Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3 Thống số, phương pháp và thiết bị quan trắc khí thải lò nung clinke

Bảng 3.3 Thống số, phương pháp và thiết bị quan trắc khí thải lò nung clinke

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



Bảng 3.5: Chất lượng môi trường tại một số khu vực sản xuất

trong xí nghiệp và khu dân cư



TT



Chỉ tiêu



TCVS 3733

-2002 QĐ-BYT



Kết quả



Đơn vị

K3



K4



K5



K6



K7



o



C



36



36,5



35



35



35



> 18



1



Nhiệt độ



2



Độ ẩm



%



72



72



76



76



72



< 80



3



Tốc độ gió



m/s



0,36



0,27



0,18



0,13



0.11



0,4



4



CO



mg/m3



9.21



3.76



3.54



3,48



2.91



20



5



SO2



mg/m3



0,059



0,064



1,509



0,084



0.047



5



6



NO2



mg/m3



0,030



0,019



0,045



0,025



0.019



5



7



Bụi



mg/m3



0,15



0,17



0,38



0,35



0.17



4



Ghi chú:

-



TCVS 3733 -2002 QĐ-BYT: Quy định của Bộ Y tế về chất lượng môi trường

không khí nơi làm việc



-



Các vị trí lây mẫu khí ký hiệu K3, K4, K5, K6, K7 cụ thể như sau:



K3. Khu vực mặt lò nung clinke



K4. Khu vực chân lò nung clinke



K5. Khu vực nghiền clinke



K6. Cổng vào, khu vực hành chính của Xí nghiệp



K7. Khu vực cách ống khói của Xí nghiệp 300m (cuối hướng gió)



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



12



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



CHƯƠNG 4



ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ XỬ LÝ CỦA HỆ THỐNG

XỬ LÝ KHÍ THẢI TẠI XÍ NGHIỆP XI MĂNG VẠN CHÁNH

4.1. Hiện trạng cơng nghệ xử lý khí thải

4.1.1. Xử lý khí thải khu vực nghiền bi

Với một máy nghiền bi tại khu vực lò nung clinke 2,2 vạn tấn. Tồn bộ đá được gia

cơng qua khâu này với cơng suất mỗi ngày khoảng 75 tấn đá. Khí thải khu vực này

gồm các thành phần chính: SO2, NO2, CO với nồng độ không cao, thành phần độc hại

chủ yếu là bụi. Để hạn chế và giảm thiểu lượng bụi phát sinh từ khu vực này, Xí

nghiệp đã sử dụng giải pháp lọc bụi bằng túi vải thông thường tại khu vực bên ngoài

máy nghiền bi. Đây là giải pháp đơn giản xong đã có tác dụng nhất định trong việc

giảm lượng bụi phát sinh. Hiệu quả của giải pháp này được trình bày ở bảng 4.1.

4.1.2. Xử lý khí thải lò nung Clinke

Hiện tại Xí nghiệp có một lò nung Clinke với cơng suất trung bình là 2,2 vạn

tấn/năm .

Trước kia khói lò nung Clinke được xử lý sơ bộ bằng buồng lắng bụi đơn giản sau đó

được thải qua ống khói vào mơi trường. Hạn chế của hệ thống này là sức hút của ống

khói khơng đảm bảo và buồng lắng chỉ lắng được những hạt bụi có kích thước lớn,

hiệu suất lắng lọc thấp. Hiện tượng khói lò tràn trên mặt lò cũng như khói trên đỉnh

ống khói với sức phóng yếu, nồng độ bụi lớn và có nhiều khí độc lan toả bao trùm ra

các khu vực xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân vận hành và

gây ô nhiễm môi trường lao động và phát tán ra khu vực xung quanh.

Đầu năm 2007, Xí nghiệp đã tiến hành đầu tư xây dựng thêm thiết bị xử lý khí thải

loại LBKL- 5x170 theo phương pháp lọc bụi của Viện Vật liệu Bộ xây dựng với túi vải

sợi thủy tinh nhập từ Trung Quốc. Thiết bị lọc bụi túi vải này là tổ hợp túi vải đặc biệt

với các kích thước chính như sau: Đường kính D=130 mm, chiều dài L= 3200 mm.

Động cơ quạt hút N = 30KW, lưu lượng khí Q = 19500 m3/h, được lắp đặt cho lò nung

Clinke. Khói thải sau lọc bụi túi vải này được phóng khơng qua ống khói đường kính:

D = 800 mm chiều cao H = 13 m.

1. Sơ đồ công nghệ

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khói thải lò nung Clinke được thể hiện trên hình 4.2.



Viện Khoa học và Cơng nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



13



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Mơn, tỉnh Hải Dương



1. Lò nung clinke

2. Ống khói

3. Tấm chắn

4. Van chặn

5. Van làm mát

6. Thiết bị lọc bụi

7. Máy thổi khí

8. Vít tải bụi

9. Thùng chứa bụi

10. Quạt hút

11. Ống khói

Hình 4.2. Sơ đồ cơng nghệ hệ thống xử lý khí thải lò nung Clinke Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh

Viện Khoa học và Cơng nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



14



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



2. Nguyên lý hoạt động

Sơ đồ công nghệ của thiết bị được thể hiện như bản vẽ hình 4.2. tóm tắt như sau:

Tồn bộ khói từ lò nung clinke trước tiên được quạt hút đưa trực tiếp về thiết bị lọc bụi

dạng túi (tay áo). Trên hệ thống đường ống dẫn đến hệ túi lọc có lắp thêm 1 van thủy

lực làm mát tự động (5) nhằm hạ nhiệt độ của khói từ 194,5oC xuống nhiệt độ đảm bảo

điều kiện làm việc đạt hiệu quả cho hệ thống túi lọc bằng vải (94,1 0C). Tại thiết bị lọc

bụi túi vải (6), các hạt bụi được tách ra khỏi dòng khí, bụi bám vào bề mặt các túi lọc

sẽ được định kỳ tách ra và rơi xuống bộ phận chứa bụi của thiết bị nhờ phương pháp rũ

bụi bằng xung khí nén (7). Bụi ở bộ phận chứa bụi hình phễu được vít tải (8) vận

chuyển về khu vực chứa bụi để thu hồi lại cho q trình sản xuất. Khí sau khi xử lý

qua thiết bị lọc bụi sẽ được thải ra môi trường qua miệng ống khói.

Hai ống xả khẩn cấp đặt ngay phía trên đỉnh của hai lò hiện nay, đây là hệ thống phụ

trợ được sử dụng trong trường hợp có sự cố khẩn cấp khi lưu lượng khói thải quá tải

đột ngột hoặc trong trường hợp hệ thống lọc bụi túi vải bị tắc. Khi lò nung clinke gặp

sự cố kỹ thuật hay trong thời gian sửa chữa thay thế túi lọc thì phải ngừng cung cấp

nguyên liệu vào lò.

3. Thơng số kỹ thuật của các thiết bị chính của thiết bị lọc bụi

Các thơng số kỹ thuật chính của thiết bị lọc bụi túi vải sợi thủy tinh:

+ Nơi sản xuất: Viện Vật liệu – bộ xây dựng

+ Tốc độ khí vào thiết bị: 0,43 - 0,5 m/phút

+ Nhiệt độ khí vào: 65 - 220oC

+ Chiều cao ống khói sau thiết bị: H=13 m, đường kính ống khói D=800 mm

+ Kích thước túi lọc: Dài x Đường kính = 3200mm x 130 mm

+ Công suất quạt hút 30 KW

+ Lưu lượng khí: 18700 m3/h

+ Trở lực tồn bộ hệ thống: 980 - 1500 Pa

+ Máy thổi khí nén có cơng suất động cơ: 5,5 KW

+ Vít tải bụi: công suất động cơ: 4 KW



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



15



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



4.2. Đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải

4.2.1. Đánh giá cơng nghệ của hệ thống

Cơng nghệ xử lý bụi lò nung Clinke trước đây là loại buồng lắng đơn giản nhằm xử lý

bụi trong khói thải lò nung của các nhà máy sản xuất xi măng nói chung và xi măng lò

đứng nói riêng. Thiết bị này chỉ có thể tách được hạt bụi có kích thước lớn đã và đang

áp dụng để xử lý sơ bộ các bụi thô, hiệu xuất xử lý thấp (khoảng 50% - 70%).

Việc áp dụng công đoạn xử lý dùng lọc bụi túi vải có thu hồi bụi bằng khí nén thổi

ngược cũng đã được áp dụng từ lâu trong thực tế, tuy nhiên thiết bị và vật liệu làm túi

lọc thường dùng trước đây có một số nhược điểm cơ bản nên không thể sử dụng để xử

lý khí thải của lò nung xi măng. Việc thay túi lọc bằng vật liệu đặc biệt: sợi thủy tinh

kiềm tính đã khắc phục được các nhược điểm trên khi xử lý khí thải lò nung Clinke

kiểu đứng. Túi lọc loại mới này khơng những có thể xử lý triệt để lượng bụi chứa

nhiều hơi nước, mà còn kết hợp xử lý tốt các khí độc hại trong khói thải với độ bền và

tính ổn định cao, một số đặc điểm chính của thiết bị xử lý này như sau:

- Hiệu xuất xử lý bụi khoảng 93,4%, nhưng hiệu xuất xử lý các khí độc lại hầu

như khơng đáng kể (bảng 4.1).

- Thiết bị gọn, khơng chiếm nhiều diện tích, hoạt động ổn định, giá thành của thiết

bị rẻ hơn so với lọc bụi tĩnh điện, thu hồi được bụi dưới dạng khô, độ bền của

thiết bị cao.

-



Do thiết bị được trang bị hệ thống tái sinh túi bằng khí nén thổi ngược nên sức

cản thuỷ lực của thiết bị lọc được duy trì ổn định, độ bền của các túi cao. Đáy

của phễu chứa liệu có đặt vít tải để thu bụi và đưa bụi về khu vực tập trung để

đưa trở lại lò nung. Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải này hiện đã được ứng dụng

nhiều xử lý và thu bụi khô ở nhiều công đoạn trong các nhà máy sản xuất vật

liệu xây dựng (xi măng lò quay, gạch ốp lát, nghiền vật liệu v.v..).



-



Quạt được đặt sau thiết bị lọc bụi tay áo giúp cho hệ thống luôn làm việc ở chế

độ áp suất âm, tránh được sợ rò rỉ khí độc và bụi ra ngồi. Cơng suất của quạt

hút và máy nén khí rũ bụi đều đảm bảo cho quá trình làm việc của thiết bị được

ổn định.



Tuy nhiên hạn chế của công nghệ này là hiệu quả trong xử lý các khí thải ô nhiễm

khác như SO2, NO2, CO chưa cao do đây là cơng nghệ xử lý hồn tồn bằng phương

pháp khơ kết hợp với hơi nước và bụi CaO tạo thành lớp vật liêu hấp thụ kiềm tính.

Nói chung khơng tạo ra được dung dịch để hấp thụ các khí axit nên hiệu xuất không

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



16



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Mơn, tỉnh Hải Dương



cao, cơ chế q trình có thể mơ tả tóm tắt như sau:

Sau khi khí thải lò hơi được tách bụi bằng hệ thống lọc túi vẫn chứa các khí thải ơ

nhiễm khác với nồng độ không cao được hấp phụ vào lớp vật liệu kiềm tính. Nồng độ

của các khí này sẽ giảm xuống dựa trên các phản ứng hố học của các khí axit với lớp

vật liệu kiềm tính, hình thành trong q trình lọc bụi. Q trình xử lý có thể mơ tả

bằng các phương trình sau:

0



0



130 C , P

SO2 + 0,5 O2 57−

→ SO3

0



0



130 C , P

CO + 0,5 O2 57−

→ CO2

0



0



130 C , P

SO3 + H2O 57−

→ H2SO4



CO2 + H2O H2CO3

H2SO4 + Ca(OH )2 (bụi túi lọc)  CaSO4 + H2O

H2CO3 + Ca(OH)2 (bụi túi lọc)  CaCO3 + H2O

Hầu hết lượng bụi được lọc bằng túi vải với hiệu quả cao, trên 90% do quá trình lọc

tạo thành lớp vật liệu kiềm tính nên đồng thới xử lý cả các khí SO 2, NO2, H2S...cũng bị

xử lý đạt hiệu quả từ 30% đến 70%. Với hiệu suất này nồng độ các khí ơ nhiễm được

giảm thiểu và các thơng số chính đảm bảo tiêu chuẩn dòng thải cho phép theo TCVN.

4.2.2. Đánh giá hiệu quả xử lý ô nhiễm mơi trường của hệ thống

Trước đây khói thải lò nung clinke được xử lý sơ bộ bụi thô bằng buồng lắng, các chất

khí độc hại khác như SO2, NOx, H2S... thải ra mơi trường qua ống khói. Với hệ thống

như vậy chỉ lắng được những hạt bụi to, hiệu suất lắng thấp, khói lò thường tràn trên

mặt lò và lan ra các khu vực xung quanh, ảnh hưởng xấu môi trường sản xuất và khu

vực dân cư lân cận, trong thực tế đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường lao

động và mơi trường khơng khí khu vực dân cư xung quanh Nhà máy.

Sau khi tiến hành lắp đặt thêm thiết bị lọc bụi túi vải, tải lượng ô nhiễm của khí thải và

bụi thải đã được giảm đáng kể. Bằng trực quan chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng khói

thải của lò nung Clinke sau khi đi qua hệ thống xử lý khí nói trên đã khơng còn nhìn

thấy màu đục của hơi nước cũng như bụi cuốn theo. Lượng bụi thu hồi được ở hệ

thống lọc bụi cũ trước đây là rất ít, thì nay tại thiết bị lọc bụi túi vải đã thu được

khoảng 1,5 tấn-bụi/ngày đêm. Qua số liệu này chúng ta có thể thấy rõ ràng hệ thống

xử lý bụi mới lắp bằng thiết bị lọc bụi túi vải đã xử lý được một lượng bụi đáng kể

(tăng gấp nhiều lần so với sử dụng hệ thồng lọc bụi cũ), lượng bụi này được tận thu lại

tái sản xuất.

Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



17



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



Các kết quả quan trắc sau khi xử lý khí thải lò nung thể hiện chất lượng mơi trường

khơng khí khu vực khơng khí xung quanh ống khói đều thầp hơn tiêu chuẩn cho phép .

Bảng 4.1. Hiệu quả xử lý bụi và hơi khí độc của hệ thống xử lý khói thải

Chỉ tiêu



Nồng độ chất thải (mg/m3)



Bụi



SO2



NOx



Trước xử lý



1.628



1.180



128,5



Sau xử lý



107,5



326



107,5



Hiệu suất (%)



93,4



72,3



16,3



TCVN 5939-2005



432



337,5



675



Nhận xét: Bụi hầu như đã được xử lý triệt để với hiệu suất đạt 93,4 %, hàm lượng bụi

sau xử lý nhỏ hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép. Hệ thống xử lý khói thải lò nung

Clinke đã xử lý được khá triệt để các tác nhân gây ơ nhiễm chính trong khói thải là

bụi, khí axít: NOx, SO2

Bảng 4.2. Chất lượng môi trường tại một số khu vực sản xuất của xí nghiệp

và khu vực mơi trường khơng khí xung quanh



TT



Chỉ tiêu



TCVS 3733

-2002 QĐ-BYT



Kết quả



Đơn vị

K3



K4



K5



K6



K7



o



C



36



36,5



35



35



35



> 18



1



Nhiệt độ



2



Độ ẩm



%



72



72



76



76



72



< 80



3



Tốc độ gió



m/s



0,36



0,27



0,18



0,13



0.11



0,4



4



CO



mg/m3



9.21



3.76



3.54



3,48



2.91



20



5



SO2



mg/m3



0,59



0,64



1,509



0,18



0.14



5



6



NO2



mg/m3



0,030



0,019



0,045



0,025



0.032



5



7



Bụi



mg/m3



0,21



0,27



0,38



0,35



0.27



4



Ghi chú: TCVS 3733 -2002 QĐ-BYT: Quy định của Bộ Y tế về chất lượng môi trường

khơng khí nơi làm việc

K3. Khu vực mặt lò nung clinke



K4. Khu vực nghiền bi



K5. Khu vực nghiền búa



K6. Cổng Xí nghiệp, khu vực hành chính



K7. Khu vực cách ống khói của Xí nghiệp 300m (cuối hướng gió)



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



18



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



Sau khi đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke cũng như đầu tư kinh phí

lắp đặt thiết bị xử lý môi trường tại một số khu vực sản xuất của Xí nghiệp, điều kiện

mơi trường làm việc của cơng nhân xí nghiệp đã được cải thiện và đảm bảo hơn, các

thông số ô nhiễm môi trường đều nằm trong khoảng giá trị cho phép của Bộ y tế. Bên

cạnh đó, ảnh hưởng của khí thải của xí nghiệp tới khu vực dân cư cũng đã được cải

thiện đáng kể. Cụ thể các chỉ tiêu về thành phần các chất gây ô nhiễm môi trường đều

thấp hơn so với tiêu chuẩn cho phép.



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



19



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Cơng ty TNHH Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



KẾT LUẬN

Từ các nội dung trên rút ra các kết luận sau:

1.



Cơng nghệ sản xuất xi măng lò đứng là cơng nghệ lạc hậu, quá trình sản xuất phát

sinh ra một lượng lớn bụi và các khí độc hại gây ơ nhiễm môi trường nghiêm

trọng. Việc thay thế bằng các công nghệ hiện đại ít gây ơ nhiễm mơi trường cần

phải có thời gian, các giải pháp kỹ thuật và bước đi thích hợp. Việc thay thế cơng

nghệ đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường là cấp thiết, đồng thời cần phải đáp

ứng được các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật.



2.



Quá trình lọc bụi trong thiết bị lọc bụi dạng túi vải sợi thủy tinh đặc biệt, hình

thành lớp vật liệu lọc kiềm tính đã xử lý đồng thời cả bụi và khí axit, đem lại hiệu

quả rất đáng khích lệ cả về mặt kinh tế và mơi trường cho Xí nghiệp, phù hợp với

chủ trương giải quyết triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường của Tỉnh Hải Dương.



3.



Công nghệ áp dụng để xử lý khí thải lò nung Clinke đã được cải tiến nói trên

giúp cho hệ thống xử lý đạt hiệu quả cao, làm việc ổn định, khắc phục được một

số nhược điểm vốn có của cơng nghệ trước đây. Sau khi xử lý, khí thải tại ống

khói có nồng độ các chất ô nhiễm chính đạt tiêu chuẩn cho phép. Lượng bụi được

thu hồi và tái sử dụng giúp giảm bớt chi phí nguyên vật liệu, đem lại hiệu quả

kinh tế từ chất thải.



4.



Hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke LBKL-5x170 với công nghệ đơn giản, trên

thực tế xử lý khí thải đạt hiệu quả cao, đáng khích lệ. Kiến nghị các cơ quan chức

năng xem xét, theo dõi và tạo điều kiện cho XNXM Vạn Chánh khai thác vận

hành trong sản xuất. Trong thời gian sắp tới Xí nghiệp sẽ cải tạo và lắp đặt hoàn

chỉnh hệ thống lọc bụi phát sinh trong các cơng đoạn còn lại như: máy sấy

nguyên liệu, khu vực nghiền bi, khu vực đóng bao và lắp đặt hệ thống hút bụi

khu vực đáy lò nung clinke.

Hà nội, ngày 04 tháng 08 năm 2007



Cơ quan chủ quản



Cơ quan thực hiện



Xí nghiệp Xi măng Vạn Chánh



Viện KH&CN môi trường



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



20



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Công ty TNHH Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



PHỤ LỤC



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



21



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke

Cơng ty TNHH Xi măng Vạn Chánh, thị trấn Phú Thứ, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương



Hình 1: Hệ thống xử lý khí thải lò nung clinke Xí nghiệp xi măng Vạn Chánh



Viện Khoa học và Công nghệ môi trường - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3 Thống số, phương pháp và thiết bị quan trắc khí thải lò nung clinke

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×