Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Thông số giám sát chất lượng nước: pH, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), DO, BOD5, COD, NH4+, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Coliform.

+ Thông số giám sát chất lượng nước: pH, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), DO, BOD5, COD, NH4+, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Coliform.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Giám sát rác thải sinh hoạt: giám sát công tác thu gom, phân loại và chôn lấp rác thải

sinh hoạt.

+ Vị trí giám sát: tại cơng trường thi cơng, tại khu lán trại và bãi tập kết nguyên vật

liệu tại 03 điểm TĐC Thảm Tơn, Suối Nón 1 và Suối Nón 2.

+ Tần suất: 06 tháng/lần.

b. Giám sát mơi trường xung quanh trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng

Bảng 5.2: Vị trí giám sát mơi trường xung quanh trong giai đoạn chuẩn bị

và xây dựng

Tọa độ

STT

Vị trí điểm giám sát

X

Y

A

MƠI TRƯỜNG KHƠNG KHÍ XUNG QUANH

1

Khu dân cư hai bên đường tại Ngã 3 cây Đa

2287098

476919

2

Trạm biên phòng 473 giáp ranh khu Thảm Tôn

2287081

476367

Khu dân cư tại điểm xen ghép Suối Nón 2 (bản Tây

3

2284739

478051

Tà Lào)

2287116

475952

4

Mặt bằng xây dựng điểm TĐC Thảm Tôn

5



Mặt bằng xây dựng điểm TĐC Suối Nón 1



2284853



479727



6



Mặt bằng xây dựng điểm TĐC Suối Nón 2



2284766



477957



B

1

2



MƠI TRƯỜNG NƯỚC

Khe suối tại điểm TĐC Thảm Tôn

2287034

475930

Nước mặt suối Tà Lào đoạn qua điểm TĐC Suối Nón

2284834

477828

2 (bản Tây Tà Lào)

3

Nước mặt suối Quanh khu vực tiếp giáp điểm TĐC

2285591

480982

Suối Nón 1 (bản Đơng Tà Lào)

(vị trí các điểm giám sát được thể hiện trên Hình 4- Sơ đồ vị trí quan trắc mơi trường)

* Thơng số giám sát:

- Mơi trường khơng khí: Nhiệt độ; Độ ẩm; Độ ồn; Bụi lơ lửng; CO; SO 2; NO2; O3; Độ

rung.

- Môi trường nước: pH, DO, TSS, BOD5(200C), COD, Amoni(NH4+), NO3-, Nitrit (NO) , Phosphat (PO43-), Clorua (Cl-), Florua (F-), Asen (As), Đồng (Cu) , Kẽm (Zn), Sắt



2



(Fe tổng), Tổng dầu mỡ, Coliform.

* Tần suất giám sát: 06 tháng/lần.

* Quy chuẩn so sánh:

- Mơi trường khơng khí: kết quả giám sát mơi trường được so sánh với QCVN

05:2013/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 27:2010/BTNMT.

172



- Môi trường nước: kết quả giám sát môi trường được so sánh với QCVN

08:2008/BTNMT.

c. Giám sát khác trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng:

- Giám sát công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên trách cấp Huyện,

cấp xã giám sát việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TĐC theo các quy định hiện hành

của Nhà nước. Kế hoạch giám sát công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC cần phải được

thực hiện để đảm bảo cơng tác trên hồn thành trước khi thu hồi đất. Để đảm bảo thực

hiện tốt, đúng quy định Pháp luật và đúng tiến độ thực hiện, quá trình giám sát tiến độ

thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC phải được theo dõi thường xuyên định

kỳ hàng tháng. Vị trí giám sát: Tại bản Đơng Tà Lào và bản Tây Tà Lào – xã Tân Xuân,

huyện Vân Hồ.

- Giám sát công tác thu hồi đất của các hộ dân đang xâm canh:

Giám sát công tác kiểm đếm, đo đạc diện tích đất thu hồi; loại đất thu hồi; sản

phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp trên đất thu hồi; thu nhập và sinh kế của các hộ đang

xâm canh. Vị trí giám sát: tại điểm TĐC Thảm Tơn, Suối Nón 1, Suối Nón 2.

- Giám sát biện pháp phát quang, tận thu lâm sản trên diện tích đất có rừng:

Chủ dự án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm lâm, chính quyền địa

phương và Đồn biên phòng giám sát hoạt động phát quang, phạm vi phát quang, lượng

sinh khối; giám sát việc thu dọn gỗ, cành lá và rễ cây thải bỏ. Vị trí giám sát: tại khu

rừng Thảm Tôn.

- Giám sát việc bảo vệ rừng và đa dạng sinh học:

Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng sẽ phối hợp với BQL KBTTN Xuân Nha giám

sát công nhân xây dựng không được săn bắn và khai thác trái phép trong khu vực

KBTTN Xuân Nha. Vị trí giám sát: tại KBTTN Xuân Nha nơi giáp ranh với mặt bằng

xây dựng điểm TĐC Thảm Tơn và tại vị trí ranh giới với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

của KBTTN Xn Nha (phía Tây Bắc của Thảm Tơn).

- Giám sát an tồn lao động và phòng tránh sự cố mơi trường:

Giám sát việc thực hiện các quy định về an tồn lao động, an tồn giao thơng,

phòng cháy chữa cháy; giám sát việc tuân thủ các quy định lao động và trang thiết bị

bảo hộ lao động.

173



- Giám sát sức khỏe của cán bộ, công nhân:

Chủ đầu tư, các nhà thầu phối hợp với cơ quan y tế địa phương tổ chức khám

sức khỏe cho người lao động và điều tra sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh vùng

dự án 1 lần. Tổ chức sơ cứu, cấp cứu khi xảy ra sự cố trên công trường.

Giám sát việc thực hiện các biện pháp giảm nhẹ tác động đối với y tế và an tồn

lao động đối với cơng nhân lao động thi cơng dự án.

Kiểm sốt thực hiện các cơng tác y tế khác như: tiêm phòng, phòng chống lao,

sốt rét…khả năng cung cấp nước sạch, nhà vệ sinh…

5.2.3. Chương trình giám sát mơi trường trong giai đoạn hoạt động

a. Giám sát chất thải trong giai đoạn hoạt động

* Giám sát đối với nước thải sinh hoạt:

- Giám sát lưu lượng nước thải và chất lượng nước thải sau bể tự hoại 03 ngăn.

+ Vị trí: bể tự hoại tại điểm dân cư Thảm Tơn, Suối Nón 1, Suối Nón 2. Số mẫu: 03

mẫu.

+ Thơng số giám sát chất lượng nước: pH, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), DO, BOD 5,

COD, NH4+, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Coliform.

+ Tần suất giám sát: 01 lần/năm. Thời gian giám sát: 01 năm đầu từ khi đưa cơng trình

vào sử dụng.

+ Quy chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT.

* Giám sát đối với rác thải sinh hoạt:

Khi người dân chuyển đến các điểm TĐC, Chủ dự án có trách nhiệm phối hợp với các cấp

chính quyền, tổ chức đoàn thể tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người dân cách thu gom,

phân loại rác, đào hố chôn lấp và sử dụng hố chôn lấp hợp vệ sinh. Do đó, cần giám sát

hoạt động này.

Giám sát lượng rác thải sinh hoạt tại khu dân cư các điểm Thảm Tơn, Suối Nón 1, Suối

Nón 2; giám sát công tác thu gom, phân loại và chôn lấp rác thải sinh hoạt của người

dân TĐC.

+ Vị trí giám sát: tại khu dân cư 03 điểm TĐC Thảm Tôn, Suối Nón 1 và Suối Nón 2.

+ Tần suất và thời gian giám sát: 01 lần/năm trong 01 năm đầu sau khi người dân đến

khu TĐC.

b. Giám sát môi trường xung quanh trong giai đoạn hoạt động

174



Bảng 5.3: Vị trí giám sát môi trường xung quanh trong giai đoạn hoạt động

Tọa độ

STT

Vị trí điểm giám sát

X

Y

A

MƠI TRƯỜNG KHƠNG KHÍ XUNG QUANH

Khu dân cư trung tâm điểm TĐC Thảm Tôn

2287113

485301

Khu dân cư trung tâm điểm TĐC Suối Nón 1

2284976

489028

Khu dân cư trung tâm điểm TĐC Suối Nón 2

2285187

486576

B

MƠI TRƯỜNG NƯỚC

Nước cấp sinh hoạt tại TĐC Thảm Tôn

2287193

475935

Nước cấp sinh hoạt tại TĐC Suối Nón 1

2285158

479688

Nước cấp sinh hoạt tại TĐC Suối Nón 2

2285269

477226

Nước mặt lòng hồ thủy điện Trung Sơn

2284630

480477

Mương thốt nước tại khu dân cư Thảm Tơn

2286781

475900

Mương thốt nước tại khu dân cư Suối Nón 1

2284571

480210

Mương thốt nước tại khu dân cư Suối Nón 2

2284758

477971

C

MƠI TRƯỜNG ĐẤT

Khu đất canh tác nơng nghiệp tại bản Cám

2283859

481675

(vị trí các điểm giám sát được thể hiện trên Hình 4- Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường)

* Thông số giám sát:

- Môi trường không khí: Nhiệt độ; Độ ẩm; Độ ồn; Bụi lơ lửng; CO; SO2; NO2; O3; tiếng

ồn.

- Môi trường nước:

+ Thông số giám sát chất lượng nước cấp: Màu sắc, Mùi vị, Độ đục, Clo dư, pH,

Amoni (NH4+), Fetổng, độ cứng, Clorua, Florua, Asen tổng số, Coliform tổng, E.Coli.

+ Thông số giám sát chất lượng nước mặt: pH, DO, TSS, BOD5(200C), COD,

Amoni(NH4+), NO3-, Nitrit (NO-2) , Phosphat (PO43-), Clorua (Cl-), Florua (F-), Asen

(As), Đồng (Cu) , Kẽm (Zn), Sắt (Fe tổng), Tổng dầu mỡ, Coliform.

- Môi trường đất: pH, Độ ẩm, Ntổng số, Ptổng số , Ktổng số, Asen, Cadimi, Đồng, Chì, Kẽm,

thuốc BVTV Aldrin, thuốc BVTV Clo hữu cơ.

* Tần suất và thời gian giám sát: 01 năm/lần trong 01 năm đầu khi dự án đi vào hoạt

động.

* Quy chuẩn so sánh:

- Môi trường nước: kết quả giám sát môi trường được so sánh với QCVN 02:2009/BYT;

QCVN 08:2008/BTNMT.

- Môi trường đất: kết quả giám sát môi trường được so sánh với QCVN

03:2008/BTNMT; 04:2008/BTNMT

175



c. Giám sát khác trong giai đoạn hoạt động:

- Chủ đầu tư sẽ phối hợp với BQL KBTTN Xuân Nha giám sát về phục hồi đa dạng

sinh học của vùng lõi khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha.

+ Yếu tố giám sát: Số lượng và sự đa dạng của các loài động vật, thực vật. So sánh số

liệu các năm để xem xét khả năng phục hồi đa dạng sinh học của vùng.

+ Tần suất giám sát: 1 năm/ lần trong 01 năm đầu khi dự án đi vào hoạt động.

- Giám sát công tác bảo vệ rừng: phối hợp với BQL KBTTN Xuân Nha, Đồn biên

phòng giám sát vi phạm của người dân TĐC trong các hoạt động săn bắn và khai thác

trái phép trong khu vực KBTTN Xuân Nha.

Vị trí giám sát: khu rừng giáp ranh điểm TĐC Thảm Tôn, ranh giới phân khu bảo vệ

nghiêm ngặt gần Thảm Tôn nhất.

- Giám sát việc hỗ trợ người dân TĐC ổn định cuộc sống: phối hợp với chính quyền

địa phương giám sát việc thực hiện hỗ trợ sau TĐC, giám sát các hoạt động cải thiện

sinh kế cộng đồng.

- Giám sát việc trồng rừng: giám sát tiến độ thực hiện lập phương án trồng rừng thay

thế. Ngay sau khi phương án này được phê duyệt, phối hợp với chính quyền địa

phương, BQL KBTTN Xuân Nha, Hạt Kiểm lâm Vân Hồ giám sát tiến độ, hiệu quả và

chất lượng cây trồng tại vị trí được cấp có thẩm quyền giao; giám sát diện tích được

trồng thay thế, diện tích cây sinh trường được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu diện tích

trồng thay thế rừng ít nhất bằng diện tích chuyển đổi..

- Giám sát việc chia đất ở và đất sản xuất nông nghiệp của người dân: phối hợp với chính

quyền địa phương, cơ quan chun mơn của huyện Vân Hồ giám sát công tác bốc thăm

nhận đất ở, đất canh tác của người dân TĐC.

- Giám sát các hoạt động liên quan đến an ninh trật tự tại nơi TĐC: phối hợp với Đồn biên

phòng, chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm giám sát tình hình bn lậu qua biên

giới; tình hình sử dụng, bn bán ma túy, giám sát các tệ nạn xã hội trong khu vực TĐC.

- Giám sát việc hồn ngun mơi trường tại các bãi thải xây dựng của nhà thầu xây dựng.

- Giám sát sức khỏe hộ dân, dịch bệnh khu vực dự án: phối hợp với cơ quan y tế địa

phương tổ chức khám bệnh và điều tra sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh 01

lần/năm trong năm đầu khi dự án đi vào hoạt động. Cử cán bộ theo dõi các loại bệnh dịch

liên quan đến sức khỏe người dân, các loại dịch bệnh về gia súc, gia cầm và các loại cây

176



trồng, các loại côn trùng xâm hại để báo cáo cho các cơ quan chức năng có chương trình

phòng ngừa kịp thời.

- Giám sát các hoạt động kinh tế - xã hội: Phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương

giám sát chặt chẽ kết quả sản xuất và mức sống của người dân. Trong trường hợp kết quả

sản xuất và cuộc sống của người dân không đạt như mong muốn cần phải có biện pháp

điều chỉnh.

5.2.3. Tổ chức các hoạt động giám sát

Đối với các hoạt động giám sát môi trường nền Chủ dự án cần phải phối hợp với

các cơ quan chức năng của Tỉnh hoặc các đơn vị chức năng thực hiện quan trắc môi

trường.

Đối với hoạt động giám sát sinh thái và đa dạng sinh học khu vực KBTTN Xuân

Nha, Chủ dự án cần phải phối hợp với cơ quan lâm nghiệp của Tỉnh, BQL KBTTN

Xuân Nha, Bộ đội biên phòng.

Giám sát cuộc sống của người dân thông qua các cuộc điều tra kinh tế, xã hội do

các cấp tiến hành.

Giám sát bồi thường, hỗ trợ và GPMB được thực hiện thường xuyên. Chủ dự án

phải phối hợp với các cấp chính quyền Huyện, Xã, Bản kiểm tra từ giai đoạn chuẩn bị

cho đến khi người dân di chuyển và ổn định tại nơi ở mới.

5.2.4. Khái tốn chi phí thực hiện chương trình quản lý và giám sát mơi trường

Kinh phí xây dựng các cơng trình xử lý ơ nhiễm mơi trường và chi phí cho các

chương trình giảm thiểu tác động đến môi trường của Dự án tại thời điểm lập Dự án

đầu tư được tạm tính như sau:

a. Kinh phí cho các cơng trình xử lý mơi trường

Kinh phí bao gồm các hạng mục xây dựng: đường ống thu gom và xả nước thải,

bể tự hoại, khu vực bãi thải…

Bảng 5.4. Tổng hợp kinh phí xây dựng các cơng trình xử lý mơi trường

TT

Hạng mục

1 Kinh phí xây dựng bể tự hoại (186 hộ)

2

3



Kinh phí xây dựng, gia cố 18 bãi thải đất đá

Kinh phí đầu tư hệ thống thốt nước



177



Thành tiền (tr.đồng)

1.860

1.800

200



4



Kinh phí trồng rừng thay thế (ước tính trên diện

tích trồng rừng thay thế 48,4 ha chuyển đổi mục

đích: diện tích 48,4ha x mật độ 2500 cây/ha x

31,276 đ/cây = 3,784,396,000 đ (theo QĐ

43/2006/QĐ-UBND ngày 12/6/2006 của UBND

tỉnh Sơn La)



3.784



Tổng



7.644



b. Kinh phí giám sát mơi trường

Đơn giá khái tốn kinh phí thực hiện giám sát mơi trường căn cứ vào Thông tư

số 232/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu,

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới

và các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và mơi trường, Bộ Y tế, Bộ Tài chính.

Bảng 5.5. Khái tốn kinh phí giám sát mơi trường

STT



Thành phần giám sát



Số lượng



Đơn giá/mẫu



GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ VÀ XÂY DỰNG

Khơng khí

Nước mặt



Thành tiền

(1 năm)

32.214.000



12

6



1.021.000

1.285.000



GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG



24.504.000

7.710.000

10.308.000



Khơng khí

Nước thải

Nước mặt

Nước cấp

Đất



3

3

1

3

1



1.021.000

935.000

1.285.000

675.000

1.130.000



3.063.000

2.805.000

1.285.000

2.025.000

1.130.000



Như vậy, khái tốn chi phí thực hiện lấy mẫu, phân tích giám sát môi trường

trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng khoảng 32,214,000 đồng; trong thời gian 01

năm đầu của giai đoạn hoạt động khoảng 10,308,000 đồng. Kinh phí này được lấy từ

kinh phí dự phòng của dự án và do cán bộ BQL dự án thủy điện Trung Sơn hoặc do

đơn vị được BQL thuê lập kế hoạch chi tiết, dự trù kinh phí và tổ chức thực hiện.

Ghi chú: Kinh phí thực hiện chương trình giám sát, quan trắc mơi trường được xem

là tạm tính và sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế đơn giá tại thời

điểm triển khai.



178



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Thông số giám sát chất lượng nước: pH, Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), DO, BOD5, COD, NH4+, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, Coliform.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×