Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn.

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



1. Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo

Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ TN&MT. Cụ thể là các

Quy chuẩn sau đây được áp dụng:

- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng mơi

trường khơng khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại

trong khơng khí xung quanh;

2. Các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo

Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ TN&MT. Cụ thể là:

- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước

mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước

ngầm.

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt.

3. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư

số 04/2008/TT-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ TN&MT. Cụ thể là:

- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép

của kim loại nặng trong đất.

4. Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường được ban hành kèm theo Thông tư

số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ TN&MT. Cụ thể là các Quy chuẩn

sau đây được áp dụng:

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung.

5. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số 3733/2002/QĐBYT, ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao gồm 21 tiêu chuẩn vệ

sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động).

2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập sử dụng trong quá trình ĐTM

1. Thuyết minh Thiết kế Dự án;

2. Hồ sơ Thành lập Công ty TNHH May mặc Crystal (Việt Nam);

3. Hồ sơ Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM

3.1. Các phương pháp ĐTM

1). Phương pháp liệt kê

Nhằm liệt kê, mô tả có đánh giá mức độ các tác động đến mơi trường do hoạt

động của dự án gây ra, bao gồm các tác động từ nước thải, khí thải, chất thải rắn, an

tồn lao động, cháy nổ, vệ sinh mơi trường, trong khu vực dự án… Đây là một phương

pháp tương đối nhanh và đơn giản, cho phép phân tích các tác động của nhiều hoạt

động khác nhau lên cùng một nhân tố.

2). Phương pháp đánh giá nhanh

16



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



Các phương pháp đánh giá nhanh do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập được

dựa trên cơ sở hệ số ơ nhiễm nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra.

3). Phương pháp so sánh

Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở các Quy chuẩn Việt Nam QCVN08,

09:2008/BNTMT,03:2008/BTNMT,QCVN05:2009/BTNMT,QCVN26:2010/BTNMT,

QCVN 27:2010/BTNMT và các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam khác.

4). Phương pháp kế thừa

Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng mơi trường hàng năm; số liệu

về khí tượng thủy văn của tỉnh. Thu thập số liệu các yếu tố và nguồn lực phát triển

kinh tế xã hội tác động tới môi trường của tỉnh, huyện, xã.

5). Phương pháp dự báo

Trên cơ sở các số liệu thu thập được và dựa vào các tài liệu có thể dự báo thải

lượng ơ nhiễm do Dự án gây ra trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và trong quá

trình hoạt động của Dự án. Từ đó các chuyên gia tư vấn có những kế hoạch, biện pháp

đưa ra nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.2. Các phương pháp khác

Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu mơi trường

Khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

theo các Thơng tư, Tiêu chuẩn (TCVN) và Quy chuẩn Việt Nam (QCVN):

- Thông tư số 28/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài

nguyên và Mơi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc mơi trường khơng khí

xung quanh và tiếng ồn;

- Thơng tư số 29/2011/TT – BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài

ngun và Mơi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục

địa;

- Thông tư số 33/2011/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài

ngun và Mơi trường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

Chủ Dự án phối hợp với Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường – Tổng cục

Môi trường tiến hành các bước cần thiết để lập Báo cáo ĐTM của dự án.

4.1. Tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM

- Trình tự thực hiện gồm các bước sau:

1. Nghiên cứu Dự án.

2. Tổ chức thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Quang

Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

3. Tổ chức điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường khu vực xây dựng Dự án,

hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, có khả năng chịu tác động ảnh hưởng đến

môi trường của Dự án.

17



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



4. Tiến hành khảo sát lấy mẫu, phân tích, đánh giá, chất lượng mơi trường khơng

khí, mơi trường đất và môi trường nước trong khu vực đã và đang thực hiện Dự án và

các vùng lân cận.

- Đơn vị tư vấn lập ĐTM: Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường – Tổng

cục Môi trường

+ Đại diện là: TS. Nguyễn Đức Toàn



Chức vụ: Giám đốc



+ Địa chỉ: Số 556 Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội

+ Điện thoại: 043.8727438



Fax: 043.8727441



4.2. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Họ và tên



Học vị



Chuyên ngành



Nguyễn Đức Tồn



Tiến sỹ



CN&QLMT



Nguyễn Trọng Cửu



Thạc sỹ



KH&CNMT



Đàm Văn Vệ



Thạc sỹ



Hóa Mơi trường



Ngô Minh Công



Thạc sỹ



KH&CNMT



Nguyễn Thị Dịu



Cử nhân



Nguyễn Trần Mạnh



Kỹ sư



Lại Văn Hùng



Cử nhân



Nguyễn Thị Lan

Hương



Cử nhân



Wong Hang Sang



Khoa học Môi

trường

Khoa học Môi

trường

Công nghệ Môi

trường

Financial

manager

Sr. Operation

manager



18



Đơn vị công tác

Giám đốc Trung tâm Tư vấn và

Cơng nghệ Mơi trường

Trưởng phòng Cơng nghệ môi

trường - Trung tâm Tư vấn và

CNMT

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ

Môi trường

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ

Môi trường

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ

Môi trường

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ

Môi trường

Trung tâm Tư vấn và Công nghệ

Môi trường

Công ty TNHH Crystal Martin Việt

Nam

Công ty TNHH Crystal Martin Việt

Nam



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Cơng ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



CHƯƠNG I: MƠ TẢ TĨM TẮT DỰ ÁN

1.1. TÊN DỰ ÁN

Dự án Cơng ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)

1.2. CHỦ DỰ ÁN

Chủ dự án: CÔNG TY TNHH CRYSTAL MARTIN (VIỆT NAM)

Địa chỉ trụ sở chính: lơ R (R1), KCN Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc

Giang.

Điện thoại: 0240.3818188

Người đại diện: LO Lok Fung, Kenenth

Chức vụ: Tổng giám đốc

Địa chỉ thường trú: Số 7 phố Black’s Link, vịnh Repulse, Hồng Kông

Người được ủy quyền đại diện theo pháp luật tại Việt Nam: Tang Yam Chun

Chức vụ: Giám đốc tài chính

Địa chỉ: lơ R (R1), KCN Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Vị trí của Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam) tại Lô R (R1), khu

công nghiệp Quang Châu, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Tổng diện tích của Cơng ty

là 80.609 m2 . KCN Quang Châu nằm dọc theo quốc lộ 1A, cách trung tâm thành phố

Bắc Giang khoảng 18km về phía Bắc. Khu vực xây dựng công ty cách Hà Nội khoảng

45km về phía Đơng Bắc và nằm gần quốc lộ 1 A; do vậy, khu vực này rất thuận lợi về

mặt giao thông (Địa điểm thực hiện dự án được thể hiện trên hình 1-1).

Phía Tây Bắc giáp đường nội bộ (đối diện bên kia đường là Cơng ty TNHH

Nichirin), phía Tây Nam giáp đường giao thông nội khu công nghiệp (đối diện bên kia

đường là khu đất trống), phía Đơng và Đông Nam giáp đường nội bộ KCN (đối diện

bên kia đường là khu dự án của Công ty Wintek); Phía Đơng Bắc tiếp giáp Cơng ty

TNHH Wintek.

Vị trí tọa độ lô đất là:

Tọa độ điểm A1:

Tọa độ điểm A2:

Tọa độ điểm A3:

Tọa độ điểm A4:



X=0615117

N: 21012’53,6”

X= 0615201

N: 21012’59,7”

X= 0315532

N: 21012’54,4”

X= 0615447

N: 21012’48,2”



19



Y= 2346334

E: 106006’33,1”

Y= 2346521

E: 106006’36,1”

Y= 2346362

E: 106006’40,5”

Y= 2346170

E: 106006’44,5”



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Cơng ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



Hình 1- : Vị trí lơ đất thực hiện dự án



Dự án thực hiện trong KCN Quang Châu nên mặt bằng xây dựng đã được san

lấp và đã có mặt bằng, hiện tại khu vực dự án là lô đất trống, chưa xây dựng (Một số

hình ảnh liên quan khu vực dự án được thể hiện trong Phụ lục 4). Hiện tại, một số hạ

tầng cơ sở của KCN liên quan đến dự án như sau:

- Hệ thống thoát nước mưa: hệ thống thoát nước mưa phân bổ đến từng hàng

rào khu vực dự án, là hệ thống cống bê tông cốt thép D = 600m được thiết kế trên

nguyên tắc tự chảy. Các tuyến cống được bố trí trên vỉa hẻ cách mép bó vỉa 2,5m (cách

hàng rào doanh nghiệp 3,5m); nước mưa trên mặt đường được thu vào hố thu cộng lề

đường, khoảng cách giữa các hố thu nước đặt cách nhau từ 40-50m.

- Hệ thống cấp nước: đường ống cấp nước chính là đường ống cấp nước sinh

hoạt và chữa cháy, chạy dọc theo các trục đường. Ống cấp nước sử dụng ống nhựa

uPVC đường kính D250, ống cấp nước được đặt trên vỉa hè cách chỉ giới xây dựng

(hàng rào doanh nghiệp) 1m, độ sâu từ mặt vỉa hè tính đến đỉnh ống là 1m.

- Hệ thống thoát nước thải: Dùng ống uPVC D300 được thiết kế trên nguyên tắc

tự chảy. Các tuyến cống được bố trí trên vỉa hè cách mép bó vỉa 3,5m (cách hàng rào

doanh nghiệp 2,5m); khoảng cách giữa các hố thu nước thải đặt cách nhau 40m.

- Hệ thống cấp điện: Lưới điện trung thế sử dụng điện áp 22kV. Cột điện li tâm

với dây dẫn là cáp nhôm trần lõi thép, tiết diện dây dẫn As 150/24. Khoảng cách giữa

các ột điện là 50 -60m.

20



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



1.4. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN

1.4.1. Mục tiêu của Dự án

Xây dựng nhà máy sản xuất trang phục và trang phục dệt kim, đan móc (Trừ

trang phục từ da, lơng thú) với cơng suất 12.000.000 sản phẩm/năm.

1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục Dự án

Tổng diện tích khu đất đầu tư xây dựng là: 80.609 m 2. Diện tích đường nội bộ

23.033m2, chiếm 28,6% tổng diện tích, diện tích khn viên cây xanh 17.232m 2, chiếm

21,4% tổng diện tích. Dưới đây là bảng cơ cấu sử dụng đất của dự án.

Bảng 1- : Cơ cấu sử dụng đất của dự án

Diện tích sử dụng đất (m2)



Tỷ lệ (%)



Cơng trình xây dựng



40.344



50,00



Đường nội bộ



23.033



28,6



Cây xanh



17.232



21,4



80.609



100



Loại đất



Tổng cộng



Nguồn: Thuyết minh Thiết kế dự án



1.4.3. Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các cơng trình của dự án

a). Khối lượng thi cơng các cơng trình

Tổng diện tích xây dựng là 40.344 m2. Mật độ xây dựng là 50%. Diện tích cây

xanh chiếm 17.232m2, tương đương 21,4% tổng diện tích dự án do đó đảm bảo tiêu

chuẩn cây xanh cho khu vực dự án. Cơ cấu sử dụng đất được thể hiện chi tiết trong

bảng dưới đây:

Bảng 1- : Khối lượng quy mô các hạng mục dự án



ST

T



Các hạng mục

Diện tích khu đất



Chiều dài

(m)



Chiều rộng

(m)



Số lượng



Diện tích

(m2)



377,5



213,75



1



80.609



126



65,08



3



24.600



Giai đoạn 1



126



65,08



1



8.200



Giai đoạn 2



126



65,08



1



8.200



Giai đoạn 3



126



65.08



1



8.200



50



12



1



600



I



Các hạng mục chính



1



Nhà xưởng



2



Văn phòng



3



Nhà xe



3.600



Giai đoạn 1



48,35



33,1



1



1.600



Giai đoạn 2



48,35



20,68



1



1.000



21



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



Giai đoạn 3

4



48,35



1



Nhà ăn



1.000

3.300



Giai đoạn 1



48,35



31



1



1.500



Giai đoạn 2



48,35



18,6



1



900



48,35



18,6



1



900



24



14,55



1



350



23,5



60



4



5.640



2



300



6



Giai đoạn 3

Nhà điều dưỡng cán

bộ công nhân

Nhà phụ kiện



II



Các hạng mục phụ



7



Bể nước



5



20,68



Giai đoạn 1



20



7,5



1



150



Giai đoạn 2



20



7,5



1



150



19,75



12,65



1



250



5



5



1



25



8



Trạm điện



9



Bể chứa dầu



10



Thiết bị làm lạnh



19,75



10,1



1



200



11



Nhà máy nén khí



19,75



12,65



1



250



12



Nhà bảo vệ



4,5



3,5



4



83,85



13



Nhà chứa rác



30



8



1



240



14



Trạm bơm



8



5



1



40



15



Khu xử lý nước thải



30



30



1



900



16



Bãi để xe ô tô



7



28



1



200



17



Bãi để xe ô tô khách



5,8



20



1



120



Diện tích xây dựng



40.344

Nguồn: Thuyết minh Thiết kế dự án



Tổng mặt bằng khu vực dự án được thể hiện trong hình 2.1 của phụ lục 2.

Bảng 1- : Phân chia giai đoạn triển khai dự án



STT



Các hạng mục

GIAI ĐOẠN 1



1



Nhà xưởng số 1



2



Văn phòng



3



Nhà xe số 1



4



Nhà ăn (phase 1)

22



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



5



Nhà điều dưỡng



6



Bãi đỗ xe ô tô



7



Bể nước 1



8



Trạm điện



9



Bể chứa dầu



10



Thiết bị làm lạnh



11



Nhà máy nén khí



12



Nhà bảo vệ số 1, 2



13



Nhà chứa rác



14



Trạm bơm



15



Đường nội bộ và hệ thống thoát nước



16



Khu xử lý nước thải



17



Hàng rào bao quanh nhà máy

GIAI ĐOẠN 2



1



Nhà xưởng giai đoạn 2



2



Nhà xe giai đoạn 2



3



Nhà ăn giai đoạn 2



4



Bể nước 2 giai đoạn 2



5



Cổng + nhà bảo vệ số 3



6



Đường nội bộ và hệ thống thoát nước

GIAI ĐOẠN 3



1



Nhà xưởng giai đoạn 3



2



Nhà xe giai đoạn 3



3



Cổng + nhà bảo vệ số 4



4



Nhà phụ kiện



5



Nhà ăn giai đoạn 3



6



Đường nội bộ và hệ thống thoát nước

Nguồn: Thuyết minh Thiết kế dự án



b). Giải pháp thiết kế kiến trúc

Các chỉ tiêu quy hoạch của cơng trình tn thủ theo các chỉ tiêu trong khu cơng

nghiệp. Cơng trình được xây dựng theo đúng chỉ giới đường đỏ.

23



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



Quy hoạch tổng mặt bằng như sau:

- Khu đất được lựa chọn để xây dựng có kích thước 377,5m x 213,75m.

- Tồn bộ dự án được quy hoạch chặt chẽ trong khuôn viên nêu trên.

- Bố cục quy hoạch như sau: bố trí 4 cổng từ 2 trục đường chính phía Tây và

Nam khu đất. Cổng số 1 tiếp cận gần phía khu nhà điều dưỡng và bãi đỗ xe công ty.

Cổng số 2 tiếp cận nhà Văn phòng và các xưởng sản xuất. Cổng số 3 và 4 tiếp cận từ

đường phía Nam bổ sung cho cơng suất hoạt động theo các giai đoạn.

Bảng 1- : Giải pháp thiết kế kiến trúc dự án



STT



1



2



3



4



5



6



7

8



Vật liệu hồn thiện kiến trúc

Sàn

Tường

Mái

Cửa

Là cơng trình

Lát gạch

Xây

Lợp tơn

Cửa kim

chính, nằm ở trục

ceramic.

gạch, trát có lớp

loại kết

Nhà

trung tâm khu đất

Nền tầng 1

+ sơn

chống

hợp cửa

xưởng

đảm bảo hoạt động dùng lớp

nóng

nhơm

sản xuất chính của phủ bề mặt

kính

nhà máy.

tạo cứng

Đảm bảo hoạt

Lát gạch

Xây

BTCT đổ Cửa

động điều hành sản ceramic

gạch, trát tại chỗ có nhơm

Văn

xuất và nghiên cứu

+ sơn

các lớp

kính

phòng

mẫu mã sản xuất.

chống

hoặc cửa

nóng

nhựa

Để xe đạp, xe máy, Láng vữa

Mái tơn

Nhà xe

ô tô cho cán bộ

xm

CNV và khách

Là nơi nấu nướng

Lát gạch

Xây

Lợp tơn

Cửa

và phục vụ ăn

ceramic

gạch, trát có lớp

nhơm

Nhà ăn

uống cho cán bộ,

+ sơn

chống

kính

cơng nhân viên của

nóng

hoặc cửa

nhà máy.

nhựa

Là nơi nghỉ ngơi

Lát gạch

Xây

BTCT đổ Cửa

cho các cán bộ và

ceramic

gạch, trát tại chỗ có nhơm

cơng nhân của Nhà

+ sơn

các lớp

kính

Nhà điều

Máy trong trường

chống

hoặc cửa

dưỡng

hợp bị ốm, bệnh

nóng

nhựa

trước khi chủn đi

bênh viện

Bê tơng

Khơng

Khơng

Khơng

Bãi đỗ xe Dùng làm nơi đỗ

xây

làm mái

có cửa

ơ tơ cơng xe ô tô của công ty

tường

ty

Chứa nước sạch

Bể nước

phục vụ sản xuất

và sinh hoạt

Trạm điện Nhà trạm điện

Láng vữa

Xây

BTCT

Cửa sắt

xm

gạch, trát

KT

Các hạng

mục



Công năng



24



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



+ sơn

9



Bể chứa

dầu



10



Thiết bị

làm lạnh



11



Nhà máy

nén khí



12



Nhà bảo

vệ



13



Nhà chứa

rác



14



Trạm

bơm



15



16



17



Xây bể chứa dầu

phục vụ kỹ thuật

sản xuất

Phục vụ kỹ thuật

sản xuất

Đặt máy nén khí

phục vụ hoạt động

sản xuất

Trực và bảo vệ an

ninh nhà máy



Bể bằng

thép



Chứa rác thải nhà

máy



Bê tông,

láng vữa



Xây

Tôn

gạch, trát,

sơn



Lát gạch

ceramic.

Nền tầng 1

dùng lớp

phủ bề mặt

tạo cứng

Bê tơng



Xây

gạch, sơn

hồn

thiện



tơn



Cửa kim

loại kết

hợp cửa

nhơm

kính



Khơng

xây

tường



Khơng

làm mái



Khơng

có cửa



Bơm nước cấp cho

sản xuất và sinh

hoạt

Khu xử lý Xử lý nước thải

nước thải của nhà máy

Lắp ghép các phụ

kiện cho sản phẩm

Nhà phụ

chính

kiện

Bãi để xe

ơ tơ

khách



Dùng làm nơi đỗ

xe ô tô của công ty



Xây

gạch, trát

+ sơn

Xây

gạch, trát

+ sơn



BTCT



Cửa sắt

KT



BTCT



Cửa

nhơm

kính

hoặc cửa

nhựa



Nguồn: Thuyết minh Thiết kế dự án



Hình thức kiến trúc: Hiện đại, đơn giản, phù hợp với ngôn ngữ kiến trúc công

nghiệp.

Sân vườn, đường dạo nội bộ, cây xanh, tiểu cảnh, hàng rào:

- Sân vườn trồng các loại cây cao thấp xen kẽ trên nền cỏ. Tạo khuôn viên trồng

cây bằng các bó vỉa. Có các đá non bộ kết hợp tạo thêm sự phong phú.

- Đường dạo nội bộ: lát gạch, đá tạo các lối đi nội bộ.

- Cây xanh: lựa chọn các loại cây bóng mát, cây tán thấp, cây hoa và thảm cỏ đan

xen sắp xếp thành khn viên có bố cục đẹp.

- Hàng rào: sử dụng hàng rào hoa sắt kết hợp xây gạch.

c). Giải pháp thiết kế kết cấu

25



Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty TNHH Crystal Martin (Việt Nam)



 Nhà xưởng (3 tầng)

- Kết cấu chính sử dụng kết cấu khung thép tiền chế;

- Sàn tầng 2,3 là sàn bê tơng cốt thép đổ tồn khối dầy 15cm;

- Kết cấu móng dung móng cọc bê tơng cốt thép tiết diện 30x30 cm chiều dài dự

kiến 40m với sức chịu tải dự kiến 40 tấn/cọc.

 Văn phòng làm việc (3 tầng)

Kết cấu chịu lực phần thân cơng trình bằng bê tông cốt thép, là hệ kết cấu khung

không gian, bao gồm các cấu kiện chính:

- Hệ cột có tiết diện 400x300mm, 400x600mm, 400x400mm đỡ các sàn tầng.

Thiết kế cột chịu nén, uốn do tác dụng của các tải trọng đứng và tải trọng ngang đặt

vào cơng trình như tĩnh tải, hoạt tải sàn phòng làm việc và tải trọng gió.

- Hệ dầm bao gồm các dầm sàn và dầm mái có tiết diện 400x600mm,

250x600mm, 250x400mm.

- Hệ sàn phẳng dày 120mm, mái 160mm bản cầu thang, sàn khu wc dày 120 mm.

Bề dày sàn và bố trí thép được xác định dựa vào tải trọng tác động và kích thước ô sàn.

Thiết kế sàn chịu uốn và cắt.

- Kết cấu móng: Dùng móng cọc bê tơng cốt thép chiều dài dự kiến 20m với sức

chịu tải dự kiến 40 tấn/cọc.

 Nhà xe (2 tầng)

- Kết cấu chính sử dụng kết cấu khung thép tiền chế.

- Sàn tầng 2 là sàn bê tơng cốt thép đổ tồn khối dày 15cm.

- Kết cấu móng dung móng cọc bê tơng cốt thép tiết diện 30x30 cm chiều dài dự

kiến 20m với sức chịu tải dự kiến 40 tấn/cọc.

 Nhà ăn (2 tầng)

- Kết cấu chính sử dụng kết cấu khung thép tiền chế.

- Kết cấu móng dung móng cọc bê tơng cốt thép tiết diện 30x30 cm chiều dài cọc

dự kiến 20m, sức chịu tải dự kiến 40 tấn/ cọc

 Nhà điều dưỡng (4 tầng)

Kết cấu chịu lực phần thân cơng trình bằng bê tông cốt thép, là hệ kết cấu khung

không gian, bao gồm các cấu kiện chính:

- Hệ cột có tiết diện 220x300mm đỡ các sàn tầng. Thiết kế cột chịu nén, uốn do

tác dụng của các tải trọng đứng và tải trọng ngang đặt vào cơng trình như tĩnh tải, hoạt

tải sàn phòng làm việc và tải trọng gió.

- Hệ dầm bao gồm các dầm sàn và dầm mái có tiết diện 220x500mm,

220x400mm.

- Hệ sàn phẳng dày 100mm, bản cầu thang, sàn khu wc dày 100 mm. Bề dày sàn

và bố trí thép được xác định dựa vào tải trọng tác động và kích thước ơ sàn. Thiết kế

sàn chịu uốn và cắt.

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×