Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Rủi ro về sức khỏe do thuốc

nổ, hóa chất tồn lưu



khơng



khơng



Tại vị trí dựng

nhà tạm bất hợp

pháp của 03 hộ

dân trong khu

Thảm Tơn. Q

trình khảo sát cho

thấy, chưa phát

hiện cơng trình

văn hóa, tín

ngưỡng, di tích

lịch sử.



Nhỏ



ngắn

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



-Thực vật

-Động vật

-Thủy sinh



Mặt bằng thi cơng

và lân cận



vừa



dài

hạn



-Cơng nhân,

dân cư lân cận

-Khơng khí

-Nước mặt

-Đất

- Thảm thực

vật



Khu vực thi cơng

(KVTC) và lân

cận



vừa



ngắn

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được

Có thể

giảm

thiểu

được



KVTC và lân cận



vừa



dài

hạn



Đe dọa đối với động thực vật

hoang dã



- Động vật

- Thực vật



nhỏ



ngắn

hạn



Sinh hoạt công nhân làm

tăng CTR, CTL



-Công nhân,

dân cư lân cận

-Khơng khí

-Nước mặt

-Đất

-Cơng nhân,

dân cư lân cận



Phân khu phục

hồi sinh thái của

KBTTN Xuân

Nha

KVTC và lân cận



nhỏ



ngắn

hạn



KVTC và lân cận



nhỏ



ngắn

hạn



Tác động đối với tài sản,

văn hóa và di tích, lịch sử



GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG

Phát quang mặt bằng thi

cơng làm mất thảm thực vật

(TTV)

Làm đường vào khu phụ trợ,

xây dựng khu phụ trợ làm

tăng chất thải rắn (CTR),

chất thải lỏng (CTL)

Mất cây cối, thảm thực vật



Sinh hoạt công nhân làm

tăng xung đột, lan truyền

dịch bệnh xã hội



Công binh thuộc

Công ty 36 – Bộ

Quốc phòng

- Tài sản của03

hộ dân sống bất

hợp pháp tại

điểm TĐC

Thảm Tơn



Khơng có tác

động



83



Có thể

giảm

thiểu

được

Có thể

giảm

thiểu

được

Có thể

giảm

thiểu

được

Có thể

giảm

thiểu

được



Khu tập kết máy móc, thiết

bị làm tăng CTR, rò rỉ dầu

mỡ, tăng độ ồn, bụi



-Cơng nhân

-Khơng khí

-Nước mặt

-Nước ngầm

-Đất

-Nguồn đất

-Nước mặt



Khu vực sản xuất

và lân cận



vừa



ngắn

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



Khu vực kho, bãi

KVTC và lân cận



vừa



ngắn

hạn



Vận chuyển cát đá, xi măng

và vật liệu khác vào KVTC

làm tăng độ ồn, bụi



-Hộ dân 2 bên

tuyến đường

-Công nhân

vận chuyển,

bốc xếp



vừa



ngắn

hạn



San lấp, đào đắp làm thay

đổi cảnh quan, xói mòn và

tạo bụi, ồn; san ủi làm tăng

khả năng trượt, sạt lở đất,

gây trở ngại cho việc tiêu

thốt nước bề mặt



-Cơng nhân

xây dựng

-Cảnh quan

-Nước mặt

- Hộ dân sở tại



nhỏ



ngắn

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



Sức khỏe và an tồn lao

động



- Cơng nhân

- Phương tiện,

thiết bị thi công



Hai bên đường tại

Ngã ba cây Đa,

Trung tâm xã

Xuân Nha

Khu vực sản xuất

và kho, bãi

-KVTC và lân

cận

-Dọc đường vận

chuyển

- Hộ dân sở tại

bản Tây Tà Lào

(điểm TĐC xen

ghép Suối Nón 2)

-KVTC và lân

cận



Có thể

giảm

thiểu

được

Có thể

giảm

thiểu

được



vừa



Tạm

thời



Có thể

giảm

thiểu

được



Các điểm TĐC,

các hạng mục cơ

sở hạ tầng



nhỏ



dài

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



Các điểm TĐC



nhỏ



Ngắn

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



Bãi tập kết VLXD, bãi thải

làm tăng độ đục dòng chảy

mặt



GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN

Di chuyển đến nơi ở mới

- Người dân sở

tại và người

dân TĐC

- Cảnh quan

- Di chuyển và

tổ chức cộng

đồng có thể bị

xáo trộn và ảnh

hưởng đến văn

hóa vật chất,

văn hóa tinh

thần của địa

phương

Thói quen sinh hoạt, phong

- Người dân

tục tập qn

- Văn hóa, tinh

thần, tơn giáo

tín ngưỡng



84



Sinh hoạt của các hộ dân



- Hộ dân

- Cảnh quan

- Mơi trường

đất, nước,

khơng khí

- TTV



Thói quen canh tác của các

hộ TĐC, lấn chiếm các khu

rừng do dễ lui tới



- Cảnh quan,

mơi trường

- Hệ sinh thái

thực vật

- Các lồi động

vật quý hiếm



Tranh chấp tài nguyên đất



- Hộ dân

- Hoạt động

sản xuất bị xáo

trộn

- Lối sản xuất

cổ truyền bị

thay đổi

- Hệ thực vật



Xói mòn đất khi khai thác

gỗ, tre, luồng



Giao thơng, bụi, ồn



- Hộ dân



CTR và nước thải



- Hộ dân

- Cảnh quan,

môi trường

xung quanh

- Hộ dân



Vệ sinh môi trường



Xung đột sử dụng nguồn

nước



- Hộ dân



- Các điểm TĐC

- Khu vực xung

quanh các điểm

TĐC; khu vực

tiếp nhận các

nguồn thải từ các

điểm TĐC

- Phân khu phục

hồi sinh thái và

phân khu bảo vệ

nghiêm ngặt (giáp

phía Tây Nam

của Thảm Tơn)

thuộc vùng lõi

của KBTTN

Xn Nha

- Hộ dân sở tại và

hộ dân TĐC đến



vừa



dài

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



vừa



dài

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



vừa



dài

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



- Giảm tính đa

dạng và năng suất

do trồng ít loại

cây tại khu sản

xuất

- Hệ thống giao

thơng



nhỏ



dài

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được



nhỏ



dài

hạn



- Các điểm TĐC



nhỏ



dài

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được

Có thể

giảm

thiểu

được



- Các điểm TĐC

và các cơng trình

hạ tầng

- Khu vực sinh

hoạt tại các điểm

TĐC và khu vực

canh tác nơng

nghiệp



Tích

cực



dài

hạn



Khơng



khơng



85



Xung đột xã hội



- Hộ dân



- Điểm TĐC



nhỏ



Ngắn

hạn



Có thể

giảm

thiểu

được

Ghi chú: CBMB- Chuẩn bị mặt bằng; KVTC- Khu vực thi công; VLXD- Vật liệu xây dựng;

CTR- Chất thải rắn; CTL- Chất thải lỏng; TTV- Thảm thực vật; KĐK- Không đáng kể.



3.1. Đánh giá tác động

3.1.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị

A-Các tác động không liên quan đến chất thải

1.

Đánh giá phương án lựa chọn địa điểm TĐC

Trong Báo cáo ĐTM của dự án Thủy điện Trung Sơn được Bộ TNMT phê duyệt

tại QĐ số 1257/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2008, Chủ dự án và đơn vị Tư vấn thiết kế

cơng trình Thủy điện Trung Sơn (Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Điện 4) đã nghiên

cứu, đánh giá và lựa chọn phương án địa điểm các Khu TĐC trong đó có khu TĐC số

4 tỉnh Sơn La.

Trên cơ sở đó, Chủ dự án đã thuê đơn vị tư vấn lập quy hoạch và thiết kế chi tiết

khu TĐC số 4 là Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây

Bắc. Công ty tư vấn thiết kế dự án đã nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn phương án thiết

kế cơ sở hạ tầng (nhà ở, cơng trình cơng cộng, đường giao thơng, cấp nước, cấp điện

cho các điểm TĐC thuộc khu TĐC số 4), phương án bố trí đất sản xuất và khai hoang,

phục hồi sinh kế phù hợp nhất về các chỉ tiêu chính sau:

Yêu cầu kỹ thuật: (1) Sự phù hợp quy hoạch đất, quy hoạch nông thôn mới của

xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc Châu); (2) Đảm bảo yêu cầu về điều

kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình, điều kiện địa chất và thủy văn; (3) Mặt bằng thi công,

khối lượng thi công, thời gian thi công; (4) Sử dụng tối đa hạ tầng hiện trạng, thuận lợi

về tổ chức xây dựng hệ thống hạ tầng mới: giao thông, cấp điện, cấp nước, (5) Khoảng

cách từ các điểm TĐC đến địa bàn canh tác cũ của các hộ TĐC, (6) Điều kiện giao

thông từ khu TĐC đến nơi sản xuất của nhân dân, (7) Nguyện vọng của người dân

TĐC, (8) Khả năng chịu tải của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Điều kiện kinh tế: Vốn đầu tư hiệu quả.

Tác động môi trường, KTXH: (1) Hạn chế tác động đến các hộ dân; (2) Chiếm

dụng đất, đất rừng, đất nông nghiệp nhỏ nhất; (3) Hạn chế các tác động môi trường xã

hội khác...

Khả năng tiếp nhận TĐC trên địa bàn xã Tân Xuân phải đáp ứng được các tiêu

chí cơ bản sau:

- Phải có đủ điều kiện về đất đai để sản xuất;

- Có nguồn nước đáp ứng được cho sinh hoạt và sản xuất;

86



- Có vị trí thuận lợi về giao thơng;

- Được sự nhất trí cao của các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư nơi di

chuyển và nơi tiếp nhận dân;

Tóm lược kết quả đánh giá phương án vị trí về kinh tế, kỹ thuật và môi trường

được đưa ra trong bảng dưới đây.

Bảng 3.2: Đặc điểm chỉ tiêu kỹ thuật, môi trường phương án hạ tầng

TT



Hạng

mục



1



Đường

giao thông

nội bộ



2



3



Đường

giao thông

nội đồng

Cấp nước



4



Cấp điện



5

6



Nghĩa địa

Nhà ở và

cơng trình

cơng cộng



Nội dung/Đặc điểm chính

Tận dụng đường tuần tra biên giới, đường nhựa

liên xã thành đường trục chính qua các điểm

TĐC;

Xây dựng mới các đường nhánh nội bộ; cơng

trình trên đường.

Đền bù cầu treo qua sơng.



Đánh giá

Kỹ thuật /

Môi

Kinh tế

trường

Đảm bảo

Tốt hơn



Đảm bảo

Xây dựng đường nội đồng cho các đoạn bị ngập

Sử dụng nước từ các mó hiện tại;

Xây đập dâng, bể lắng, đường ống

Cấp nước từ 2 nguồn cho mỗi điểm TĐC

Xây mới TBA và đường dây;

Tuyến đường dây chạy dọc theo tuyến đường

đến các điểmTĐC

Xây dựng lại đường đến các khu nghĩa địa

Tiến dộ xây dựng các hạng mục hạ tầng xây

dựng đồng bộ với bố trí nhà ở và các cơng trình

cơng cộng cho các hộ ở nơi TĐC mới.



Đảm bảo/

Đắt hơn từ

1 nguồn

Đảm bảo/

Chiều dài

lớn hơn

Đảm bảo

Đảm bảo;

Thuận lợi

hơn



Tốt



Tốt hơn



Tốt hơn



Tốt

Tốt hơn



Tổng hợp các tiêu chí trên, Đơn vị tư vấn lập quy hoạch và thiết kế chi tiết khu

TĐC số 4 là Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc đã

chọn phương án bố trí 03 điểm TĐC với khả năng dung nạp:

Điểm TĐC Thảm Tôn: Dung nạp được 50 hộ (dự phòng phát triển 4 hộ).

Điểm TĐC Suối Nón 1: Dung nạp được 68 hộ (dự phòng phát triển 6 hộ).

Điểm TĐC Suối Nón 2: Dung nạp được 68 hộ (dự phòng phát triển 6 hộ).

Nhận xét: Việc lựa chọn vị trí khu TĐC cũng như 03 điểm TĐC tại xã Tân Xuân là hợp lý,

phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài nguyên đất đai, tập quán sản xuất, thuận lợi

cho việc sinh hoạt và phát triển kinh tế của nhân dân.

2.

Tác động đến hộ dân ở khu vực tiếp nhận TĐC

Khu TĐC số 4 được xây dựng hồn tồn mới ở điểm TĐC Thảm Tơn và điểm

TĐC Suối Nón 1.

87



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×