Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối



: 4,80C



b. Độ ẩm tương đối của khơng khí

- Độ ẩm trung bình năm



: 84%



- Độ ẩm trung bình tháng cao nhất



: 88%



- Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất



: 79%



c. Lượng mưa

- Lượng mưa trung bình năm



: 1311,0mm



- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất



: 254,6mm



- Lượng mưa lớn nhất trong một ngày



: 204,0mm



- Lượng mưa lớn nhất trong 60 phút



: 113,0mm



- Số ngày mưa trung bình trong một năm



: 144,5ngày



d. Gió:

Huyện Việt n nằm trong vùng áp lực gió II B, bị ảnh hưởng khá mạnh của bão,

W0 = 95 daN/m2

- Tốc độ gió mạnh nhất



: 34m/s



- Hướng gió thịnh hành trong mùa hè



: Đơng Nam



- Hướng gió thịnh hành trong mùa đơng



: Đông Bắc và Đông Nam



III.1.4. Đặc điểm địa chất của khu vực.

Theo báo cáo khảo sát địa chất cơng trình và địa chất thuỷ văn tại khu vực qui

hoạch thì huyện Việt Yên nằm trong khu vực khá ổn định về địa chất, với ví trí nằm

trong khu vực chấn động cấp 7 (thang MSK) với tần suất lặp lại B1≥ 0,0005 (với

chu kỳ 200 năm). Cấu trúc nền thiên nhiên và đặc tính địa chất cơng trình (Thứ tự

các lớp từ trên xuống) như sau (theo báo cáo khảo sát địa chất cơng trình của sở địa

chính tỉnh):

a. Lớp 1: Đất lấp: là lớp đất ruộng, đắp bờ đường, bờ mương… phân bố rộng

khắp trên bề mặt địa hình, bề dáy trung bình khoảng 2,12 m. Thành phần chủ

yếu là set, sạn, gạch đá, rác thải, mùn thực vật…

b. Lớp 2: Bùn sét pha lẫn ít hữu cơ màu xám xanh, xám nâu: Lớp này có diện

phân bố rộng trong khu vực nghiên cứu, bề dày trung bình của lớp là 9,2m.

Lớp có nguồn gốc trầm tích hỗn hợp sông – hồ - đầm lầy, tuổi Đệ tứ. Khả năng

chịu tải của lớp đất này yếu, giá trị SPT trung bình là N=2.



Viện Khoa học và Cơng nghệ Mơi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



20



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



c. Lớp 3: Sét pha màu ghi xanh, phớt vàng, xám trắng, nâu đỏ – dẻo cứng đến

nửa cứng: Lớp đất này phân bố thành rải men rìa bồn trũng. Chiều sâu phân bố

mặt lớp từ 1,7m đến 11,8m. Bề dày trung bình của lớp là 4,24m. Thành phần

của lớp này chủ yếu là sét bột, màu ghi xanh, phớt vàng, xám trắng, nâu đỏ, sắc

loang lổ. Lớp này có nguồn gốc sườn tích các vật liệu phong hố trong điều

kiện có dòng chảy, tuổi Đệ tứ. Khả năng chịu tải của lớp đất này khá cao, giá trị

SPT trung bình là N=13.

d. Lớp 4: Cát hạt nhỏ, mịn, xám xanh – chặt vừa.

Lớp đất này phân bố trên diện rộng và không liên tục trong địa tầng khu vực

nghiên cứu. Chiều sâu phân bố mặt lớp biến đổi từ 3,5m đến 16,8m; bề dày

trung bình của lớp là 6,18m. Lớp đất này có nguồn gốc tạo thành là trầm tích

sơng tuổi Đệ tứ. Thành phần của lớp chủ yếu là cát thạch anh nhỏ, hạt mịn, lẫn

bột sét màu xám xanh. Khả năng chịu tải của lớp đất này khá cao, giá trị SPT

trung bình là N=16.

e. Lớp 5: Cát hạt trung đến thô lẫn dăm sạn, trạng thái chặt vừa – chặt:

Lớp đất phân bố rộng khắp trong khu vực khảo sát với chiều sâu bề mặt lớp

dao động từ 9,5m đén 24m. Bề dày trung bình lớp là 6,95m; thành phần chủ

yếu là cát hạt trung, hạt thô, dăm sạn lẫn sét bột đa màu sắc, đa khống. Lớp có

nguồn gốc lũ tích các vật liệu phong hố của lớp đá mẹ là các đá trầm tích lục

nguyên. Lớp đất này có khả năng chịu tải lớn, gía trị SPT trung bình là N=27.

f. Lớp 6: Sét màu xám đen dẻo mềm – dẻo chảy :

Lớp này phân bố không rộng, mặt lớp tương đối bằng phẳng dao động từ

23,5m đến 26m. Bề dày trung bình lớp là 29,25m ; thành phần chủ yếu là sét

pha ít bột màu xám đen đơi chỗ lẫn ít hữu cơ, trạng thái dẻo mềm. Lớp có

nguồn gốc trầm tích hỗn hợp hồ - đầm lầy, tuổi Đệ tứ. Khả năng chịu tải của

lớp đất này kém, gía trị SPT trung bình là N=8,5.

g. Lớp 7: Đá trầm tích lục ngun, phong hố mạnh:

Đây là lớp đá mẹ được hình thành sâu trong lòng đất nhờ các lực kiến tạo của vỏ

trái đất xảy ra ở thời kỳ tạo sơn. Thành phần chủ yếu là tảng cuội, sỏi dăm, sạn,

cát, bụi nhờ vào q trình hình thành đá như: lực dính kết, xi măng gắn kết và các

điều kiện địa chất khác mà tạo nên lớp đá này. Lớp này có sức chịu tải rất tốt.

Đánh giá chung theo báo cáo địa chất nền đất khu vực này là yếu nhưng đồng đều

ổn định cho các cơng trình xây dựng.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



21



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



III.1.5. Đặc điểm điều kiện thủy văn

a. Nước mặt:

Khu vực khảo sát là ruộng trũng thường xuyên bị ngập nước. Nguồn cung cấp nước

mặt chủ yếu là nước mưa và nước tưới. Nước mặt thường xuyên tích đọng trên bề

mặt khu vực khảo sát nên gây ra hiện tượng lầy, sụt. Trong những nguồn nước mặt

của địa phương thì sơng Cầu đóng vai trò quan trọng.

Lưu vực sông Cầu là một trong lưu vực sông lớn ở nước ta, có vị trí địa lý đặc biệt,

đa dạng và phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển KT - XH của các

tỉnh nằm trên lưu vực.

Đây là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sơng Thái Bình, có diện tích lưu vực

6030 km2, với chiều dài lưu vực trên 288 km, độ cao bình quân lưu vực 150 m, độ

dốc bình quân 16,1%, chiều rộng trung bình: 30,7km, mật độ lưới sông 0,95

km/km2 và hệ số uốn khúc 2,02.

Lưu vực sông Cầu có dòng chính sơng Cầu với chiếu dài 288,5km bắt nguồn từ núi

Vạn On ở độ cao 1175m và đổ vào sơng Thái Bình ở Phả Lại. Trong lưu vực sơng

Cầu có tới 26 phụ lưu cấp I với tổng chiều dài 671km và 41 phụ lưu cấp II với tổng

chiều dài 643km, đó là chưa kể hàng trăm km sông cấp III, IV và các sông suối

ngắn dưới 10km. Lưu vực sông Cầu nằm trong vùng mưa lớn của Bắc Kạn và Thái

Nguyên. Tổng lượng nước hàng năm đạt 4,200 km3. Sông Cầu được điều tiết bới hồ

Núi Cốc với dung tích hàng trăm triệu m3.

Chế độ thuỷ văn của các sông trong lưu vực sông Cầu được chia thành 2 mùa: mùa

lũ và mùa kiệt. Mùa lũ bắt đầu từ tháng VI đến tháng IX và chiếm 70-80% tổng

lượng dòng chảy năm. Mùa kiệt từ tháng X đến tháng V năm sau, chỉ chiếm 20-30%

tổng lượng dòng chảy năm. Lưu lượng dòng chảy trung bình các tháng trong năm

chênh lệch nhau tới 10 lần, mực nước cao và thấp nhất chênh nhau khá lớn, có thể

tới 5-6m

b. Nước ngầm:

Qua các tài liệu khảo sát khoan thăm dò địa chất đánh giá mực nước ngầm tương

đối thấp chỉ để cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt dân cư. Để sử dụng cho sản xuất khu

công nghiệp sẽ kết hợp khai thác nước ngầm và một phần sử dụng nguồn nước cấp

từ hệ thống cấp nước sạch của công ty cấp nước Bắc Giang.

III.1.6.

-



Đặc điểm tài nguyên sinh thái



Tài ngun đất: Tồn huyện có diện tích đất nơng nghiệp 1.150ha, chiếm 59%

diện tích tự nhiên của huyện. Chiếm 4,2% với diện tích 715ha dành cho lâm



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



22



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



nghiệp, điều đó cho thấy huyện có tài nguyên đất khá đa dạng phù hợp với

nhiều loại cây trồng như cây lương thực, công nghiệp…

-



Tài nguyên nước: Huyện có hai nguồn nước khá dồi dào, trong đó hai xã Vân

Trung và Quang Châu đã xây dựng được hệ thống thủy lợi hồn chỉnh, có đủ

khả năng cung cấp nước phục vụ tưới tiêu trong vụ sản xuất (với nguồn nước

được cung cấp từ hệ thống sông Cầu và ngòi Sim) và bơm tiêu úng vào mùa

mưa lũ. Hệ thống cấp nước này hàng năm cung cấp nước tưới cho phần lớn

diện tích sản xuất đất nơng nghiệp của tồn huyện. Ngồi ra huyện còn có

khoảng 500 ao hồ mặt nước phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống của

nhân dân



-



Tài ngun khống sản: Nhìn chung huyện Việt n có nguồn tài ngun

khống sản khơng phong phú lắm so với các địa phương khác trong tỉnh, nguồn

tái nguyên khoáng sản chủ yếu của huyện là đất sét sử dụng để làm gạch chịu lửa



-



Hệ động thực vật: Khu vực dự án có hệ động thực vật khá phong phú, tại xã

Vân Trung có hệ sinh thái rừng khá phong phú tại khu vực núi Nham Biền bao

gồm nhiều loại các giống cây tự nhiên và cây trồng. Đây là khu vực tập trung

một số loài chim, thú như cò, nhím, thỏ và các lồi chim khác. Ngồi ra khu

vực còn có hệ bò sát với nhiều lồi bò sát khu vực miền đồi núi và nhiều loại

giống vật được ni tại các gia đình (chó, mèo, bò, gà, lợn) và các loại cây

trồng như chuối, cau…



-



Cảnh quan khu vực: Phía Bắc là hệ thống dãy núi Nham Biền có độ cao tương

đối 171m; phía Nam là dòng sơng Cầu rộng 200 mét có cảnh quan phong phú

tạo cho khu vực có thế đất xây dựng đẹp và hấp dẫn việc đầu tư xây dựng.



III.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực

Huyện Việt Yên là một trong những huyện tập trung nhiều doanh nghiệp của Trung

ương, nước ngoài và của tỉnh với những ngành nghề sản xuất như vật liệu xây dựng,

may, chế biến phân bón, giấy, bia. Đặc biệt huyện là địa phương đầu tiên của tỉnh có

khu cơng nghiệp. Ngồi ra huyện còn là địa phương có hai làng nghề truyền thống

nổi tiếng là mây tre đan Tăng Tiến và chế biến thực phẩm Làng Vân

III.2.1. Cơ sở hạ tầng

Theo báo cáo tổng kết tại đại hội Đảng bộ của huyện năm 2005, thì hiện nay huyện

có cơ sở hạ tầng khá hồn chỉnh và đồng bộ so với các địa phương khác của tỉnh.

-



Mạng lưới cấp điện: tính đến năm 2003, mạng điện lưới quốc gia đã được đưa

về 100% số xã, thị trấn phục vụ cho 100% hộ gia đình của huyện



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



23



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



-



Hệ thống cấp nước: Hiện nay đa phần dân cư trong huyện sử dụng nguồn nước

giếng khoan, giếng đào còn một phần sử dụng nguồn nước từ các con suối và

nước nước mưa. ước tính trên tồn hun có khoảng 26.374 giếng đào, 1.834

giếng khoan và 2.653 bể nước mưa. Hiện nay mới chỉ có khu vực trung tâm

huyện là có cơng trình cấp nước sạch sinh hoạt. Còn hơn 2.267 hộ dùng các

nguồn nước tự nhiên. Nhìn chung khoảng trên 80% dân cư trên địa bàn huyện có

nước sinh hoạt hợp vệ sinh.



-



Mạng lưới giao thơng: tồn huyện có 328,7 km đường bộ, trong đó đường Quốc

lộ có 23km, tỉnh lộ 60km, huyện lộ 48 km và xã lộ 197km. Ngoài ra còn có

khoảng 520km đường thơn, xóm xe cơ giới qua lại được. Hàng năm huyện cứng

hóa thêm mặt đường bằng bê tông nhựa và bê tông xi măng khoảng 15 - 20%,

đường sắt chạy qua huyện dài 15km với ga Sen Hồ. Tuyến đường sơng chạy qua

huyện có chiều dài 10 km rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hóa.



Giao thơng đường bộ:

- QL1A, QL1 Mới nối TP. Hà Nội đến cửa khẩu Lạng Sơn.

- QL 18A, QL 18 Mới nối sân bay Nội Bài đến cảng nước sâu Cái Lân.

Đường sắt:

- Tuyến đường sắt Bắc Nam nối Vân Nam (Trung Quốc) - Hà Nội - TPHCM.

- Tuyến đường sắt Hà Nội - Quảng Ninh

Đường thuỷ:

- Cảng đường sông: sông Cầu và sông Thương

-



Mạng lưới thông tin liên lạc: hiện tại, tất cả các xã đều có cơ sở bưu điện văn

hóa xã tại khu trung tâm. Như hộ gia đình ở các thơn xóm, bản, làng đã có điện

thoại. Báo chí hàng ngày ln được người đọc trong ngày



III.2.2. Nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê năm 2004, tồn huyện hiện có số dân khoảng 175.730 người.

Trong đó số người ở độ tuổi lao động chiếm 47% với 82593 người. Trong cơ cấu

lao động, có đến 90% dân số của huyện tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp

III.2.3. Tình hình xã hội

-



Y tế và sức khỏe cộng đồng: Về y tế, tất cả số xã trong huyện đều có trạm y

tế với các bác sỹ, y sỹ có đủ khả năng cấp cứu tại chỗ và hồn thành tốt cơng

tác chăm sóc sức khỏe và phòng chống các bệnh dịch trong cộng đồng



-



Tình hình giáo dục và dân trí: Tồn bộ trẻ em trên địa bàn huyện đều được

đến trường từ mẫu giáo đến bậc phổ thông trung học.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



24



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



-



Việc làm và thất nghiệp: Như trên đã trình bày, việc làm thu hút đa phần lao

động của huyện là sản xuất nơng nghiệp (95%) với hai vụ sản xuất lúa chính,

khơng trồng vụ đơng. Vì vậy, sau vụ sản xuất chính, có một lượng lớn lao động

khơng có việc làm. Dẫn đến sự di cư tới những thành phố khác hay khu vực

khác của tỉnh. Vì vậy, dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Quang Châu sẽ

mang ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn huyện. Nó mở ra cơ hội việc làm cho

một lượng lớn lao động của địa phương, đặc biệt đối với những con em của các

gia đình bị thu hồi đất cho dự án. Đó cũng là chủ trương ưu tiên của chủ đầu tư

từ khi tiến hành xây dựng quy hoạch dự án. Dưới đây là tình hình phát triển

kinh tế xã hội của hai địa phương trong huyện, nơi dự án Khu công triển khai.



a. Xã Quang châu

Theo báo cáo tổng kết tại Đảng bộ xã Quang Châu nhiệm kỳ 2000 - 2005:

-



Phát triển kinh tế: từ năm 2000 đến nay, xã liên tục hoàn thành xuất sắc với các

chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Mức bình qn lương thực đạt 609kg/người/năm.

Ngồi ra xã còn phát triển được số lượng đàn vật nuôi với số lượng năm sau

cao hơn năm trước, và đang thực hiện sự chuyên đối cơ cấu sản xuất từ phát

triển cây lúa là chính sang ni trồng thủy sản tại những vùng đất cho năng

suất trồng lúa thấp.



-



Chất lượng đời sống của nhân dân trong xã: hiện nay tồn xã đã có hơn 1.150 xe

máy các loại (55% số hộ trong xã), 76% số hộ có tivi, 31 máy làm đất, 11 máy

tuốt lúa liên hoàn và hơn 480 máy điện thoại cố định (đạt trung bình 4,5hộ/máy)



-



Giáo dục và y tế: Đến nay xã đã hoàn thành chương trình phổ cập THCS theo

tiêu chuẩn bộ giáo dục đào tạo, các trường học của xã luôn đáp ứng được 2000

học sinh theo học hàng năm với chương trình cải cách 2 buổi/ngày. Về y tế,

trạm y tế của xã ln hồn thành nhiệm vụ trong cơng tác chăm sóc sức khỏe

nhân dân, trong suốt 5 năm qua xã chưa để một dịch bệnh nào bùng phát. Đến

nay trạm y tế của xã đã khám và chữa bệnh cho trên 10 nghìn lượt người.



-



Về an ninh quốc phòng: Thực hiện các chủ trường của chính quyền xã, cơng

tác bảo vệ trật tự trị an trong địa bàn xã luôn được chú trọng. Bên cạnh lực

lượng cơng an xã, chính quyền đã thu hút được sự tham gia đông đảo của quần

chúng nhân dân trong đấu tranh và phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội.



b. Xã Vân Trung

Theo báo cáo tổng kết tại đại hội Đảng bộ xã Vân Trung nhiệm kỳ 2000 – 2005:

-



Phát triển kinh tế: trong năm qua, nền kinh tế của xã không ngừng được phát

triển trên cơ sở của việc tăng sản lượng cây lượng thực nhờ mạnh dạn trong việc



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



25



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



sử dụng các giống mới, đàn vật nuôi của xã cũng không ngừng tăng về số lượng,

năm sau ln cao hơn năm trước. Ngồi ra chính quyền xã còn thực hiện tốt và

có hiệu quả chủ trường phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đến nay xã đã giao cho

dân nhân quản lý được 185 ha rừng, với các loại cây trồng chính là keo.

-



Giáo dục và y tế: Hiện tại trên địa bàm xã có 3 trường học (3 cấp học) ln đạt

thành tích tốt trong thi đua dạy tốt và học tốt, số học sinh giỏi các cấp năm sau

luôn cao hơn năm trước (năm 2000 có 14 học sinh đạt giỏi cấp huyện, năm

2004 có đến 31 học sinh giỏi cấp huyện và tỉnh. Bên cạnh thành tích trong giáo

dục, cơng tác y tế ln được chính quyền xã chú trọng. Hiện nay trạm y tế của

xã có 1 bác sỹ, 4 y sỹ, trong 5 năm qua trạm y tế ln hồn thành tốt nhiệm vụ

trăm sóc sức khỏe và cơng tác dân số kế hoạch hóa gia đình.



-



Cơng tác giữ gìn trật tự an ninh xã hội: Tình hình trật tự trị an trên địa bàn xã

ln được duy trì, trong xã khơng còn tình trạng khiếu kiện của nhân dân, mối

quan hệ tốt đẹp giữa bà con trong xã luôn được duy trì. Tạo nên sự hòa hợp và

thống nhất trong tồn xã.



III.2.4. Các cơng trình văn hóa lịch sử

Hầu hết tại mỗi xã của huyện đều có cơng trình văn hóa của làng, xã như đền

chùa…với những lễ hội riêng của từng làng, xã. Tuy nhiên, nổi tiếng nhất là lễ hội

Bổ Đà được tổ chức vào các ngày 16, 17, 18 tháng hai âm lịch tại khu vực núi Bổ

Đà xã Tiên Sơn. Nhìn chung, dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Quang Châu Bắc Giang tại thị trấn Nếnh và hai xã Quang Châu và Vân Trung của huyện Việt

Yên có nhiều điều kiện thuận lợi. Có vị trí thuận lợi cho việc lưu thơng với hệ thống

giao thơng đường bộ, đường sắt, đường thủy.

Ngồi ra, dự án còn mang ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển kinh tế của địa

phương. Với ưu tiên xây dựng các khu công nghiệp nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế

của huyện Việt Yên nói riêng và của tỉnh nói chung. Từ nền kinh tế nơng nghiệp

sang nền kinh tế phát triển dựa trên sự phát triển ngành cơng nghiệp là chính

III.3. Hiện trạng mơi trường khu vực xây dựng dự án khu công nghiệp Quang

Châu - Bắc Giang

Để có thể đánh giá được một cách tổng thể nhất chất lượng và diễn biến môi trường

của khu vực trước khi dự án chính thức được thực hiện, Viện Khoa học và Công nghệ

Môi trường (INEST) trường ĐHBK Hà Nội đã tiến hành hai đợt khảo sát, quan trắc

và lấy mẫu chất lượng môi trường tại khu vực vào các ngày 19/11/2005 và ngày

4/12/2005. Các vị trí lấy mẫu thuộc các làng Quang Biểu, xã Quang Châu và thơn

Trung Đồng xã Vân Trung. Đây là hai xã có diện tích đất nơng nghiệp thuộc diện thu



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



26



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



hồi để xây dựng khu công nghiệp. Kết quả phân tích chất lượng mơi trường cụ thể

trong các bảng.

Vị trí đo đạc mơi trường nền được thể hiện trên bản vẽ QH13 phần phụ lục II.

III.3.1. Chất lượng mơi trường khơng khí xung quanh

Kết quả đo đạc mơi trường khơng khí được trình bày trong bảng III.1

Bảng III.1 Chất lượng mơi trường khơng khí của khu vực dự án.

Ngày lấy mẫu

Đơn vị lấy mẫu



:

:



TT Chỉ tiêu Đơn vị

1

2

3

4



Bụi

CO

SO2

NO2



19/11/2005

Viện KH&CNMT

K1



mg/m3 0,18

mg/m3 3,8

mg/m3 0,016

mg/m3 0,027



K2

0,26

3,5

0,032

0,024



TCVN

5937-1995

0,21 0,28 0,23 0,22

0,3

3,3

4,1

3,2

3,6

40

0,054 0,062 0,027 0,021

0,5

0,021 0,025 0,022 0,018

0,4

K3



K4



K5



K6



Ghi chú: Các mẫu khí tại khu vực dự án được ký hiệu từ K1 - K6, trong đó:

- K1: Tầng thượng nhà Ơng Nguyễn Quang Cần, thôn Nam Ngạn, Quang Châu

(cạnh đường giao thông)

- K2: Nhà Ơng Nguyễn Văn Thất, thơn núi Hiểu, xã Quang Châu

- K3: Cống tưới tiêu xã Quang Châu (gần đường Quốc lộ)

- K4: : Ngã tư lối rẽ vào khu công nghiệp và vào xã Vân Trung

- K5: Cống tưới tiêu Trung Đồng, xã Vân Trung (cạnh nhà bà Hồng Thị Liễu)

- K6: Cổng nhà ơng Nguyễn Tuấn Thuật, thôn Quang Biểu, xã Quang Châu

- TCVN 5937 -1995 tiêu chuẩn chất lượng khơng khí xung quanh



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



27



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



Bảng III.2 Chất lượng môi trường không khí của khu vực dự án.

Ngày lấy mẫu

Đơn vị lấy mẫu



: 4/12/2005

: Viện KH&CNMT



TT Chỉ tiêu Đơn vị



K1



K2



K3



K4



K5



K6



TCVN

5937-1995



1



Bụi



mg/m3



0,16



0,23



0,2



0,27



0,23



0,24



0,3



2



CO



mg/m3



3,6



3,3



3,6



4,4



3,2



3,5



40



3



SO2



mg/m3



0,015



0,031



0,052



0,059



0,027



0,023



0,5



4



NO2



mg/m3



0,024



0,026



0,022



0,024



0,023



0,019



0,4



Căn cứ kết quả phân tích trên, chúng ta thấy rằng các thơng số ơ nhiễm cơ bản trong

khơng khí xung quanh tại các khu vực lấy mẫu có khác nhau (chủ yếu do ảnh hưởng

của giao thông), song đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép. Điều đó có nghĩa khu vực

này có chất lượng mơi trường khơng khí tốt, chưa có biểu hiện của sự ô nhiễm.

III.3.2. Chất lượng nước của khu vực dự án

Để đánh giá chất lượng và có cơ sở để tiến hành đánh giá ảnh hưởng hoạt động của

khu cơng nghiệp trong q trình xây dựng và đi vào hoạt động. Nhóm khảo sát của

Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường đã tiến hành lấy một số mẫu nước ngầm

(giếng khoan) của một số hộ gia đình, nước cấp của trạm y tế và nguồn nước mặt

(nuôi cá và trồng lúa) thuộc hai xã Quang Châu và Vân Trung. Kết quả phân tích

được tính theo giá trị trung bình của các mẫu lấy trong các ngày 19/11 và 4/12 năm

2005 và được trình bày ở các bảng dưới đây

Bảng III.3 Kết quả chất lượng nước ngầm của khu vực dự án

Đơn vị lấy mẫu

TT

1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu

pH

Độ cứng

Tổng sắt Fe

Mn

NO3Cr(6)



: Viện KH&CN Mơi trường – ĐHBK HN

Đơn vị

Tính theo CaCO3

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



N1

7

163

6,2

0,86

23

0,012



N2

6,8

184

5,6

0,81

19

0,001



TCVN 5944: 1995(B)

6,5 - 8,5

300 - 500

1-5

0,1- 0,5

45

0,05



Ghi chú: Các mẫu nước được ký hiệu là N1, N2, trong đó, các mẫu nước giếng

khoan được lấy từ độ sâu 20m

- N1: Giếng khoan nhà ông Vũ Hữu Thông, thôn Nam Ngạn xã Quang Châu

- N2: Giếng khoan nhà ông Vũ Văn Kền, thôn Trung Đồng xã Vân Trung



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



28



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



TCVN 5944- 1995: Tiêu chuẩn Việt Nam đối giá trị tới hạn cho phép của các thông

số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước ngầm.

Theo kết quả phân tích trên, so với tiêu chuẩn thì hàm lượng các kim loại như Fe,

Mn cao hơn tiêu chuẩn nhiều lần (4- 6 lần đối với sắt, 8 lần đối với Mn). Nguồn

nước này được dân địa phương xử lý một cách đơn giản bằng vật liệu xỉ than và cát

vàng, sau đó sử dụng làm nước sinh hoạt. Xử lý nước có chứa hàm lượng Fe, Mn

lớn như vậy chỉ bằng phương pháp trên sẽ không đảm bảo được chất lượng. Nên ít

nhiều nó cũng ảnh hưởng tới sức khỏe của nhân dân.

Bảng III.4 Chất lượng nước cấp của Trạm y tế xã Vân Trung

Đơn vị thực hiện

TT

1.

2.

3.

4.

5.

6.



Chỉ tiêu

pH

Độ cứng

TDS

Tổng Fe

Cr6+

Mn



: Viện Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường

Đơn vị

mg CaCO3/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



Kết quả

6,4

290

87

10,46

<0,001

0,952



TCVN 5502-2003

6-8,5

300

100

0,5

0,05

0,5



TCVN 5502 - 2003: Tiêu chuẩn Việt Nam đối với chất lượng nước cấp

Căn cứ kết quả trên, nhận thấy rằng chất lượng nước cấp sử mà trạm y tế xã Vân

Trung đang xử dụng không đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt. Đặc biệt là đối

với hàm lượng kim loại sắt và mangan (vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần) vì hệ

thống xử lý nước của xã được thiết kế không phù hợp. Đều này có thể giải thích bởi

đặc thù của phương pháp xử lý oxy hóa đối với sắt và mangan. Không thể áp dụng

các ph ương pháp đơn giản kết hợp với quá trình lọc nhanh qua lớp cát để xử lý

loại nước ngầm tại khu vực này.



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



29



Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu Công nghiệp Quang Châu – Bắc Giang



Bảng III.5. Chất lượng nguồn nước mặt nuôi trồng thủy sản và trồng lúa



TT

1

2

3

4

5

6

7



Chỉ tiêu

pH

COD

BOD5

SS

Tổng N

Tổng P

Coliform



Kết quả



Đơn vị



N1

N2

N3

7,2

6,7

7

mg/l

53

48

38

mg/l

18

22

24

mg/l

82

52

53

mg/l

17,4 13,2 14,7

mg/l

0,062 0,032 0,033

MNP/100ml 1400 1700 9000



N4

6,8

45

23

67

16,24

0,058

7000



TCVN 5942-1995

(Cột B)

5,5 - 9

<35

<25

80

10.000



Ghi chú :

- N1 : Nước mặt ao nuôi cá xã Quang Châu

- N2 : Nước mặt cống tưới tiêu xã Quang Châu

- N3 : Nước mặt sông Cầu

- N4 : Nước mặt cống tưới tiêu xã Vân Trung



TCVN 5942 - 1995 cột B: Tiêu chuẩn Việt Nam đối với nồng độ các chất ô nhiễm

trong nước mặt sử dụng cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Căn cứ trên kết quả phân tích thu được ở trên, ta nhận thấy rằng giá trị của các

thông số cơ bản trong nước thấp hơn tiêu chuẩn nước được sử dụng cho mục đích

ni trồng thủy sản và nơng nghiệp trừ COD có giá trị cao hơn. Đặc biệt là đối với

nước mặt tại ao nuôi cá của xã Quang Châu (SS = 82 mg/l, COD = 53 mg/l) cao

hơn tiêu chuẩn cho phép. Đều này có thể giải thích bởi đặc thù của các ao ni của

xã đều là các ao khép kín, khơng có sự trao đổi nước trong ao với bên ngoài.

III.3.3. Chất lượng đất trong khu vực dự án

Kết quả quan trắc môi trường chất lượng đất của Công ty với một số thành phần

chính quan trọng được đưa trong bảng III.6

Bảng III.6 Kết quả chất lượng mẫu đất khu vực dự kiến xây dựng dự án

TT

1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu

pHKCl

Tổng P

Tổng N

Tổng C

Cd

Pb



Đơn vị

%

%

%

%

%



Kết quả

4,36

0,019

7,9

18,4

0,00016

0,0026



Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – ĐHBK HN - Tel: (84.4) 8681686 - Fax: (84.4) 8693551



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×