Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tiến hành thuê các chiến sĩ công binh thuộc Công ty 36 – Bộ Quốc phòng tiến hành rà phá bom mìn và vật liệu nổ trên toàn bộ phạm vi thực hiện khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn.

Giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tiến hành thuê các chiến sĩ công binh thuộc Công ty 36 – Bộ Quốc phòng tiến hành rà phá bom mìn và vật liệu nổ trên toàn bộ phạm vi thực hiện khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn.

Tải bản đầy đủ - 0trang

trường: bãi rác, nghĩa trang



b1- Hoạt động san ủi, cải tạo mặt bằng khu dân cư và cơng trình cơng cộng

Hoạt động này để bố trí được mặt bằng nhằm mục đích xây nhà và các cơng

trình cơng cộng tại mỗi điểm TĐC. Đó là cơ sở để triển khai các hạng mục tiếp theo

như hệ thống cấp điện, nước tới từng hộ dân tại nơi ở mới. Tạo điều kiện cho nhân dân

đến nơi ở mới có điều kiện sống tốt hơn nơi ở cũ. Đồng thời sớm đưa đời sống của

nhân dân vùng TĐC vào ổn định và sớm hoàn thành việc di dân tạo điều kiện xây

dựng thủy điện đúng tiến độ.

Khối lượng đào đắp trong hoạt động san ủi, cải tạo mặt bằng khu dân cư và

cơng trình cơng cộng tại các điểm TĐC đã được tính tốn tại Bảng 1.14, Chương 1.

Bảng 3.7: Tổng hợp khối lượng đào đắp san nền



1



Đào đất



m3



14581,35



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

29737,57



2



Đắp đất



m3



4859,25



5928,81



7908,96



Tổng đào đắp



m3



19440,6



35666,4



50498,6



*Quy đổi ra tấn



Tấn



28188,9



51716,3



73222,9



STT



Thông số



Đơn vị



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Điểm TĐC

Suối Nón 2

42589,59



3



Ghi chú: *tải trọng trung bình của đất là 1,45 tấn/m .

Thời gian dự kiến san ủi, cải tạo mặt bằng đồng thời tại 03 điểm TĐC là 07

tháng tương đương với 210 ngày. Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế

Thế giới (WHO), hệ số ơ nhiễm bụi trung bình là 0,0134 kg bụi/ tấn vật liệu. Ước tính

nồng độ bụi trung bình phát sinh như sau:

Bảng 3.8: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất san nền

STT

1

2

3

4

5

6



Thông số

Tổng tải lượng bụi

Diện tích mặt bằng

Thể tích tác động trên

mặt bằng dự án

Tải lượng

Hệ số phát thải bụi bề

mặt

Nồng độ bụi trung bình



Đơn vị

kg

m



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



377,73



693,00



981,19



90000



189000



135000



900000



1890000



1350000



1,799



3,300



4,672



0,020

0,083



0,017

0,073



0,035

0,144



Điểm TĐC

Suối Nón 2



2



m3

kg/ngày

2



g/m /ngày

mg/m



3



93



(1 h)

QCVN

05:2013/BTNMT (1 h)



0,3



Ghi chú:

+ Tổng tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn

+ Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt

bằng, H = 10m vì chiều cao các thơng số khí tượng là 10m

+ Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công (210 ngày)

+ Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày x

3

10 / Diện tích m2)

+ Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/24/V (m3).

(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn ĐTM của ngân hàng thế giới Environmental

assessment sourcebook, volume II, sectoral guidelines, environment, Vorld bank,

vashington D.C 8/1991)

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ bụi từ họat động san nền làm

nhà ở và cơng trình cơng cộng tại 03 điểm TĐC Thảm Tơn, Suối Nón 1 và Suối Nón 2

đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.

Do đặc điểm địa hình tại khu vực dự án có độ dốc lớn, nên khơng tiến hành san

ủi mặt bằng tồn bộ. Lượng đất đá thừa từ hạng mục san nền nhà ở và cơng trình cơng

cộng sẽ được tận dụng tối đa để đắp đường giao thông nội bộ.

b2- Hạng mục: cơng trình cấp nước sinh hoạt

+ Ơ nhiễm bụi từ quá trình đào đắp đất đá:

Khối lượng đào đắp đã được tính tốn tại Bảng 1.13, Chương 1. Khi thi công,

lượng đất đá đào lên sẽ được tận dụng để đắp nền, đất đá thải bỏ sẽ được vận chuyển

đến bãi thải.

Bảng 3.9: Khối lượng đào đắp xây dựng hạng mục cấp nước sinh hoạt

STT



Thơng số



Đơn vị



Điểm TĐC

Suối Nón 2



5136,68



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

1650,89



830,92



786,14



491,35



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Đào đất



m3



2



Đắp đất



m3



3



Tổng đào đắp



m3



5967,60



2437,03



1345,77



4



Lượng thải bỏ



m3



4305,76



864,75



363,07



Tổng đào đắp



Tấn



8653,02



3533,69



1951,37



Lượng thải bỏ



Tấn



6243,25



1253,89



526,45



1



854,42



*Quy đổi ra tấn



3



Ghi chú: *tải trọng trung bình của đất là 1,45 tấn/m .

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số ơ

nhiễm bụi trung bình là 0,0134 kg bụi/tấn vật liệu đào đắp. Như vậy tổng tải lượng bụi

94



phát sinh trung bình (Mbụi) do hoạt động đào đắp trong thời gian xây dựng hệ thống

cấp nước sinh hoạt cho từng điểm TĐC như sau:

Bảng 3.10: Hệ số phát thải bụi và nồng độ bụi trung bình do hoạt động đào

đắp xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt

STT



Thơng số



1



Tổng tải lượng bụi



2



Diện tích mặt bằng



3

4

5

6



Thể tích tác động trên

mặt bằng dự án

Tải lượng

Hệ số phát thải bụi bề

mặt

Nồng độ bụi trung bình

(1 h)

QCVN

05:2013/BTNMT (1 h)



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



115,95



47,35



26,15



90000



189000



135000



900000



1890000



1350000



kg/ngày



0,966



0,395



0,218



g/m2/ngày



0,011



0,002



0,002



mg/m3



0,045



0,009



0,007



Đơn vị

kg

m2

m3



Điểm TĐC

Suối Nón 2



0,3



Ghi chú:

+ Tổng tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn

+ Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt

bằng, H = 10m vì chiều cao các thơng số khí tượng là 10m

+ Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công hạng mục

cấp nước khoảng (120 ngày)

+ Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày x

103 / Diện tích (m2)

+ Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/24/V (m3).

So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ bụi từ hoạt động xây dựng hệ

thống cấp nước sinh hoạt tại 03 điểm TĐC Thảm Tôn, Suối Nón 1 và Suối Nón 2 đều

nằm trong tiêu chuẩn cho phép.

+ Ơ nhiễm bụi và khí thải từ q trình vận chuyển đất đá thải:

Khi thi cơng, lượng đất đá đào lên sẽ được tận dụng tối đa để đắp nền, đất đá

thải bỏ sẽ được vận chuyển đến bãi thải. Khối lượng đất đá thải cần vận chuyển trong

khi thi công hệ thống cấp nước sinh hoạt được tính tốn tại Bảng 3.9.

Nhà thầu xây dựng dự kiến sử dụng ô tô tự đổ 10T để vận chuyển đất đá thải

đến các bãi thải (Xem Hình 8 - Sơ đồ vị trí bãi thải).

Bảng 3.11: Lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đổ thải tại hạng mục cấp

nước sinh hoạt

Thông

số

Đơn

vị

Khối lượng

STT

95



1

2

3

4



Khối lượng vận chuyển

Số chuyến

(xe 10T vận chuyển)

Tổng lưu lượng

Trung bình lưu lượng

xe hàng ngày



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Điểm TĐC

Suối Nón 1



Điểm TĐC

Suối Nón 2



Tấn



6243,35



1253,89



526,45



Chuyến



624



125



53



lượt xe



1248



250



106



lượt xe /

ngày



≈10



≈2



≈1



Ghi chú: Thời gian thi công là 120 ngày.



Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy

trên đường như sau:

Bảng 3.12: Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường



Chất

ô nhiễm



Tải lượng chất ô nhiễm theo tải trọng xe

(kg/1000km)

Tải trọng xe 3,5-16 tấn

Ngoài thành phố (TP)



Bụi



0,9



SO2



4,15 S



NO2



14,4



CO



2,9



VOC



0,8



(Nguồn: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution Part 1: Rapid

Inventory Techniques in Environmental Pollution, WHO, 1993)

Ghi chú:

- Trung bình một ơ tơ khi tiêu thụ 1000 lít xăng sẽ thải vào khơng khí:

291 kg CO 11,3 kg NOx 0,4 kg Aldehyde

33,2 kg Hydrocarbon

0,9 kg SO2 0,25 kg Pb

S là tỉ tệ % của lưu huỳnh có trong nhiên liệu. Thơng thường trong xăng có

chứa 0,039 - 0,15 %, trong dầu Diezen có chứa 0,2 - 0,5 %.

- Khoảng cách vận chuyển đổ thải gần nhất (bãi thải số 18) tại Thảm Tôn khoảng

3 km.

- Khoảng cách vận chuyển đổ thải gần nhất (bãi thải số 12) tại Suối Nón 1

khoảng 5 km.

- Khoảng cách vận chuyển đổ thải gần nhất (bãi thải số 4) tại Suối Nón 2

khoảng 9km.

96



Khi đó tải lượng các chất ơ nhiễm được ước tính như sau:

Bảng 3.13: Tải lượng các chất ơ nhiễm từ q trình vận chuyển đất đá thải

thi công hệ thống cấp nước sinh hoạt

STT



1



2



3



Chất ô nhiễm



Hệ số ô nhiễm đối

với xe

3,5 - 16 tấn chạy

ngồi TP



Điểm TĐC Thảm Tơn

Bụi TSP

SO2

NO2

CO

VOC

Điểm TĐC Suối Nón 1

Bụi TSP

SO2

NO2

CO

VOC

Điểm TĐC Suối Nón 2

Bụi TSP

SO2

NO2

CO

VOC



Quãng

đường

vận

chuyển

(km)



Tải lượng

(kg/h) = hệ số ô nhiễm x

trọng tải (10 T) x quãng

đường/1000



0,9

4,15

14,4

2,9

0,8



3

3

3

3

3



0,027

0,125

0,432

0,087

0,024



0,9

4,15

14,4

2,9

0,8



5

5

5

5

5



0,045

0,208

0,720

0,145

0,040



0,9

4,15

14,4

2,9

0,8



9

9

9

9

9



0,081

0,374

1,296

0,261

0,072



Như vậy, trung bình lưu lượng xe hàng ngày vận chuyển đất đá thải từ hoạt

động thi công hệ thống cấp nước sinh hoạt nhỏ, cao nhất là tại Thảm Tôn với lưu

lượng khoảng 10 lượt/ngày, tại Suối Nón 2 và Suối Nón 1 chỉ có 1-2 lượt xe/ngày. Tải

lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động vận chuyển đất đá thải ở mức độ nhỏ.

b3- Hạng mục xây dựng hệ thống giao thông

Hạng mục đường giao thông tại các điểm TĐC gồm có 02 loại chính là đường

giao thơng nội bộ và đường giao thông nội đồng (đường đến khu sản xuất, nghĩa trang

và bến đò, cầu treo). Lượng đất đào sẽ được tận dụng để đắp nền, lượng đất thải được

vận chuyển bằng ô tô 7 tấn đến vị trí các bãi thải.

1- Ơ nhiễm khơng khí từ hoạt động xây dựng đường giao thông nội bộ:

* Hoạt động đào đắp, san nền:

Theo tính tốn tại Chương 1, Bảng 1.8, khối lượng đào đắp khi thi công đường giao

thông nội bộ như sau:

Bảng 3.14: Tổng hợp khối lượng đào đắp làm đường giao thông nội bộ

Thông số

Đơn vị

Khối lượng

STT

97



1



Đào đất



m3



Điểm TĐC

Thảm Tơn

2045,95



2



Đắp đất



m3



761,54



692,95



2155,30



2807,49



127973,91



145201,02



1284,41



126588,01



140890,42



4070,861



185562,1695



210541,479



1862,395



183552,615



204291,109



3

4



3



Tổng đào đắp



m



Lượng đổ thải



m3



Điểm TĐC

Suối Nón 1

127280,96



Điểm TĐC

Suối Nón 2

143045,72



*Quy đổi ra tấn

Tổng đào đắp



Tấn



Lượng đổ thải



Tấn



3



(*tải trọng trung bình của đất là 1,45 tấn/m tấn)

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số ơ

nhiễm bụi trung bình là 0,0134 kg bụi/ tấn vật liệu. Thời gian để thi công các tuyến

đường của từng điểm TĐC là 07 tháng tương đương với 210 ngày. Uớc tính nồng độ

bụi trung bình phát sinh từ hoạt động này như sau:

Bảng 3.15: Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp làm đường giao thơng

nội bộ



STT

1

2

3

4

5

6



Thơng số

Tổng tải lượng bụi

Diện tích mặt bằng

Thể tích tác động trên

mặt bằng dự án

Tải lượng

Hệ số phát thải bụi bề

mặt

Nồng độ bụi trung bình

(1 h)

QCVN

05:2013/BTNMT (1 h)



Đơn vị

kg

m



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



54,55



2486,53



2821,26



90000



189000



135000



900000



1890000



1350000



0,260



11,841



13,435



199,86



174,60



346,10



0,012



0,261



0,415



Điểm TĐC

Suối Nón 2



2



m3

kg/ngày

2



g/m /ngày

mg/m



3



0,3



Ghi chú:

+ Tổng tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn

+ Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt

bằng, H = 10m vì chiều cao các thơng số khí tượng là 10m

+ Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công (210 ngày)

+ Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày x

103 / Diện tích (m2)

+ Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/24/V (m3).

98



So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT, nồng độ bụi từ hoạt động đào đắp san nền làm

đường giao thơng nội bộ tại điểm TĐC Suối Nón 1 và Suối Nón 2 khá cao; tại Suối

Nón 2, nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép khoảng 1,38 lần. Bụi từ hoạt động

này ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia xây dựng và người dân sống xung

quanh tại điểm xen ghép Suối Nón 2 (bản Tây Tà Lào).

* Hoạt động vận chuyển đất đá thải:

Khối lượng đất đá thải trong hạng mục đường giao thông nội bộ được tính tốn

tại Bảng 3.14. Nhà thầu xây dựng dự kiến sử dụng ô tô 7 tấn để vận chuyển đất đá thải.

Ước tính lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đất đá thải như sau:

Bảng 3.16: Dự báo lưu lượng xe cần thiết vận chuyển đất đá thải tại hạng

mục đường giao thông nội bộ

STT



Thông số



Đơn vị



1



Khối lượng vận chuyển

Số chuyến

(xe 7T vận chuyển)

Tổng lưu lượng



Tấn



2

3

4



Trung bình lưu lượng

xe hàng ngày



Chuyến



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



Điểm TĐC

Suối Nón 2



1862,395

266



183552,615

26222



204291,109

29184



lượt xe



532



52444



58368



lượt xe /

ngày



≈3



≈250



≈278



Ghi chú:

+ Số chuyến = Khối lượng cần vận chuyển / tải trọng xe

+ Thời gian thi công đường giao thông nội bộ khoảng 210 ngày.

Lượng xe cần thiết để vận chuyển đất đá thải khi thi công đường giao

thông nội bộ tập trung chủ yếu tại điểm TĐC Suối Nón 1 và Suối Nón 2.

Cùng với đó, dự báo nồng độ bụi và các khí thải phát sinh từ hoạt động

vận chuyển này sẽ tăng cao và tác động đến môi trường xung quanh

khu vực thi công, làm ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng và

người dân xung quanh tuyến đường vận chuyển.

2- Ơ nhiễm khơng khí từ hoạt động làm đường giao thông nội đồng

* Hoạt động đào đắp, san nền:

Theo tính tốn tại Chương 1, Bảng 1.9, khối lượng đào đắp khi thi công đường giao

thông nội đồng như sau:

Bảng 3.17: Tổng hợp khối lượng đào đắp làm đường giao thông nội đồng

99



STT



Thông số



Đơn vị



Điểm TĐC

Thảm Tôn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



Điểm TĐC

Suối Nón 2



1



Đào đất



m3



3855,62



132288,24



52727,85



2



Đắp đất



m3



7,05



3641,12



4177,77



3



Tổng đào đắp



m3



3862,67



135929,36



56905,62



4



Lượng đổ thải



m3



3848,57



128647,12



48550,08



Tổng đào đắp



Tấn



5600,872



197097,6



82513,15



Lượng đổ thải



Tấn



5580,427



186538,324



70397,616



*Quy đổi ra tấn



3



(*tải trọng trung bình của đất là 1,45 tấn/m tấn)

Áp dụng tương tự phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức y tế thế giới WHO về

hệ số phát thải bụi. Kết quả ước tính nồng độ bụi phát sinh được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.18 : Nồng độ bụi phát sinh từ q trình đào đắp làm đường giao thơng

nội đồng



STT

1

2

3

4

5

6



Thơng số

Tổng tải lượng bụi

Diện tích mặt bằng

Thể tích tác động trên

mặt bằng dự án

Tải lượng

Hệ số phát thải bụi bề

mặt

Nồng độ bụi trung bình

1h

QCVN

05:2013/BTNMT (1h)



Đơn vị



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



kg



75,05



2641,11



1105,68



90000



189000



135000



900000

0,208



1890000

7,336



1350000

3,071



0,002



0,039



0,023



0,010



0,162



0,095



m



Điểm TĐC

Suối Nón 2



2



m3

kg/ngày

g/m2/ngày

mg/m3



0,3



Ghi chú: Thời gian thi cơng hệ thống giao thông nội đồng là 12 tháng (khoảng 360

ngày).

So với tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2013/BTNMT), nồng độ bụi phát sinh từ hoạt

động đào đắp san nền xây dựng đường giao thông nội đồng tại cả 03 điểm TĐC ở mức

tiêu chuẩn cho phép.

* Hoạt động vận chuyển đất đá thải:

Khối lượng đất đá thải từ hoạt động đào đắp làm đường giao thông nội đồng

được dự báo tại Bảng 3.17. Tính tốn lưu lượng xe cần thiết để vận chuyển đất đá thải

như sau:

100



Bảng 3.19: Dự báo lưu lượng xe cần thiết vận chuyển đất đá thải tại hạng

mục đường giao thông nội đồng

STT



Thông số



Đơn vị



1



Khối lượng vận chuyển

Số chuyến

(xe 7T vận chuyển)

Tổng lưu lượng



Tấn



2

3

4



Trung bình lưu lượng

xe hàng ngày



Chuyến



Điểm TĐC

Thảm Tơn



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1



5580,427

797



186538,324

26648



Điểm TĐC

Suối Nón 2

70397,616

10057



lượt xe



1594



53296



20114



lượt xe /

ngày



≈4



≈148



≈56



Ghi chú:

+ Sử dụng ơ tơ 7 tấn để vận chuyển

+ Số chuyến = Khối lượng cần vận chuyển/tải trọng xe

+ Thời gian thi công hệ thống giao thông nội đồng khoảng 360 ngày.

Nồng độ bụi và các khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển đất đá

thải khi thi công đường giao thông nội đồng sẽ tăng cao hơn tại điểm

TĐC Suối Nón 1 (vận chuyển đổ thải tại bãi thải số 12). Khu vực này

khơng có dân cư sinh sống nên tác động của bụi và khí thải chủ yếu ảnh

hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng trên tuyến.

b4- Hạng mục: hệ thống cấp điện

Hoạt động xây dựng hệ thống cấp điện sinh hoạt cho các điểm TĐC có phát

sinh bụi từ q trình đào, đắp đất cấp III tạo móng cột, móng tiếp địa, móng đỡ. Khối

lượng đào đắp được thống kê như sau:

Bảng 3.20: Khối lượng công tác thực hiện hạng mục cấp điện

Thông số

Đơn vị

STT

Khối lượng

3

m

1

Đào đất

17,02

3

m

2

Đắp đất

12,92

3

m

3

Tổng khối lượng đào đắp

29,94

*Quy đổi

Tổng khối lượng đào đắp



Tấn



43,41

(Nguồn: Tập 6.3 - Dự toán hệ thống cấp điện sinh hoạt, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4

do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng

3/2011)

Ghi chú:

+ Tỉ trọng của đất là 1,45 tấn/m3

+ Số ngày thi cơng đào móng 30 ngày.

101



Theo tài liệu đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới WHO thì hệ số trung

bình phát tán bụi là 0,0134 kg/tấn đất đào đắp, khi đó tổng tải lượng bụi phát sinh

trong thời gian tạo móng, chôn cột là: 0,0134 x 43,41 ≈ 0,58 kg. Thời gian thi công hệ

thống điện tại mỗi điểm TĐC khoảng 04 tháng, trong đó số ngày thi cơng đào móng

trong vòng 30 ngày (vào các ngày nắng ráo). Tính tốn nồng độ bụi như sau:

Bảng 3.21: Hệ số phát thải và nồng độ bụi phát sinh trong quá trình đào

đắp thi cơng móng hệ thống điện

Tải lượng*

(kg/ngày)



Hệ số phát thải bụi bề

mặt**

(g/m2/ngày )



Nồng độ bụi trung

bình 1h ***

(mg/m3 )



QCVN

05:2013/BTNMT

trung bình 1h

(mg/m3 )



0,02



0,067



0,27



0,3



Ghi chú:

* Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi/ số ngày thi công

** Hệ số phát thải bụi bề mặt = Tải lượng x10 3/Diện tích bao quanh khu vực đào đắp

(lấy S = 300 m2)

*** Nồng độ bụi trung bình = Tải lượng x10 6/24/V. (V = S x H, H =10m vì chiều cao

đo các thơng số khí tượng là 10 m)



Như vậy, nồng độ bụi phát sinh khi thi công hệ thống điện nằm trong mức giới

hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT.

b5 – Hạng mục: Khai hoang ruộng và bố trí đất sản xuất

Như đã nêu tại Chương I, Bảng 1.6, Dự án sẽ tiến hành khai hoang 4,15 ha

ruộng tại bản Cám nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp của các hộ dân TĐC

Suối Nón 1.

Áp dụng hệ số phát thải nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) (0,0134 kg

bụi/tấn vật liệu) dự báo nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động trên như sau :

Bảng 3.22: Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp đất san ruộng bậc thang

STT

1

2

3

4

5

6

7



Thông số

Tổng khối lượng đào đắp đất

* Quy đổi tổng khối lượng đào đắp đất

Tổng tải lượng bụi

Diện tích mặt bằng

Thể tích tác động trên mặt bằng thi cơng

Tải lượng trên ngày

Hệ số phát thải bụi bề mặt

Nồng độ bụi trung bình 1h

QCVN 05:2013/BTNMT (1h)



Ghi chú:

* Tỉ trọng của đất là 1,45 tấn/m3

102



Đơn vị

m3

Tấn

kg

m2

m3

kg/ngày

g/m2/ngày

mg/m3

mg/m3



Khối lượng

24987,7

36232,17

485,51

41500

415000

1,349

0,032

0,135

0,3



+ Tải lượng bụi (kg) = Khối lượng đào đắp (tấn) ×0,0134 kg/tấn

+ Thể tích tác động trên mặt bằng dự án V = S × H với S là diện tích mặt

bằng, H = 10m vì chiều cao các thơng số khí tượng là 10m

+ Tải lượng (kg/ngày) = Tổng tải lượng bụi (kg) / Số ngày thi công (360 ngày)

+ Hệ số phát thải bụi bề mặt (g/m2/ngày) = Tải lượng (kg/ngày) x

103 / Diện tích (m2)

+ Nồng độ bụi trung bình (mg/m3) = Tải lượng (kg/ngày) x 106/24/V (m3).

So với QCVN 05:2013/BTNMT, cho thấy nồng độ bụi phát sinh do quá trình

đào đắp đất san ruộng bậc thang nằm trong tiêu chuẩn cho phép.

b6- Hạng mục: cơng trình thủy lợi

Như đã trình bày tại Chương 1, Bảng 1.4, dự án đầu tư 02 cơng trình thủy lợi là

thủy lợi bản Cám tại điểm TĐC Suối Nón 1 và thủy lợi Co Nào tại điểm TĐC Suối

Nón 2. Khối lượng đất đá đào đắp được tính tốn như sau:

Bảng 3.23: Khối lượng đào đắp xây dựng cơng trình thủy lợi



STT



Thơng số



Đơn vị



Khối lượng

Thủy lợi bản Thủy lợi Co

Cám

Nào

1349,00

833,29



1



Đào đất



m3



2



Đắp đất



m3



448,27



512,92



3



Tổng đào đắp



m3



1797,27



1346,21



2606,04



1952,01



*Quy đổi ra tấn

Tổng đào đắp



Tấn

3



Ghi chú: *tải trọng trung bình của đất là 1,45 tấn/m .

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hệ số ô

nhiễm bụi trung bình là 0,0134 kg bụi/tấn vật liệu đào đắp. Như vậy tổng tải lượng bụi

phát sinh trung bình (Mbụi) do hoạt động đào đắp trong thời gian xây dựng hệ thống

thủy lợi như sau:

Bảng 3.24: Hệ số phát thải bụi và nồng độ bụi trung bình do hoạt động đào đắp xây dựng

cơng trình thủy lợi



STT



Thơng số



1



Tổng tải lượng bụi



2



Diện tích mặt bằng



3

4



Thể tích tác động trên

mặt bằng dự án

Tải lượng



Đơn vị

kg

m2

m3

kg/ngày

103



Khối lượng

Thủy lợi bản Thủy lợi Co

Cám

Nào

485,51



2641,11



189000



135000



1890000



1350000



1,349



7,336



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giai đoạn chuẩn bị dự án sẽ tiến hành thuê các chiến sĩ công binh thuộc Công ty 36 – Bộ Quốc phòng tiến hành rà phá bom mìn và vật liệu nổ trên toàn bộ phạm vi thực hiện khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×