Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Trong quá trình phát tuyến, Chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm, các chủ rừng giám sát hoạt động phát tuyến, khai thác tận thu lâm sản của nhà thầu xây dựng. Nhà thầu xây dựng tăng cường tuyên truyền, giáo dục công nhân chỉ đ

- Trong quá trình phát tuyến, Chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm, các chủ rừng giám sát hoạt động phát tuyến, khai thác tận thu lâm sản của nhà thầu xây dựng. Nhà thầu xây dựng tăng cường tuyên truyền, giáo dục công nhân chỉ đ

Tải bản đầy đủ - 0trang

hoạt tại các hộ được thực hiện bằng bể tự hoại 3 ngăn. Theo đó, tại các hộ gia đình sẽ

được đầu tư xây dựng mỗi hộ 1 bể tự hoại 3 ngăn. Cụ thể:

- Điểm tái định cư Thảm Tôn: dự án sẽ tiến hành xây dựng 50 bể tự hoại dung

tích từ 2-3m3/bể.

- Điểm tái định cư Suối Nón 1: xây dựng 68 bể tự hoại dung tích từ 2-3m3/bể.

- Điểm tái định cư Suối Nón 2: xây dựng 68 bể tự hoại dung tích từ 2-3m3/bể.

Phương pháp xử lý nước thải bằng bể tự hoại

Nguồn

tiếp

nhận



Nước thải

sinh hoạt

Ngăn 1



Ngăn 2

Ngăn 3



Bể tự hoại là loại bể chứa gồm 3 ngăn, thực hiện ba chức năng: lắng nước thải,

lên men cặn lắng và lọc nước thải sau lắng. Bể tự hoại có thể xử lý tồn bộ các loại

nước phân, tiểu. Nước thải sau khi xử lý tại bể tự hoại sẽ được đổ ra nguồn tiếp nhận

là mương thoát nước khu dân cư hoặc tự thấm xuống đất. Nước thải sau bể tự hoại 03

ngăn đã xử lý tương đối các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt. Lưu lượng nước

thải của mỗi hộ dân rất nhỏ (mỗi hộ có trung bình 6 người tương ứng 0,46 lít nước

thải/ngđ), trường hợp lượng nước thải này thấm xuống đất cũng không đáng kể và

không gây ô nhiễm môi trường đất và tầng nước ngầm ở mức độ lớn so với diện tích

cấp cho mỗi hộ dân là 700m2.

Bể tự hoại có thể sử dụng ngay sau khi xây dựng và không cần một yêu cầu đặc

biệt nào trước khi đưa vào vận hành. Tuy nhiên, sự lên men cặn phải bắt đầu vài ngày

sau khi đưa vào hoạt động. Bùn cặn lên men được hút sau từ 1 – 3 năm bể hoạt động.

Tại thời điểm hút, phần bùn cặn chưa lên men nằm phía trên vì vậy ống hút của máy

bơm phải đặt sâu xuống đáy bể. Thông thường khi hút phải chừa lại khoảng 20%

lượng bùn cặn để gây men cho bùn cặn tươi đợt sau. Khi hút bùn cặn ra khỏi bể, hỗn

hợp bùn cặn thường có BOD5 khoảng 6000mg/l, tổng các chất lơ lửng (TSS) khoảng

15000mg/l.

Bùn cặn từ bể tự hoại của mỗi hộ gia đình (06 người) khơng nhiều, sau khoảng 3

năm sử dụng bùn cặn sẽ được hút hoặc nạo vét, ủ làm phân vi sinh hoặc bón trực tiếp

cho các cây trồng trong vườn của các hộ dân.

Hiệu quả xử lý của bể tự hoại là làm giảm 50 – 60% BOD và COD, 70-80%SS.

2.

Biện pháp giảm thiểu tác động đối với nước mưa chảy tràn

148



Theo thiết kế, nước mưa được thải thẳng ra ngồi khơng qua hệ thống xử lý.

Cơng tác vệ sinh và quản lý chất thải rắn được làm tốt để hạn chế các chất bẩn bị rửa

trôi vào nước mưa.

3.

Biện pháp giảm thiểu tác động của rác thải sinh hoạt

Đối với dự án, lượng chất thải rắn phát sinh chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt

phát sinh tại các hộ gia đình. Khác với rác thải thành thị, rác thải ở khu vực miền núi

với các thành phần hữu cơ dễ phân hủy. Các biện pháp sau được áp dụng:

- Chủ dự án sẽ phối hợp với chính quyền địa phương đưa cán bộ dân vận, thanh

niên xung phong hoặc phối hợp với các đoàn thể như Hội Nơng dân, Hội Phụ nữ,

Đồn Thanh niên đến từng hộ gia đình nhằm tuyên truyền, hướng dẫn bà con cách

phân loại rác ngay từ khâu ban đầu; không vứt rác thải, xác gia súc gia cầm xuống ao,

hồ, kênh mương; có ý thức tự giác thu gom, xử lý các loại vỏ bao thuốc bảo vệ thực

vật sau khi sử dụng, có ý thức tự giữ gìn mơi trường sống xung quanh.

- Mỗi hộ dân cần có thùng, bao tải,...đựng rác nhằm phân loại hoặc thu gom rác

hàng ngày.

- Hướng dẫn người dân phân biệt chất thải rắn vô cơ và chất thải rắn hữu cơ.

Đối với rác thải hữu cơ (thực phẩm, đồ ăn thừa) được tận dụng làm thức ăn cho các vật

ni trong gia đình; rác thải dễ phân huỷ được chôn lấp làm phân bón tận dụng trong

sản xuất. Đối với rác thải vơ cơ như giấy, mẩu sắt thép, vỏ chai thủy tinh, đồ nhựa,...có

thể thu gom tái chế, tái sử dụng tùy thuộc vào mục đích sử dụng của từng hộ gia đình

hoặc đem bán cho đơn vị thu mua sắt vụn hoặc đốt bỏ tại vườn nhà.

- Tại mỗi hộ gia đình sẽ tiến hành đào 1 hố chơn lấp hợp vệ sinh ngay tại vườn

nhà (các hố chứa này không lót đáy).



Hình 4.2: Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt



149



Lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày của mỗi hộ có thể tích khoảng 0,003m 3

(bình qn 01 hộ là 5 người, trung bình mỗi người phát thải 0,3 kg rác thải sinh

hoạt/ngày đêm và tỷ trọng của chất thải rắn 500 kg/m3).

Như vậy ước tính sau 1 năm, mỗi hộ sẽ thải ra khoảng 1,0 m 3 rác thải sinh hoạt.

Để chứa hết được lượng rác tại mỗi hộ gia đình khoảng 3 năm thì mỗi hộ đào 1 hố

chơn lấp rác hợp vệ sinh có thể tích khoảng 5 m 3. Chủ dự án sẽ hỗ trợ và hướng dẫn

người dân đào hố chôn lấp đúng kỹ thuật với thiết kế như sau:

+ Hố chôn lấp được đào sâu dưới lòng đất 1,5m; mặt hố có kích thước 1,8 × 1,8 m.

+ Thành hố được tơn lên cao 0,3 m để tránh nước mưa chảy xuống hố chơn lấp.

+ Hố chứa này khơng lót đáy.

+ Định kỳ 01 tháng/lần hoặc vào mùa xảy ra nhiều dịch bệnh sẽ phun thuốc diệt

trùng, hoặc rắc vôi tại các hố chứa rác thải của từng hộ gia đình nhằm tiêu diệt cơn

trùng gây bệnh, phòng tránh bệnh dịch lây truyền trong đời sống cộng đồng.

- Địa điểm đào hố chôn lấp: mỗi hộ dân được bố trí 700m 2 đất ở và vườn nên hố

chôn lấp đơn giản sẽ được bố trí trong vườn của mỗi hộ dân, cách xa nguồn nước và

cuối hướng gió, đảm bảo khoảng cách tới nhà ở của hộ dân.

Cùng với các chương trình phục hồi sinh kế của người dân, Chủ dự án có

chương trình hướng dẫn các hộ dân đào hố chơn lấp và sử dụng hố chôn lấp rác đúng

kỹ thuật và hợp vệ sinh đảm bảo cảnh quan và môi trường.

Hơn nữa, theo Đồ án quy hoạch nông thôn mới của xã Tân Xuân (đã được cấp

thẩm quyền phê duyệt tại QĐ số 223/QĐ-UBND ngày 04/6/2013) thì tại xã Tân Xuân

sẽ xây dựng bãi chứa rác tập trung diện tích 1,0ha tại bản Bướt cách khu TĐC số 4

khoảng 2,5km-3km. Khi hố chơn lấp của mỗi hộ dân khơng còn khả năng chứa hoặc

phát sinh ơ nhiễm thì chuyển rác thải sinh hoạt về bãi tập kết rác của xã để tiêu hủy.

Có thể sử dụng bãi rác thải sinh hoạt tập trung cho các hộ dân tại từng điểm

TĐC. Tuy nhiên biện pháp này khơng khả thi vì cần phải tìm được vị trí đổ thải hợp lý,

cần có đơn vị đứng lên tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải và cơ quan quản lý nơi đổ

thải. Khi lượng rác thải tập trung quá nhiều dẫn đến mức độ ô nhiễm phát sinh tại khu

vực lớn; mức độ ảnh hưởng đến mơi trường đất, nước, khơng khí nhiều và biện pháp

xử lý khó khăn hơn. Do đó, Chủ dự án chọn phương án tổng hợp các biện pháp tuyên

truyền, hướng dẫn thu gom và phân loại rác ngay từ khâu ban đầu và hỗ trợ các hộ dân

đào hố chôn lấp, sử dụng hố chôn lấp đúng cách.

4.

Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại

Như đã đánh giá tại Chương 3, chất thải nguy hại trong giai đoạn hoạt động phát

sinh không nhiều nhưng các biện pháp sau cần được Chủ dự án tuyên truyền, hướng

dẫn các hộ dân:

150



Tuyên truyền và hướng dẫn người dân TĐC cách sử dụng, bảo quản hoá chất

bảo vệ thực vật và diệt trừ các loài gây hại đúng cách.

Phối hợp với các cơ quan chun mơn và chính quyền địa phương tuyên truyền

người dân hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu; hướng dẫn cách thu gom, lưu trữ bao bì thải,

hóa chất tồn lưu hoặc quá hạn.

Hướng dẫn người dân cách thu gom bóng đèn huỳnh quang thải, pin và ắc quy

thải; cách lưu chứa độc lập với các chất thải khác.

Phối hợp với cơ quan thú y xã, huyện tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân

nâng cao ý thức đảm bảo vệ sinh môi trường trong hoạt động chăn nuôi như: không

chăn thả gia súc, gia cầm dưới sàn nhà; chôn lấp gia súc, gia cầm chết do dịch bệnh…

cách xa nơi ở, nguồn nước, rắc vôi bột, phun thuốc diệt khuẩn…

B - NGUỒN TÁC ĐỘNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI

1. Biện pháp giảm thiểu các tác động do xói mòn đất

* Biện pháp nơng nghiệp:

Chủ đầu tư đưa cán bộ kỹ thuật nông nghiệp vào bồi dưỡng kiến thức, hướng

dẫn bà con nông dân tại các điểm TĐC thực hiện các biện pháp canh tác để giảm thiểu

xói mòn đất như:

- Canh tác theo đường đồng mức (làm ruộng bậc thang);

- Cày bừa ngang dốc;

- Bố trí luân canh và xen canh;

- Giữ nước cho diện tích đất nơng nghiệp khi thời tiết khơ nóng;

- Sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong canh tác đúng

cách;

Tại những vị trí khơng phù hợp với việc sản xuất nơng nghiệp thì vận động

nhân dân trồng rừng để giữ ẩm, chống xói mòn.

Đây là những biện pháp đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với điều kiện địa hình

khu vực và điều kiện kinh tế xã hội của các hộ dân TĐC.

*Biện pháp lâm nghiệp:

- Chủ dự án xây dựng phương án trồng rừng thay thế và thực hiện trồng rừng,

bảo vệ rừng với diện tích ít nhất là 48,4 ha. Tổng số tiền cho hoạt động trồng rừng thay

thế khoảng 3,7 tỷ đồng. Diện tích rừng này có tác dụng chống xói mòn, ngăn chặn

dòng chảy và giữ ẩm cho đất đồng thời còn hạn chế cả xói mòn.

- Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm và chính quyền địa phương tiến hành giao đất

giao rừng cho người dân TĐC, duy trì việc thực hiện việc khốn chi trả dịch vụ mơi

trường rừng.

* Các biện pháp khác:

151



- Hướng dẫn cho người dân TĐC sử dụng hiệu quả hệ thống thủy lợi phục vụ

tưới tiêu (cơng trình thủy lợi bản Cám và cơng trình thủy lợi Co Nào) để ln duy trì

độ ẩm cho đất, hạn chế hiện tượng đất bị khô kiệt.

- Tăng cường phối hợp với cơ quan Kiểm lâm, Đồn Biên phòng và chính quyền

địa phương tun truyền cho người dân TĐC và người dân xã Tân Xuân ý thức bảo vệ

các rừng đầu nguồn, thảm thực vật dọc các bờ sông suối, dọc các đường giao thông và

tại các vị trí mà hai bên có độ dốc cao,…Tun truyền người dân khơng đốt rẫy, khai

hoang tại những nơi đó.

2. Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực do sự thay đổi các vấn đề kinh tế

- xã hội của người dân

a. Các biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế của người dân TĐC



Chủ đầu tư tiến hành triển khai, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm về sự ổn

định xã hội và phát triển kinh tế của người dân tái định cư.

Cụ thể, Chủ đầu tư đã xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình tái định

cư, sinh kế và phát triển dân tộc thiểu số.

- Mục tiêu của chương trình:

Cải thiện hoặc ít nhất khôi phục sinh kế và chất lượng sống của các bản bị ảnh

hưởng trong bối cảnh đa dạng văn hóa.

Tăng cường khả năng khơi phục, duy trì và sử dụng các nguồn lực con người,

xã hội, tự nhiên, tài chính và vật chất của cộng đồng một cách bền vững sau khi chịu

tác động bởi dự án này.

Chương trình sinh kế là nâng cao năng lực của cộng đồng bị ảnh hưởng bởi Dự

án trong thực hiện các hoạt động sinh kế tạo ra nguồn thu nhập để cải thiện đời sống

và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Người dân có quyền tự lựa chọn các mơ hình sinh kế mà mình mong muốn để

thực hiện mơ hình.

Khi tham gia vào chương trình sinh kế người dân sẽ được nhận các hỗ trợ từ dự

án như sau:

+ Vật tư đầu vào: cây, con giống và các dụng cụ chế biến nông sản.

+ Hỗ trợ về đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật nuôi, trồng và chế biến nơng sản

theo hình thức cầm tay chỉ việc nhằm thay đổi phương thức canh tác truyền thống sang

phương pháp thâm canh cây trồng và chăn ni gia súc có hiệu quả, mang lại nguồn

thu nhập trước mắt và bền vững về lâu dài.

+ Tham gia các chuyến tham quan, hội thảo học tập và chia sẻ kinh nghiệm

thực hiện cải thiện sinh kế cộng đồng tại các địa bàn trong và ngồi tỉnh Sơn La.



152



+ Hỗ trợ về thơng tin việc làm và các tìm kiếm đầu ra cho các sản phẩm nông

nghiệp và chăn nuôi tại địa bàn các bản thực hiện chươg trình sinh kế thuộc huyện

Mộc Châu.

- Phương thức và kế hoạch triển khai:

Cùng với tổng thể công tác tái định cư của dự án Thủy điện Trung Sơn, gói thầu

hỗ trợ sinh kế tại khu TĐC số 4 trên địa bàn tỉnh Sơn La đã được triển khai gồm giai

đoạn thử nghiệm và thực tế.

* Giai đoạn thí điểm:

Hoạt động cải thiện sinh kế cộng đồng giai đoạn thí điểm tại khu TĐC số 4 đã

lựa chọn bản Đông Tà Lào, xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ để thực hiện. Kết quả đạt

được tính đến thời điểm lập ĐTM như sau:

Dự án thủy điện Trung Sơn đã tiến hành tham vấn cộng đồng tại 5 bản thí điểm,

thành lập được 16 nhóm sở thích trên 3 lĩnh vực với 362 thành viên và 1 nhóm sở thích

thú y tại 5 bản gồm 7 thành viên. Dự án đã cung cấp đầu vào cho các bản gồm giống

cây trồng (lúa, ngô, rau), giống vật nuôi (gà, lợn), phân bón (đạm ure, supe lân,

kaliclorua), thức ăn chăn ni (cám đậm đặc, cám gạo, ngô) và các loại thuốc thú y,

thuốc bảo vệ thực vật. Trong mỗi nhóm sở thích các thành viên tự bầu chọn ra 5-6 hộ

làm mơ hình đợt 1. Riêng tại bản Đơng Tà Lào thuộc huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La đã

thành lập được 1 nhóm sở thích trồng lúa nước và 1 nhóm chăn nuôi lợn lai (44 thành

viên) và 10 hộ tham gia thực hiện mơ hình đợt 1.

Đến thời điểm hiện tại hoạt động chăn nuôi và trồng trọt của chương trình sinh

kế đã thu được những kết quả nhất định. Tại bản Đông Tà Lào giống lợn lai cung cấp

cho các hộ thực hiện mơ hình (20 con/4 hộ) đều khỏe mạnh, sinh trưởng tốt. Trong q

trình ni được tư vấn sinh kế của thủy điện Trung Sơn hướng dẫn cụ thể cách chăm

sóc, cách chăn ni theo đúng khoa học kỹ thuật giúp lợn lớn nhanh, ít dịch bệnh. Các

hộ đều cho biết lợn nuôi lớn nhanh hơn so với lợn địa phương. Hộ Hà Văn Huỳnh (bản

Đông Tà Lào) tiêu thụ được 3 trong tổng 4 con, trọng lượng khi xuất bán là 65 –

70kg/con. Tổng thu được 7,5 triệu đồng.

Mơ hình lúa nước có 5 hộ thực hiện đợt 1 đã được tư vấn sinh kế dự án thủy

điện Trung Sơn hướng dẫn cụ thể từ khâu gieo mạ, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản.

Mỗi hộ được cung cấp 7 kg giống lúa nếp nguyên chủng 87, năng suất lúa nước tăng

20% so với các hộ khơng thực hiện mơ hình.

Trong q trình thực hiện đã xảy ra 2 đợt dịch sâu bệnh hại và một đợt dịch

bệnh trên lợn. Tuy nhiên với sự hướng dẫn của các tư vấn sinh kế và BQL thủy điện

Trung Sơn, các dịch bệnh này đã được khống chế và ngăn chặn kịp thời, không ảnh

hưởng đến năng suất cây, con giống.

153



Ban quản lý dự án cũng nhận được sự quan tâm, ủng hộ và phối hợp của chính

quyền địa phương các cấp xã, bản.

* Các gói thầu cải thiện sinh kế cộng đồng thực hiện trên địa bàn huyện Vân Hồ gồm:

Mã hiệu

C-EMP-04.1



Nội dung



Thời gian thực hiện Giá trị gói thầu

(đồng)

8/2012 – 6/2014

1.811.095.000



G-EMP-08.a1



Tư vấn thực hiện thí điểm

các gói thầu cải thiện sinh

kế cộng đồng

Mua sắm giống cây trồng



G-EMP-08.a2



Mua sắm giống vật ni



G-EMP-08.a3



Mua sắm phân bón và thức 7/2013 – 9/2013

ăn chăn nuôi

Mua sắm thuốc thú y, thuốc 12/2013 – 6/2014

bảo vệ thực vật và các chế

phẩm phục vụ chăn nuôi



G-EMP-08.a4



6/2013 – 7/2013



6.945.000



7/2013 – 9/2013



157.648.000

408.082.558

124.004.000



G-EMP-08.a5

(chưa thực hiện)



Trang bị đồ dùng văn

12/2013 – 6/2014

38.080.000

phòng, dụng cụ bảo quản

thuốc thú y và thuốc bảo vệ

thực vật

Các gói thầu giai Mua sắm giống, các vật tư 12/2013 – 6/2014

1.734.012.500

đoạn chuyển tiếp đầu vào cho trồng trọt,

(đang lập kế

chăn nuôi, phi nông nghiệp

hoạch đấu thầu)

và phát triển thị trường

C-EMP-04.2

Tư vấn thực hiện nhân rộng 6/2014 – 12/2016

10.835.128.548

(chưa thực hiện)

các gói thầu cải thiện sinh

kế cộng đồng

Tính đến thời điểm lập ĐTM của dự án, 6/8 gói thầu cải thiện sinh kế cộng

đồng đã được Chủ dự án cho triển khai thực hiện nhằm chuẩn bị cho quá trình di

chuyển người dân tới nơi ở mới, từng bước ổn định và đảm bảo cuộc sống cho người

dân TĐC.

Mặt khác, dự án đã đầu tư hệ thống giao thông gồm đường giao thông nội bộ,

giao thơng nội đồng, bến đò và cầu treo để hỗ trợ người dân TĐC di chuyển đến nơi ở

mới đến chỗ sản xuất cũ.

b. Các biện pháo giảm thiểu tác động do xung đột xã hội:



Như đã đánh giá trong chương III, xung đột xã hội xảy ra trong quá trình dự án

đi vào hoạt động chủ yếu là do sự chênh lệch về kinh tế, khác nhau về tập quán sinh

hoạt, các tệ nạn xã hội, sự không công bằng trong quá trình chia đất sản xuất của các

hộ TĐC. Chủ dự án đưa ra các biện pháp giảm thiểu như sau:



154



- Chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương chia đất cho người dân theo

cách công bằng nhất. Đảm bảo được quyền lợi của nhân dân, tránh xảy ra mâu thuẫn,

tranh chấp.

- Thực hiện tổ chức giao lưu giữa các hộ dân tái định cư và các hộ dân tại khu

vực dự án nhằm tăng tinh thần đoàn kết của các hộ dân trong khu vực.

- Hỗ trợ các hộ dân tái định cư ổn định cuộc sống, hỗ trợ người dân trong việc

sản xuất, phát triển kinh tế.

- Chính quyền địa phương kết hợp với đồn biên phòng khu vực tăng cường

kiểm tra, giám sát tình hình an ninh trật tự trong khu vực, đặc biệt là các tệ nạn: nghiện

hút, trộm cắp, cờ bạc, buôn lậu…

3. Giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái

- Đảm bảo công tác hỗ trợ, bồi thường đầy đủ kịp thời; đền bù GPMB thỏa

đáng. Thực hiện đầy đủ, hiệu quả khung chính sách bồi thường, hỗ trợ TĐC và phục

hồi cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng do Cơng trình thủy điện Trung Sơn.

- Thực hiện kế hoạch cải thiện sinh kế cộng đồng nhằm tăng cường khả năng

khơi phục, duy trì và sử dụng các nguồn lực con người, xã hội, tự nhiên, tài chính và

vật chất của cộng đồng một cách bền vững. Trong các gói thầu về cải thiện sinh kế

cộng đồng đã và đang được Chủ dự án triển khai có chính sách kinh tế thích hợp với

phong tục tập quán canh tác của nhân dân địa phương; phù hợp với đất đai, khí hậu

trong vùng để có quy hoạch về cơ cấu cây trồng thích hợp, dần dần nâng cao mức sống

cho người dân trong vùng; sẽ dần hạn chế được nạn phá rừng làm nương rẫy, lấy gỗ,

củi cũng như săn bắt động vật rừng, khai thác phong lan, dược liệu vẫn diễn ra mạnh

và thường xuyên ở KBTTN Xuân Nha hiện nay.

- Đảm bảo đủ diện tích đất sản xuất bình quân đối với mỗi hộ dân TĐC, đảm

bảo các khu vực khai hoang tại Thảm Tơn, bản Cám, Lòng Đồn – Thung Ngúp, bản Pù

Lầu đáp ứng và đảm bảo yếu tố về đất đai, thổ nhưỡng và sẵn sàng giao cho người dân

TĐC trước khi di chuyển dân đến nơi ở mới.

- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương giám sát việc thực hiện GPMB

và chương trình cải thiện sinh kế cộng đồng; kịp thời điều chỉnh, giải quyết các vấn đề

phát sinh trong GPMB trong khả năng của Chủ đầu tư và thông báo ngay các vấn đề

phát sinh trong công tác đền bù, bàn giao mặt bằng cho chính quyền địa phương để

cùng phối hợp giải quyết; hạn chế các tranh chấp, xung đột về tài nguyên đất đai,

nguồn nước dẫn đến việc người dân TĐC phá rừng làm nương rẫy.

- Quan tâm, động viên, hỗ trợ về vật chất, tinh thần và tăng cường phối hợp với

các cơ quan bảo vệ rừng như: BQL KBTTN Xuân Nha, Hạt Kiểm lâm huyện Vân Hồ,

Hạt kiểm lâm huyện Mộc Châu, các Trạm bảo vệ rừng, Đồn biên phòng 473, các Trạm

155



biên phòng để tăng cường công tác tuyên truyền bảo vệ rừng, công tác tuần tra, rà sốt

phòng chống chữa cháy rừng, xử lý vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng.

- Sau khi di chuyển dân đến các điểm TĐC, Chủ dự án phối hợp với chính

quyền địa phương, BQL KBTTN Xuân Nha, Đồn biên phòng 473 tuyên truyền cho

người dân TĐC tăng cường công tác bảo vệ rừng và ký cam kết không vi phạm Luật

bảo vệ và phát triển rừng.

- Tại điểm TĐC Thảm Tôn, Chủ dự án phối hợp chặt chẽ với Đồn biên phòng

473 (đang được giao làm chủ rừng) và BQL KBTTN Xuân Nha, Hạt kiểm lâm Vân Hồ

xác định rõ ràng mốc giới, cắm mốc, bảng, biển báo phân định khu đất thuộc TĐC,

rừng và đất thuộc quyền sở hữu của Đồn biên phòng 473 để phân định rõ ràng trách

nhiệm của các chủ rừng sau khi di chuyển dân TĐC đến Thảm Tôn.

- Tại khu vực dự án và xã Tân Xuân đã và đang thực hiện chính sách “Chi trả

dịch vụ mơi trường rừng” do đó phải tăng cường phối hợp với các cơ quan thực hiện

nhiệm vụ bảo vệ rừng và chính quyền các bản để tuyên truyền cho người dân nâng cao

ý thức cộng đồng về bảo vệ và phát triển rừng, sản xuất và khai thác lâm nghiệp bền

vững; người dân TĐC ký cam kết không vi phạm các quy định về bảo vệ rừng và săn

bắn động vật.

- Lập phương án trồng thay thế rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước

khi khởi cơng xây dựng khu TĐC và hồn thành việc trồng rừng thay thế với diện tích

ít nhất bằng diện tích được phép chuyển đổi trong thời gian 18 tháng kể từ ngày

phương án trồng thay thế rừng được phê duyệt.

- Phối hợp với cơ quan kiểm lâm (Hạt kiểm lâm Vân Hồ, BQL KBTTN Xuân

Nha) và chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền chính sách chi trả dịch vụ

môi trường rừng (DVMTR) cho người dân TĐC và cộng đồng dân cư. DVMTR đã và

đang tạo sự chuyển biến mạnh mẽ đối với việc phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và trật tự an tồn xã hội. Chính sách này còn góp phần tạo ra công ăn, việc

làm, nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người làm nghề rừng. Đặc biệt, các chủ

rừng, hộ gia đình, cá nhân nhận khốn bảo vệ rừng ngoài luồng thu nhập từ các giá trị

trực tiếp rừng còn được hưởng tiền dịch vụ mơi trường rừng.

- Hỗ trợ kinh phí và phối hợp với cơ quan kiểm lâm, biên phòng, chính quyền

và các tổ chức đoàn thể địa phương tuyên truyền, phát tờ rơi về bảo vệ rừng, bảo vệ

động vật hoang dã, bảo vệ tài nguyên nước; tăng cường giáo dục ý thức bảo vệ rừng,

phòng chống cháy rừng, bảo vệ mơi trường…

- Tạo điều kiện tốt nhất cho người dân tái định cư khi đến nơi ở mới (nhà ở,

nguồn nước, điện thắp sáng, nhà văn hóa, trường học cho con em các hộ TĐC; giao

thông đi lại, đất đai sản xuất, đời sống văn hóa tinh thần). Và xây dựng ngay từ đầu

các kế hoạch sinh kế cho người dân tái định cư để ổn định cuộc sống. Kế hoạch sinh

156



kế gắn liền với việc chuyển đổi ngành nghề, thói quen vào rừng khai thác lâm sản và

các sản phẩm từ rừng của người dân.

- Hỗ trợ và phối hợp với Sở NN&PTNT tỉnh Sơn La thực hiện cắm mốc ranh

giới rõ ràng giữa khu TĐC và KBTTN Xuân Nha; lắp đặt biển báo, bảng nội quy về

Bảo vệ rừng theo quy định của Bộ NN&PTNT.

- Hỗ trợ BQL KBTTN Xuân Nha lập các trạm bảo vệ rừng, hỗ trợ trang thiết bị,

công cụ, dụng cụ phục vụ công tác tuần tra bảo vệ rừng, phòng chống và chữa cháy rừng.

- Tăng cường tuyên truyền, truyền thông cho người dân TĐC và người dân xung

quanh khu TĐC số 4 về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải phát sinh, bảo vệ phát

triển rừng, quản lý sử dụng nước.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố mơi trường

4.2.1. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố trong giai đoạn chuẩn bị và

xây dựng

- Biện pháp giảm thiểu rủi ro khi xử lý bom mìn, vật nổ, chất độc hố học như

sau: Để đảm bảo chất lượng môi trường nước và sức khoẻ của người dân về mọi mặt

lâu dài. Chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị chuyên ngành của qn đội tiến hành: dò tìm,

xử lý, bom mìn, vật nổ khu vực thi cơng cơng trình, khu mỏ vật liệu, khu phụ trợ, trinh

sát tìm kiếm, thu dọn vệ sinh chất độc hoá học (OB) trong khu vực lòng hồ.

Phạm vi rà phá:

Phần rà phá bom mìn, vật nổ bao gồm: dò phá bom mìn cạn tại mặt bằng xây

dựng khu phụ trợ, đường giao thông, khu xây dựng các điểm tái định cư.

Tai nạn lao động trong thi công:

Nhà thầu xây dựng phổ biến nội quy an tồn lao động cho tồn bộ cơng nhân làm

việc trên cơng trường. Tập huấn về an tồn lao động và trang thiết bị bảo hộ lao động

(đội mũ, đeo găng tay, kính bảo hộ...) cho cơng nhân theo đúng quy định về an toàn.

Chủ dự án và nhà thầu xây dựng phối hợp với Trung tâm y tế xã trong công tác

cấp cứu bệnh nhân trong một số trường hợp bị tai nạn lao động và kịp thời chuyển lên

bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh.

Khu vực công trường xây dựng được lập hàng rào cô lập bảo vệ và lắp các biển

báo khu vực công trường đang thi công và chỉ cho phép người có nhiệm vụ ra/vào

cơng trường.

Nhà thầu điều hành lượng xe thi công hợp lý tránh gây ùn tắc giao thông và gây

tai nạn trong khi lưu hành.

Những hố móng trên mặt bằng cơng trường được rào ngăn chắc chắn, bảo đảm

an toàn cho người và trâu bò, ngựa đi lại. Đường hào, hố móng nằm gần đường giao

thơng phải có rào chắn cao 1m, ban đêm sẽ có đèn báo hiệu.

157



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Trong quá trình phát tuyến, Chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm, các chủ rừng giám sát hoạt động phát tuyến, khai thác tận thu lâm sản của nhà thầu xây dựng. Nhà thầu xây dựng tăng cường tuyên truyền, giáo dục công nhân chỉ đ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×