắt nguồn từ ô nhiễm nguồn nước do

các loại nước thải của dự án gây nên (trong trường hợp vượt quá TCCP).

-



Dầu mỡ sẽ tạo một màng mỏng che phủ mặt nước ngăn cản q trình hồ tan

ơxy làm ảnh hưởng đến đời sống các sinh vật dưới nước. Dầu mỡ bám vào

da động vật, vỏ thực vật sẽ làm giảm sự trao đổi chất của da và vỏ cây, làm

mất cân bằng của trao đổi chất qua da, gây viêm da, có thể gây chết.



-



Các chất rắn lơ lửng làm ngăn cản sự xuyên ánh sáng xuống nước, giảm

quang hợp và giảm trao đổi chất gây tác hại cho đời sống thuỷ sinh.



Sự ô nhiễm do chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước do

vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân hủy các chất hữu cơ. Oxy hòa tan giảm sẽ

gây tác hại đến hệ thủy sinh. Tiêu chuẩn chất lượng nuôi cá theo FAO qui định, nồng

độ oxy hòa tan (DO) trong nước phải cao hơn 50% giá trị bão hòa (tức cao hơn 4

mg/l ở 25oC).

b. Hệ sinh thái trên cạn

Chất thải rắn và khí thải trong giai đoạn san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, sẽ có

những ảnh hưởng nhất định. Nhìn chung, các động vật ni cũng như các lồi động

vật hoang dã đều rất nhạy cảm với sự ô nhiễm môi trường. Hầu hết các chất ơ

nhiễm mơi trường khơng khí và chất thải rắn đều có tác động xấu đến thực vật và

động vật, gây ảnh hưởng có hại đối nghề nông và nghề trồng vườn.

-



Bụi phủ lên lá cây làm cản trở q trình quang hợp, hơ hấp của thực vật làm

cho cây chậm sinh trưởng.



-



Khí SO2, NOx gây mưa axit làm vàng lá, cây khô, quả lép và ở mức độ cao

hơn cây sẽ bị chết. Đồng thời gây ảnh hưởng tới hệ hô hấp của động vật.



-



Các hợp chất hyđrô cacbon ảnh hưởng tới hệ hô hấp, hệ thần kinh của động

vật.



Tuy nhiên do các chất thải trên có thể kiểm sốt và được xử lý triệt để nên có thể

hạn chế hoặc loại trừ được ảnh hưởng của chúng tới mơi trường nói chung và hệ

sinh thái nói riêng.

IV.2.5.Tác động đến mơi trường kinh tế - xã hội

a. Tác động đến chất lượng cuộc sống con người

-



Sức khoẻ cộng đồng



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



44



Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu công nghiệp Quang Châu-Bắc Giang



Tất cả các nguồn gây ơ nhiễm trong q trình san lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng

kỹ thuật đều có thể gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ của con

người trong vùng chịu ảnh hưởng của Dự án. Tuỳ thuộc vào nồng độ và thời gian

tác động của các chất ô nhiễm mà mức độ tác hại của chúng đối với sức khoẻ cộng

đồng sẽ khác nhau.

Bụi khi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng xơ hố phổi gây

những bệnh về đường hơ hấp. Các hạt bụi này có ảnh hưởng khơng tốt đến sức khoẻ

con người cũng như đối với động thực vật: có thể gây viêm giác mạc, gây bệnh bụi

phổi khi con người tiếp xúc với chúng ở nồng độ cao.

-



Khí CO: là loại khí khơng màu, khơng mùi, khơng vị và là khí độc đối với

con người và động thực vật. Khả năng đề kháng của con người với khí CO

rất thấp. Các vi sinh vật trên mặt đất cũng có khả năng hấp thụ khí CO từ khí

quyển. Khí CO dễ gây độc do kết hợp khá bền vững với hemoglobin trong

máu tạo thành hợp chất cacboxy hemoglobin (HbCO) dẫn đến giảm khả năng

vận chuyển oxy của máu đến các tổ chức, tế bào.



-



Khí SO2: Sunfua dioxit được xem là chất gây ô nhiễm nhất trong họ sunfua

oxit. Khí này khơng màu, khơng cháy, có vị hăng cay. Khí SO2 có thể nhiễm

độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac qua nước tiểu

và kiềm qua nước bọt.



-



Khí NO2: NO2 là khí có mầu hồng, mùi của nó có thể phát hiện được ở nồng

độ 0,12 ppm. Khí NO2 với nồng độ 100 ppm có thể gây tử vong cho người và

động vật sau một thời gian tiếp xúc ngắn. Với nồng độ 5ppm sau một số phút

tiếp xúc có thể ảnh hưởng xấu đến hệ hô hấp. Khi tiếp xúc lâu với khi NO 2 ở

nồng độ khoảng 0,06 ppm có khả năng bị các bệnh về phổi.



Nói chung SO2, NOx là các chất khí kích thích, khi tiếp xúc với niêm mạc ẩm ướt

tạo thành axit. Khí SO2, NOx vào cơ thể qua đường hơ hấp hoặc hòa tan vào nước

bọt rồi vào đường tiêu hóa sau đó phân tán vào đường tuần hoàn máu. SO2, NOx khi

kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axit lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2 - 3 m

sẽ vào tới phế nang.

-



Kinh tế - xã hội



Giải phóng mặt bằng trong q trình xây dựng và phát triển KCN có tác động rất

phức tạp đến môi trường kinh tế - xã hội. Giải phóng mặt bằng sẽ có tác động: Làm

thay đổi mục đích sử dụng đất, nhằm chuyển đất nơng nghiệp thành đất công nghiệp



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



45



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×