Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.28: Mức độ gây rung của các xe, máy thi công

Bảng 3.28: Mức độ gây rung của các xe, máy thi công

Tải bản đầy đủ - 0trang

các biện pháp giảm thiểu hợp lý.

Ngoài ra, do phân bố gần khu vực cơng trình nên tiếng ồn có tác động đối với

động vật hoang dã sống trong KBTTN Xuân Nha nhất là động vật tại khu rừng Thảm

Tôn. Các động vật sẽ di chuyển ra xa khu vực cơng trình, lên khu vực núi cao, n tĩnh

để sinh sống. Tuy nhiên, các hạng mục xây dựng cơng trình TĐC khá ít, thời gian thi

cơng từ 5-7 tháng cùng với các biện pháp giảm thiểu đã nêu thì mức độ tác động sẽ

giảm đáng kể. Tác động này sẽ được khắc phục sau khi ổn định TĐC và kết thúc thời

kỳ thi công.

Các hộ người dân sống ven đường có khoảng cách 20m có thể bị ơ nhiễm tiếng

ồn khi có xe vận chuyển vật liệu và thiết bị đi qua. Tuy nhiên thời gian ảnh hưởng là

không liên tục.

Hoạt động của cơng trường sẽ góp phần gia tăng tiếng ồn trong khu vực. Công

nhân xây dựng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tiếng ồn và độ rung từ xe, máy thi công

trong thời gian thi công hệ thống hạ tầng.

6.

Xói mòn do q trình đào đắp

Vấn đề xói mòn khu vực xây dựng cơng trình sẽ xảy ra ở các mức độ khác nhau

phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên trong đó có hoạt động địa chất động lực cũng như

hình thức, qui mơ các hoạt động của con người tác động đến môi trường.

Hiện tượng bào xói, sạt lở xảy ra mạnh trong tầng phủ, đặc biệt trong mùa mưa.

Các tác động của con người sẽ do các hoạt động như: Làm tổn thất thảm thực

vật, thảm phủ bề mặt do san ủi tạo mặt bằng thi công, mở đường để tận thu hoặc thu

dọn thảm thực vật, lấy củi, gỗ và đốt rừng làm rẫy…; Đào đắp, san ủi xây dựng cơng

trình hạ tầng, các cơng trình phụ trợ, bãi thải, bãi chứa ..; Làm mới hệ thống đường thi

cơng các hạng mục cơng trình và đường đến mỏ cát, bãi trữ, bãi thải…sẽ phải bóc lớp

thổ nhưỡng, thảm thực vật, san ủi, tạo các sườn dốc.

Sự xói mòn bề mặt lưu vực và đặc biệt là khu vực dự án sẽ xảy ra chủ yếu trong

mùa mưa. Xói mòn đất do xây dựng cơng trình là đáng kể, xảy ra trong thời gian thi

cơng và vận hành cơng trình, nhưng có thể giảm nhẹ.

7.

Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

a)

Nguồn phát sinh:

Công tác san nền, đào đắp và sử dụng các bãi thải, bãi trữ sẽ tác động đến thảm

thực vật có trên diện tích mặt bằng thi cơng và đường tạm vận chuyển.

b)

Đối tượng, qui mô bị tác động:

Các hoạt động đào đắp đất và xây dựng hố móng sẽ ảnh hưởng đến thảm thực

vật chủ yếu là lúa, hoa màu, cây bụi…hiện có tại các diện tích chiếm dụng vĩnh viễn

và sử dụng tạm thời.

115



Các ruộng lúa, thảm cỏ và các cây cối lân cận hiện có cũng có thể bị tác động

tiêu cực nếu không quản lý tốt công nhân thi công.

c)

Đánh giá tác động:

Như đã đánh giá tại Chương 2, động vật hoang dã lân cận khu vực mặt bằng thi

cơng và lân cận hầu như khơng có. Động vật đa phần là các lồi phổ biến thường gặp

như cóc đồng, nhái, ếch, chuột đồng, một số loài rắn nhỏ và một số lồi cơn trùng như

châu chấu, cào cào và một số lồi cá nhỏ, cơn trùng sống dưới môi trường vũng nước

đọng. Tuy nhiên, do sử dụng phân bón hố học và chất bảo vệ thực vật trong nông

nghiệp nên số lượng động vật và côn trùng này tồn tại với số lượng nhỏ.

Mặc dù vị trí gần nhất thuộc khu vực dự án nằm cách phân khu bảo vệ nghiêm

ngặt của KBTTN Xuân Nha khoảng 3 km nhưng ở khu vực xây dựng các hạng mục

cơng trình các loài động vật, thực vật quý hiếm hay loài cần được bảo vệ có trong sách

đỏ Việt Nam cũng khơng còn xuất hiện.

Cũng theo đánh giá về hiện trạng tài nguyên sinh học tại Chương 2, thảm thực

vật nơi thực hiện dự án là rừng thứ sinh nghèo sau khai thác. Trạng thái rừng hiện có ở

dạng IIIb, IIIa2, IIIa1 với diện tích chiếm tỷ lệ nhỏ. Trạng thái IIa, Ic chiếm tỉ lệ cao

trên 70%.

Toàn bộ VLXD dự kiến được chở theo các tuyến đường hiện tại từ Thị trấn Mộc

Châu và xã Vân Hồ qua trung tâm xã Xuân Nha rồi theo đường Tuần tra biên giới hiện

có đến Ngã ba cây Đa, điểm TĐC Thảm Tơn và các bãi trữ, kho phục vụ xây dựng các

hạng mục cơng trình TĐC. Các tuyến đường ống cấp nước, đường dây tải điện cũng

chạy dọc theo tuyến đường nội vùng, nội đồng nên ảnh hưởng đến thảm thực vật hạn

chế nhiều. Tuy nhiên, dự án chiếm dụng đất tạm thời làm lán trại, kho, bãi trữ, bãi thải

nên vẫn làm ảnh hưởng đến thảm thực vật hiện có ở các khu vực này. Một vài loại cây

dại mọc dọc các bờ thửa hoặc lân cận khu vực bãi trữ có thể bị chết, gãy cành… khi

chở vật liệu và thiết bị.

Việc xây dựng các hạng mục cơng trình TĐC cư sẽ có ảnh hưởng đến đa dạng

sinh học nơi thực hiện và vùng lân cận. Các ảnh hưởng có thể liệt kê như sau:

- Chiếm dụng diện tích rừng và đất lâm nghiệp trong phân khu phục hồi sinh

thái, vùng lõi của KBTTN Xuân Nha sẽ gây các tác động tiêu cực tới sự đa dạng sinh

học như: (i) làm gián đoạn hoạt động di chuyển và kiếm ăn của các nhóm sinh vật đặc

biệt là các nhóm động vật trên cạn như các loài động vật ưa hoạt động di chuyển, kiếm

ăn; (ii) thu hẹp sinh cảnh và gây nhiễu loạn các hoạt động của động vật; (iii) làm giảm

tỷ lệ che phủ rừng tại xã Tân Xuân và KBTTN Xuân Nha; (iv) làm gia tăng khả năng

xâm phạm rừng và gia tăng hoạt động săn bắt trái phép do công nhân xây dựng và

người dân địa phương lợi dụng việc xây dựng các hạng mục cơng trình TĐC.

116



- Việc thay đổi dòng nước tự nhiên, việc làm đường đắp hoặc đường đào, làm

cầu treo, bến đò, cống có thể gây nhiễu loạn dòng chảy mặt. Chính sự nhiễu loạn này

gây tác động xấu tới động vật, thực vật và thủy sinh vật. Thậm chí, làm mất đi thảm

thực vật và sau đó là q trình xâm thực, xói lở... Mức độ tác động đối với hệ sinh thái

nước là đáng quan tâm.

- Trong quá trình xây dựng sẽ có nhiều phương tiện, máy móc và con người hoạt

động, thậm chí cả vào ban đêm sẽ gây tiếng ồn lớn, ảnh hưởng đến di chuyển và kiếm

mồi của động vật, làm chúng sợ hãi và bỏ khỏi nơi cư trú cũ.

Nhìn chung tác động của việc xây dựng các hạng mục cơng trình TĐC đối với

các tài ngun sinh vật trong khu vực ở mức độ nhỏ.

8.

Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực

Tăng khả năng xung đột cộng đồng và phát sinh tệ nạn xã hội

Việc tập trung một lượng công nhân thi công (tối đa 250 người) có thể sẽ phát

sinh mâu thuẫn giữa công nhân và người dân địa phương bản Tây Tà Lào, bản Đông

Tà Lào do khác biệt về nhận thức, văn hóa, lối sống hoặc về vấn đề bồi thường.

Tập trung công nhân xây dựng là điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán và sử

dụng chất ma tuý, tệ nạn mại dâm.

Các nhà thầu thuê tối đa công nhân địa phương cho các công việc phù hợp nên

tác động này sẽ hạn chế.

Khó khăn cho cơng tác quản lý nhà nước trên địa bàn:

Địa bàn thực hiện dự án là vùng nóng, nhạy cảm và rất phức tạp về các vấn đề

như tội phạm ma túy, buôn lậu gỗ qua biên giới; truyền bá đạo, di dân tự do của đồng

bào người Mơng và các vấn đề quốc phòng – an ninh khu vực biên giới. Mặt khác, địa

bàn dự án nằm trong vùng lõi, phân khu phục hồi sinh thái của KBTTN Xuân Nha

(điểm gần nhất tại Thảm Tôn cách phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 3km). Do đó, với các

yếu tố đặc thù về vị trí của dự án như trên sẽ gây rất nhiều khó khăn trong công tác

quản lý đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

Cụ thể, đối với lực lượng biên phòng (Đồn biên phòng 473) sẽ phải tăng cường,

tập trung nhân lực, trí tuệ và thời gian cho cơng tác đấu tranh chống lại các tội phạm

ma túy, buôn lậu, lâm tặc; giải quyết, hòa giải các tranh chấp liên quan đến đất đai,

rừng, tơn giáo và dân tộc; ngồi ra việc thi công tại Thảm Tôn (khu đất đang do Đồn

biên phòng quản lý) và sau này hình thành điểm dân cư Thảm Tơn thì lực lượng biên

phòng phải bổ sung lực lượng đảm bảo trật tự và bảo vệ nhân dân. Trong q trình

thực hiện sẽ khơng tránh khỏi những va chạm, mẫu thuẫn, hiểu nhầm giữa bộ đội và

người dân.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước về rừng (BQL KBTTN Xuân Nha, Hạt kiểm

lâm Vân Hồ) sẽ phải tăng cường lực lượng tuần tra, rà soát bảo vệ rừng. Giai đoạn xây

117



dựng sẽ có thêm rất nhiều lao động từ nơi khác đến, nguy cơ vào rừng khai thác gỗ,

lâm sản, săn bắt trái phép sẽ tăng lên rõ rệt. Hiện tại, lực lượng kiểm lâm đã rất mỏng,

khi xây dựng và hình thành các điểm TĐC nhất là tại Thảm Tơn sẽ gây lên rất nhiều

khó khăn cho cơ quan kiểm lâm trong cơng tác phòng chống các vi phạm về bảo vệ

rừng; hơn nữa quá trình xây dựng khi gặp thời tiết cực đoan như lốc, gió lào, mưa bão

lớn…gây nguy cơ cháy rừng, hoặc trượt sạt gây ảnh hưởng tiêu cực và thiệt hại cho

KBTTN Xuân Nha.

Gián đoạn giao thông gây hư hỏng, giảm chất lượng đường giao thông của địa

phương do các hoạt động thi công và vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng:

Nguy cơ gây ra hỏng, lún sụt mặt đường…xảy ra khi chuyên chở vật liệu xây

dựng nhiều hoặc vận chuyển thiết bị, máy móc tải trọng lớn. Gia tăng mật độ giao

thơng có thể làm gia tăng khả năng tai nạn trên đường gây thiệt hại tài sản, tính mạng

của người tham gia giao thông trong khu vực dự án. Tuyến đường có thể bị ảnh hưởng

nhiều nhất là tuyến đường từ Thị trấn Mộc Châu- xã Xuân Nha – Ngã ba Cây Đa.

Dọc tuyến đường từ Ngã ba Cây Đa đi các điểm TĐC chỉ có ít dân cư sinh sống

(5 hộ) nên khả năng ảnh hưởng đến lưu thông xe và gây tai nạn cho người dân 2 bên

đường sẽ khơng nhiều. Tuy vậy vẫn có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng đường ở

địa phương mặc dù tuyến đường này có kết cấu bê tơng nhựa được gia cơng nền móng

tốt và khá thuận tiện cho việc vận chuyển vật liệu xây dựng đến điểm tập kết.

Tác động này có thể khắc phục bằng biện pháp bố trí thời gian thi cơng hợp lý,

lắp đặt các biển báo phù hợp hoặc có người hướng dẫn khi vận chuyển hàng hóa có thể

gây nguy hiểm. Cơng tác vận chuyển các thiết bị quá tải, quá khổ sẽ tuân thủ qui định

hiện hành để đảm bảo an toàn cho con người và hệ thống cơ sở hạ tầng hiện hữu.

Ảnh hưởng về sức khỏe và an toàn từ lán trại xây dựng, kho bãi vật liệu.

Dự án cần thiết lập một số kho bãi (kín và hở) chứa vật liệu xây dựng và lán trại

cho công nhân nghỉ ngơi. Lán trại xây dựng và kho bãi chứa vật liệu có thể gây nguy

cơ ảnh hưởng đến an tồn và sức khoẻ của người dân địa phương và công nhân xây

dựng do các vật liệu, trang thiết bị cất giữ khơng an tồn.

Tuy nhiên, lán trại sẽ có nhà vệ sinh và các trang thiết bị, vật liệu xây dựng đã

được thiết kế bố trí tại những nơi phù hợp. Vì vậy, ảnh hưởng về sức khoẻ, an tồn từ

lán trại xây dựng, kho bãi ở mức độ nhỏ.

Tăng nguy cơ mất an toàn, nguy cơ cháy nổ:

Nguy cơ tai nạn đối với cơng nhân có thể xảy ra khi đào hố móng sâu hoặc đào

ở đất hoang hay bờ thửa gặp phải vật nổ còn sót lại gây sát thương hoặc nguy hiểm

tính mạng. Tuy nhiên nguy cơ này khơng nhiều do Chủ đầu tư đã có kế hoạch rà phá

bom mìn trước khi thi cơng.

Tai nạn lao động có thể xảy ra đối với cơng nhân tham gia xây dựng tại khu vực

thi công do điện giật, gần các máy móc có tải trọng lớn, gần cần cẩu, gần hố móng.

118



Khi cơng tác xây dựng được quản lý tốt, các quy định về an toàn được chấp hành

nghiêm chỉnh công nhân được trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động chất lượng cao

thì tác động này có thể giảm thiểu.

Trong thi cơng dự án rất có thể xảy ra mất an toàn trong lao động hoặc khả năng

cháy nổ cũng xảy ra do việc sử dụng bếp ga.

9.

Tác động do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp

Để bố trí đất sản xuất nơng nghiệp tại Thảm Tôn, dự án xác định phải chuyển

đổi 48,4 ha rừng và đất lâm nghiệp.

Bảng 3.29: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp xin chuyển đổi

mục đích

STT

1

2

3

4

5

6

7



Tiểu khu

1008

1008

1008

1008

1008

1008

1008

Tổng



Khoảnh



Hiện trạng

Diện tích

Trạng thái

18,31

Ib

8,28

IIa

1,71

Ib

5,40

Ia

2,65

Ia

1,97

IIa

10,08

IIa

48,40



1

1

1

1

1

1

1



(Nguồn: Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm

nghiệp khu rừng Thảm Tôn do Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc

tế - chi nhánh Tây Bắc lập năm 2013)



Vị trí khu đất thuộc Tiểu khu 1008, khoảnh 1 do Đồn biên phòng 473 quản lý

thuộc bản Đơng Tà Lào, xã Tân Xuân. Vị trí nằm trong phân khu phục hồi sinh thái

của Khu BTTN Xuân Nha, cách ranh giới phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của khu

BTTN Xuân Nha khoảng 3km về phía Tây Bắc.

Các tác động do việc thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng diện tích nêu trên

như sau:

- Làm mất đi khoảng 48,4ha diện tích rừng và làm giảm tỷ lệ che phủ rừng tại

khu vực Thảm Tôn – xã Tân Xuân từ 68,91% còn 68,5%.

Tuy mức độ tác động làm giảm tỷ lệ che phủ rừng tại khu vực không lớn nhưng

các hoạt động phát quang, thu dọn thảm thực vật, tận thu lâm sản trong phạm vi

chuyển đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mơi trường sống của các lồi động vật như: làm

xáo động môi trường tự nhiên nơi cư trú của các lồi động vật; động vật có thể sẽ phải

di cư tìm nguồn thức ăn, gây chia cắt mơi trường cư trú của các loài động vật.

- Phát rừng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn tài nguyên đất và nước, làm

tăng cường khả năng xảy ra lũ lụt trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khô. Ảnh

hưởng tới quá trình phục hồi của nguồn tài nguyên rừng.

- Làm tăng q trình rửa trơi, xói mòn làm; giảm độ phì nhiêu của đất dẫn

đến phá hủy vòng tuần hồn dinh dưỡng giữa đất - cây.

119



- Lượng đất xói mòn gây bồi lấp các các dòng chảy, làm nhiễm bẩn các nguồn nước.

- Việc phát rừng còn ảnh hưởng đến các yếu tố khí hậu, làm giảm sự đa dạng

sinh thái và làm mơi trường bị suy thối.

Quy trình tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp gồm

các bước như sau: (i) xác định đặc điểm khu rừng thu hồi; (ii) khai thác tận dụng lâm

sản. Theo đó, các hoạt động chính gồm:

- Phát tuyến lần lượt, phát đến đâu tiến hành thu dọn ngay đến đó. Cây gỗ được

tận thu sẽ bàn giao cho Cơ quan có thẩm quyền;

- Thu dọn sinh khối còn lại phục vụ q trình thi cơng;

- Tận thu các sản phẩm nông nghiệp;

- Lá cây và cành nhỏ sẽ được thu gom phơi khô và đốt bỏ;

- Tận dụng tối đa vật liệu còn sử dụng được để làm lán trại cho công nhân;

Tác động môi trường từ các hoạt động trên bao gồm:

- Ơ nhiễm mơi trường khơng khí (bụi, khói) từ hoạt động đốt bỏ cành nhỏ và lá,

rễ cây.

Trong quá trình đốt củi, cành, lá … thì gần 99% các sản phẩm của quá trình

cháy là các chất như nitơ, hơi nước, CO 2,…bên cạnh đó trong q trình đốt sinh ra một

hàm lượng lớn muội than, tro bụi và một số loại khí độc hại gây tác động trực tiếp cho

sức khỏe con người và sinh vật như:

CO: Là sản phẩm của quá trình cháy trong điều kiện thiếu O 2, CO gây ức chế sự

hô hấp của động vật và tế bào thực vật.

NOx: Bao gồm NO; NO2…. Là những chất ô nhiễm do q trình đốt cháy phát

thải vào bầu khí quyển, trong đó ở gần ngọn lửa khí NO chiếm 90 – 95% và phần còn

lại là NO2.

Bụi: Sinh khối khi cháy sinh ra một hàm lượng bụi lớn phát tán ra môi trường

gây ra các bệnh liên quan đến đường hô hấp và làm mất vệ sinh môi trường xung quanh.

Mặc dù tải lượng do quá trình đốt bỏ cành nhỏ, lá và rễ cây tương đối lớn tuy

nhiên trong quá trình phát quang thì lượng sinh khối thừa này không được đốt tập

trung và đốt trong những khoảng thời gian khác nhau nên lượng bụi và khí thải sẽ hạn

chế hơn rất nhiều.

- Việc chặt bỏ cây rừng, phát tuyến đa số là thủ cơng khơng có ảnh hưởng của

máy móc, thiết bị gây tiếng ồn lớn tuy nhiên cũng làm xáo động môi trường tự nhiên nơi

cư trú của các lồi động vật và gây chia cắt mơi trường cư trú của các lồi động vật;

- Mùi khó chịu do phân hủy các chất hữu cơ (cành, lá, rễ cây), tác động trực tiếp

đến công nhân tham gia trên tuyến.



120



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.28: Mức độ gây rung của các xe, máy thi công

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×