Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khu vực ranh giới phía Đông Nam điểm TĐC Suối Nón 2

Khu vực ranh giới phía Đông Nam điểm TĐC Suối Nón 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

TT



Vị trí đo



1

K1

2

K2

3

K3

4

K4

5

K5

6

K6

7

K7

8

K8

9

K9

QCVN

05:2013/BTNMT



Cacbonmono

cide (CO)*

(mg/m3)

1,21

1,63

1,44

1.24

1,33

1,24

1,23

1,17

1.34



Nitrogendiocide

(NO2)

(mg/m3)

0,025

0,021

0,026

0,028

0,024

0,021

0,027

0,025

0,024



Sunfuadiocide

(SO2)

(mg/m3)

0,10

0,13

0,11

0,12

0,10

0,12

0,11

0,14

0,13



Bụi lơ lửng

(TSP)

(mg/m3)

0,13

0,12

0,14

0,13

0,11

0,12

0,14

0,11

0,10



30



0,20



0,35



0,3



(Nguồn: Kết quả đo đạc của Tư vấn thực hiện tháng 7/2013)



Ghi chú: QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khơng

khí xung quanh.

Nhận xét về nồng độ bụi và khí độc tại khu vực:

Qua kết quả quan trắc môi trường thực hiện tại khu vực dự án cho thấy: Nồng

độ khí độc và bụi tại các vị trí quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN

05:2013/BTNMT.

2.1.4.2. Chất lượng mơi trường nước:

Bảng 2.24: Vị trí các điểm lấy mẫu môi trường nước

STT

Địa điểm

Tọa độ (VN 2000)

Mã hiệu

mẫu

X(m)

Y(m)

I

Nước cấp phục vụ sinh hoạt

2287154

579525

1

Nước suối mó Co Nào 1

NM-1

2287226

579774

2

Nước suối mó Co Nào 2

NM-2

2286907

579943

3

Nước suối mó Co Nào

NM-3

II

Nước dùng cho tưới tiêu, thủy lợi

2284648

583355

1

Nước suối bản Đông Tà Lào

NM-4

2

Ao nước khu vực trung tâm điểm

2285050

477464

NM-5

TĐC Suối Nón 2

Kết quả phân tích được trình bày trong bảng dưới đây:

a. Chất lượng nước dùng cho cấp nước sinh hoạt

Bảng 2.25: Kết quả phân tích chất lượng nước dùng cho cấp nước sinh hoạt

Kết quả

TT

1

2

3

4

5

6

7



Chỉ tiêu phân tích

pH

TSS

DO

BOD5(200C)

COD

Amoni(NH4+)

Clorua (Cl-)



Đơn vị

mg/l

mgO2/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



NM-1

7,1

5,5

4,9

4,2

7,7

0,02

17,5

69



NM-2



NM-3



7,1

5,7

4,8

4,5

7,9

0,02

16,5



7,1

5,3

4,7

4,1

8,3

0,01

15,4



QCVN

08:2008

/BTNMT A1

6,0 – 8,5

20

≥6

4

10

0,1

250



8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



NO3Phosphat (PO43-)

Asen (As)

Đồng (Cu)

Chì (Pb)

Kẽm (Zn)

Sắt (Fe)

Tổng dầu mỡ

Hóa chất bảo vệ thực

vật Clo hữu cơ

(DDT)

Hóa chất bảo vệ thực

vật Phospho hữu cơ

(paration)



mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



0,8

0,03

0,001

0,03

0,005

0,1

0,43

0



0,9

0,02

0,001

0,03

0,004

0,11

0,46

0



0,7

0,03

0,001

0,04

0,005

0,11

0,44

0



2

0,1

0,01

0,1

0,02

0,5

0,5

0,01



µg/l



0



0



0



0,001



µg/l



0,001



0,001



0,001



0,1



MPN/100

73

85

55

2500

ml

(Nguồn: Kết quả đo đạc của Tư vấn thực hiện tháng 5/2013 và tháng 7/2013)



Coliform



Ghi chú:

+) QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt,

cột A1 sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc các mục đích sử dụng khác.

Nhận xét về chất lượng nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt:

Từ kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại các mó nước cho thấy: Hầu hết giá

trị hàm lượng các chỉ tiêu đã phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo

QCVN:08-2008/BTNMT- A1 (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt,

áp dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt). Hàm lượng BOD5 vượt quá tiêu chuẩn

không đáng kể. Hệ thống cấp nước sinh hoạt tại các điểm TĐC đều có bể lắng lọc

được tính tốn thiết kế đảm bảo dung tích và hiệu quả lắng lọc để xử lý độ đục và màu

bằng của nước. Do đó, chất lượng nước cấp phục vụ sinh hoạt của người dân TĐC

đảm bảo vệ sinh môi trường.

b. Chất lượng nước dùng cho tưới tiêu thủy lợi

Bảng 2.26: Kết quả phân tích chất lượng nước dùng cho tưới tiêu thủy lợi

Kết quả

TT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Chỉ tiêu phân tích

pH

TSS

DO

BOD5(200C)

COD

Amoni(NH4+)

NO3Phosphat (PO43-)

Asen (As)

Đồng (Cu)

Chì (Pb)

Kẽm (Zn)

Sắt (Fe)



Đơn vị



NM-4



NM-5



mg/l

mgO2/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



7,1

5,5

4,8

3,7

8,5

0,01

0,5

0,02

0,001

0,03

0,005

0,11

0,38

70



7,24

43

5,9

4,1

8

0,47

2,10

1,12

KPHĐ

<0,001

KPHĐ

0,004

0,123



QCVN

08:2008

/BTNMT B1

5,5-9,0

50

≥4

15

30

0,5

10

0,3

0,05

0,5

0,05

1,5

1,5



QCVN

39:2011

/

BTNMT

5,5 – 9,0

>2



0,05

0,5

0,05

2,0



14



MPN/100

3240

320

7500

ml

(Nguồn: Kết quả đo đạc của Tư vấn thực hiện tháng 5/2013 và tháng 7/2013)



Coliform



Ghi chú:

+) QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt,

cột B1 Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu

cầu chất lượng nước tương tự.

+ QCVN 39:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng

cho tưới tiêu.

+) KPHĐ: Không phát hiện được

Nhận xét về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu:

Từ kết quả phân tích chất lượng nước cho thấy: Giá trị hàm lượng các chỉ tiêu

đã phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN:08-2008/BTNMT- B1

(Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt, áp dụng cho mục đích tưới tiêu

thủy lợi) và QCVN 39:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước dùng cho tưới tiêu.

2.1.4.3. Hiện trạng chất lượng mơi trường đất:

Cơng tác phân tích chất lượng môi trường đất là cơ sở cho dự án đánh giá khả

năng ảnh hưởng trong các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng cũng như hoạt động, xem xét

tác động tiềm tàng đến chất lượng đất khu vực. Chính vì vậy, chúng tơi đã tiến hành

lấy 03 mẫu đất tại khu vực mặt bằng dự án để phân tích. Kết quả như sau:

Bảng 2.27: Vị trí các điểm lấy mẫu mơi trường đất

STT



Địa điểm



1



Vị trí giáp đường Tỉnh lộ 102, xã

Tân Xuân

Vị trí dự kiến quy hoạch khu dân

cư điểm TĐC Thảm Tơn

Vị trí khu đất đang trồng dong

riềng trong khu TĐC Thảm Tôn



2

3



Tọa độ (VN 2000)

X(m)

Y(m)

2286941

579917



Mã hiệu

mẫu

Đ1



2287315



579811



Đ2



2287314



579580



Đ3



Bảng 2.28: Hiện trạng chất lượng môi trường đất

TT

1

2

3

4

5

6

7



Các chỉ tiêu

pHKCL

Tổng P

Tổng N

Tổng C

Fe2O3

Chì ( Pb )

Crơm ( Cr)



Đơn vị

%

%

%

mg/kg

mg/kg

mg/kg



Kết quả

Đ1

7,27

0,36

0,157

0,36

579

37,2

49,1

71



Đ2

7,58

0,38

0,232

0,45

583

41,8

51,3



Đ3

7,27

0,34

0,214

0,41

547

40,1

48,2



QCVN

03:2008/BTNMT

100

-



8

9

10



Asen ( As )

Cadimi ( Cd )

Niken (Ni)



mg/kg

mg/kg

mg/kg



0,211

0,38

45,1



0,124

0,52

63,2



0,131

0,46

50,9



12

2

-



(Nguồn: Kết quả đo đạc của Tư vấn thực hiện tháng 5/2013)



Ghi chú: QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn

cho phép của kim loại nặng trong đất (Cột so sánh áp dụng cho đất Lâm nghiệp).

Nhận xét:

Từ kết quả phân tích tại bảng trên cho thấy, đất trong khu vực thực hiện dự án

thuộc loại đất trung tính, ngồi ra trong đất còn chứa một hàm lượng nhỏ các kim loại

nặng. Các chỉ tiêu phân tích chất lượng đất so sánh với QCVN 03:2008/BTNMT đều

nằm trong giới hạn cho phép.

(Kết quả phân tích mẫu đính kèm tại Phụ lục của ĐTM)

2.1.4.4. Nhận xét và đánh giá sơ bộ hiện trạng môi trường vùng dự án

Nhìn chung, khu vực thực hiện dự án là khu vực núi cao, địa hình chia cắt rất

phức tạp. Chất lượng môi trường tại khu vực hiện tại còn tốt, chưa có dấu hiệu ơ

nhiễm bởi các hoạt động công nghiệp.

2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học

Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn gồm 03 điểm tái định cư

Thảm Tôn, Suối Nón 1, Suối Nón 2 thuộc Tiểu khu 1008, phân khu phục hồi sinh thái

Khu BTTN Xuân Nha.

Theo kết quả điều tra, khảo sát của Đơn vị tư vấn có sự tham gia của chuyên gia

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật – Viện hàn lâm và khoa học Việt Nam, đặc điểm

đa dạng sinh học tại khu TĐC số 4 như sau:

a. Thực vật

Thực vật tại nơi thực hiện dự án có các kiểu rừng chính như sau:

- Tại điểm TĐC Thảm Tôn:

Phổ biến là loại rừng thứ sinh nghèo sau khai thác kiệt trên núi đất. Trạng thái

này chiếm phần lớn khu Thảm Tôn. Phân bố thành đai ở chân và trên một số sườn núi

hoặc các dông đồi núi thấp dọc theo trục đường giao thông từ Ngã 3 cây Đa đi TTX

Tân Xuân và đường mòn vào trong khu Thảm Tơn. Độ khép tán của rừng 0,4-0,6 và

khơng đều, nhiều khoảng trống khơng có cây; tán rừng có 2 tầng cây gỗ nhưng chưa

phân hố rõ rệt; chiều cao trung bình 10-13 m, đường kính trung bình 10-13 cm. Các

lồi cây gỗ phổ biến gồm có Bời lời nhớt, Gội, Giổi, Chò, Gạo, Sồi, Dẻ gai, Lim xẹt,

Xoan nhừ, Sấu, Dâu rừng…



72



Tại khu trung tâm Thảm Tôn, thảm thực vật chủ yếu là cây trồng trên nương

như rong riềng, khoai lang, sắn.



Cây bụi có Dương xỉ, Lá han, Gai đại, Bọ mắm…Thực vật ngoại tầng có dây

Muồng, dây Móc câu, Dây ban, Móng vò, một số phong lan, Tóc tiên, Tầm gửi, Cỏ lá.

Ngồi ra tại phía Tây Nam điểm Thảm Tơn phổ biến rừng Tre Nứa, tại đây các

loài Giang, Nứa đặc phát triển mạnh tạo thành các cụm dày.

- Tại điểm TĐC Suối Nón 1:



73



Chiếm diện tích lớn tại điểm TĐC Suối Nón 1 là trảng cỏ thứ sinh sau nương

rẫy được hình thành từ hậu quả của quá trình đốt nương làm rẫy, chăn thả trâu bò hay

cháy rừng nhiều lần. Ngồi các lồi cỏ là thành phần chính thuộc các họ các loài cỏ

phổ biến trong các họ: Poaceae, Cyperaceae, Asteraceae, Fabaceae, Mimosaceae,

Zingiberaceae… còn có mặt cây bụi thấp, thao kén, mua, mẫu đơn… Trảng cỏ thuộc

trạng thái IA, IB.

Thảm thực vật tại đây còn có cây trồng trên nương rẫy như: lúa nương, ngô, sắn

và rừng trồng chủ yếu là cây tre, nứa, luồng.



- Tại điểm TĐC Suối Nón 2:

Thảm thực vật chủ yếu là cây trồng trên đồng ruộng: lúa nước, ngô, khoai lang,

sắn, các cây họ đậu, lạc, bầu bí, các loại rau xanh và cây ăn quả trong vườn như nhãn,

xồi…

Xung quanh khu dân cư còn có rừng trồng do người dân trồng theo các chương

trình, dự án 327, 661. Loài cây trồng phổ biến là tre, nứa, luồng, xoan.



74



(Nguồn: Khảo sát của đơn vị tư vấn thời gian tháng 5-7/2013)



b. Động vật

Chính do cấu trúc thảm rừng trong khu vực dự án nghèo kiệt vì vậy thành phần

các nhóm động vật phân bố tại đây khơng nhiều với đa phần là các loài phổ biến

thường gặp và khơng bắt gặp các lồi q hiếm có trong sách đỏ Việt Nam năm 2007

và Nghị định 32/2006NĐ-CP.

c. Thủy sinh vật

Như trên đã trình bày, trong khu vực dự án không nhiều các sông suối; nước

chảy nhỏ, hẹp, lượng nước khơng nhiều nên các nhóm thủy sinh vật là những loài phổ

biến thường gặp và phân bố rộng trên các dạng thủy vực. Khơng bắt gặp các lồi q

hiếm cần được bảo tồn ghi trong sách đỏ Việt Nam năm 2007.

2.2. Điều kiện kinh tế xã hội

Căn cứ kết quả điều tra khảo sát của đơn vị tư vấn vào tháng 5/2013 và Báo cáo

tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 của UBND xã Tân Xuân, điều kiện về

kinh tế - xã hội tại khu vực dự án tóm tắt như sau:

75



2.2.1. Điều kiện kinh tế:

a. Về diện tích gieo trồng:

Đến 31/11/2012 tổng diện tích gieo trồng là: 1.024,0 ha. Trong đó:

- Lúa chiêm xuân 49,4 ha; năng suất đạt 4,5 tấn/ha

- Cây sắn trồng: 184,5 ha.

- Cây ngô trồng: 487,0 ha; năng suất đạt 5,5 tấn/ ha.

- Cây rong: 47,7 ha; năng suất trung bình đạt 8 tấn/ha

- Lúa trên nương đã trồng: 183,6 năng suất đạt 4,5 tấn/ha

Lúa vụ mùa: 91,6 ha năng suất đạt 5,5 tấn /ha

- Cây hoa màu khác: 4,9 ha.

Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng 3.198,04 tấn.

b. Chăn nuôi:

Tổng đàn gia súc, gia cầm khoảng: 19.240 con. Trong đó:

Đàn trâu: 998 con; Đàn bò: 1352 con; Đàn ngựa: 79 con; Đàn dê: 282con; Đàn

lợn trên 2 tháng tuổi: 3.000 con; Đàn gia cầm: 13.500 con; Đàn Nhím: 29 con; Đàn

ong: 30 tổ.

c. Hệ thống giao thơng:

Hệ thống giao thông của xã chủ yếu là đường đất và đường mòn. Tồn xã có 70

km đường, trong đó: Đường liên xã, huyện 12km (đường Trung tâm xã Xuân Nha Tân Xuân) kết cấu mặt đường nhựa và 58 km đường liên bản, cụ thể các tuyến như

sau: Đường bản Xa Lai (Cũ) dài 14 km, đường bản Cột Mốc - Trung tâm xã dài 16 km,

đường bản Đông Tà Lào dài 6 km, đường bản A Lang dài 3 km, kết cấu mặt đường

đất. Ngồi ra còn các tuyến đường dân sinh khoảng 30 km, đường nhỏ hẹp từ 1- 2m,

lầy lội vào mùa mưa, đi lại gặp nhiều khó khăn. Hệ thống giao thơng của xã Tân Xuân

chủ yếu là đường đất và đường mòn đường nhỏ hẹp từ 2- 3m, lầy lội vào mùa mưa, đi lại

gặp nhiều khó khăn.

Do địa hình phức tạp, chia cắt nên việc đầu tư xây dựng các tuyến đường giao

thông còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, chưa đồng bộ, khả năng khai thác sử dụng các

tuyến đường còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã.

d. Hệ thống cấp điện:

Hiện nay trong xã chưa có hệ thống lưới điện quốc gia, một số hộ dân đã mua máy

phát điện công suất nhỏ lắp đặt tại các khe nước nhưng chỉ chỉ đủ chiếu sáng, không đủ

cung cấp điện cho các thiết bị công suất lớn như bếp điện, tivi, tủ lạnh... Nguồn điện phụ

thuộc rất nhiều vào lưu lượng nước do vậy việc cấp điện sẽ khơng đảm bảo. Vì vậy rất

cần thiết phải đầu tư xây dựng một lưới điện quốc gia để cung cấp điện lâu dài ổn định

cho người dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đời sống văn hoá tinh thần của

nhân dân.

e. Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Hiện tại người dân trong xã tự làm đường ống dẫn nước từ các mó nước về hộ gia

đình. Vào mùa khô lượng nước khan hiếm không đủ cho nhu cầu sinh hoạt của người

76



dân, vào mùa mưa do xói lở đất nên nước lẫn đất cát, thực vật không đảm bảo vệ sinh. Do

vậy rất cần thiết phải đầu tư xây dựng cơng trình nước sinh hoạt đồng bộ, sạch hợp vệ

sinh, đảm bảo cung cấp đủ nước cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân cả mùa khơ lẫn mùa

mưa.

f. Thuỷ lợi:

Trên địa bàn xã có 02 cơng trình đập thuỷ lợi gồm: Đập thuỷ lợi Cột Mốc, đập

thuỷ lợi Tà Lào cùng với hệ thống các kênh mương dài 6 km cấp nước tưới cho 45 ha

diện tích lúa nước. Trong thời gian tới ngồi việc thường xuyên nạo vét kênh mương

thì cần phải đầu tư xây dựng kiên cố hoá hệ thống kênh mương nội đồng. Tuy nhiên,

diện tích cần tưới tiêu rất manh mún nên việc đầu tư hệ thống thuỷ lợi còn gặp nhiều

khó khăn.

* Điều kiện kinh tế của các hộ tái định cư:

Các hộ dân thuộc diện TĐC thuộc 02 bản Đông Tà Lào (100% số hộ) và bản

Tây Tà Lào (34,5% số hộ). Tổng hợp kết quả điều tra về điều kiện kinh tế của các hộ

dân thuộc diện TĐC ở 02 bản này như sau:

Bảng 2.29: Một số chỉ tiêu về hiện trạng kinh tế của các hộ TĐC

Bản

Đông Tà

Lào



Bản

Tây Tà

Lào



Số hộ



118



119



Số khẩu



489



493



Chỉ tiêu



Đơn vị



1. Dân số



2. Tổng sản lượng lương thực quy thóc



tấn



623



861



Trong đó:



- Thóc



tấn



122



236



- Ngơ



tấn



501



625



3. Bình qn lương thực/người/năm



kg



1273



1746



kg



249



479



Triệu

đồng



20,3



ha



1,89



2,8



ha



0,11



0,23



ha



1,78



2,57



6. Bình quân số đầu con gia súc lớn/hộ



con



1,64



2,61



7. Bình qn đất lâm nghiệp



ha



5,10



2,92



- Thóc đạt

4. Thu nhập bình qn hộ/năm

5. Diện tích đất nơng nghiệp bình qn/hộ

Trong đó: - Đất lúa nước

- Đất nương rẫy (màu)



77



20,3



Như vậy, thu nhập bình quân của các hộ dân trước khi bị di dời tương đối ổn

định khoảng 20,3 triệu đồng/năm.

Thu nhập của các hộ dân chủ yếu từ hoạt động chăn nuôi và sản xuất nông

nghiệp, thu nhập không ở mức cao, khơng có sự khác biệt lớn về kinh tế nên khơng có

sự phân biệt giàu nghèo của các hộ dân.

2.2.2. Điều kiện văn hóa, xã hội

a. Dân tộc, dân số:

Xã Tân Xuân có 04 dân tộc anh em chung sống (Dân tộc Thái, Mơng, Mường,

Kinh), mỗi dân tộc có những nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá, làm phong

phú, đa dạng bản sắc văn hoá của cộng đồng các dân tộc. Đến nay các nét văn hoá

truyền thống vẫn được lưu giữ, bảo tồn và được thể hiện trong các lễ hội hàng năm

như: Múa xoè, ném còn, kéo co, bắn nỏ. Nhân dân các dân tộc xã Tân Xuân luôn thể

hiện tinh thần tương thân tương ái, vượt qua khó khăn thử thách trong cơng cuộc xây

dựng và bảo vệ tổ quốc, cần cù sáng tạo trong lao động sản xuất.

Dân số: Xã Tân Xuân có khoảng 3.743 người với 727 hộ, trong đó: Dân tộc

Thái 1.977 người, 384 hộ chiếm 52,82%, dân tộc Mông 1.375 người, 267 hộ chiếm

36,73%, dân tộc Kinh 10 người, 02 hộ chiếm 0,28% và dân tộc Mường 381 người, 74

hộ chiếm 10,18%. Mật độ dân số bình qn có 24 người/km 2, trung bình mỗi bản có

416 người, 81 hộ, đơng nhất là bản Bướt có 570 người, 124 hộ; thấp nhất là bản A

Lang có 186 người, 26 hộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng là 1,7%.

Lao động và việc làm: Nguồn lao động trên địa bàn xã chiếm khoảng 45% dân

số của toàn xã. Với 100% lao động nông nghiệp hầu hết chưa qua đào tạo. Vì vậy việc

làm hiện đang là vấn đề cần quan tâm của chính quyền địa phương cũng như của

người dân nhằm giải quyết lao động nông nhàn lúc kết thúc mùa vụ. Để giải quyết vấn

đề này trong thời gian tới cần phải đào tạo, nâng cao chất lượng trình độ lao động kết

hợp với phát triển nhiều ngành nghề, sử dụng được nhiều lao động phổ thông. Đây là

vấn đề quan trọng để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b. Giáo dục

Hệ thống cơ sở hạ tầng ngành giáo dục ở xã còn thiếu. Trên địa bàn xã có 03

trường học cấp Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở. Bậc Mầm non: Số trẻ huy

động đến trường được 290 cháu, đạt 48,7 %. Bậc tiểu học: Học sinh lên lớp 528 cháu

đạt 99,06 %. Bậc trung học cơ sở: Học sinh lên lớp 195 cháu đạt 92,4 %. Đội ngũ giáo

viên có 62 người trong đó: Mầm non 15 giáo viên, tiểu học 36 giáo viên và trung học cơ

sở 11 giáo viên.

Công tác phổ cập THCS, phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục

nhóm trẻ 5 tuổi tiếp tục được duy trì. Cơng tác triển khai lớp xố mù chữ đang được

triển khai tại bản Sa Lai và bản Cột Mốc.

78



c. Y tế

Trên địa bàn xã có 01 trạm y tế với 08 giường bệnh, có 03 y sỹ, 10 y tá và nữ hộ

sinh, tuyến bản có 9/9 bản có y tế bản. Trạm y tế duy trì cơng tác khám, chữa bệnh cho

nhân dân, đảm bảo thời gian trực. Trung bình năm có khoảng 800-850 lượt bệnh nhân

đến khám và lấy thuốc. Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại

vacxin đạt 98%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 31%, khơng có người

mắc bệnh sốt rét; tỷ lệ hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh đạt 32,2%.

Cơ sở vật chất trang thiết bị y tế hết sức nghèo nàn, trình độ đội ngũ cán bộ y tế

còn hạn chế chủ yếu chỉ dừng lại ở việc cấp phát thuốc, chăm sóc sức khoẻ ban đầu,

khám chữa bệnh định kỳ. Trạm y tế thường xuyên phối hợp với Trung tâm y tế huyện

Mộc Châu triển khai có hiệu quả chiến dịch chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ

tồn xã; tăng cường chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, trọng tâm phòng ngừa

các loại bệnh hay lây truyền.

Ngoài ra, trạm y tế xã phối hợp với Tổng cục II - Bộ quốc phòng tổ chức khám

bệnh và phát thuốc miễn phí cho 425 người. Thường xuyên làm tốt công tác tuyên

truyền vệ sinh môi trường, kiểm tra vệ sinh an tồn thực phẩm.

d. Văn hố, văn nghệ

Hiện nay xã có 01 nhà văn hố xã (nhà xây cấp 4), 4/9 bản có nhà văn hố (nhà

gỗ), 6 đội văn nghệ và 03 sân thể thao phục vụ nhu cầu sinh hoạt, giao lưu văn hoá thể

thao, vui chơi giải trí của nhân dân, góp phần tích cực nâng cao trình độ dân trí, phát

huy bản sắc văn hoá dân tộc, đồng thời tăng cường khối đồn kết giữa các dân tộc.

Các cơng tác xây dựng phong trào và tổ chức thực hiện các hoạt động văn hố

văn nghệ, thể dục, thể thao, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hố dân tộc được Chính

quyền xã Tân Xuân quan tâm như: tổ chức các đợt giao lưu văn nghệ, thể thao chào

mừng các ngày lễ lớn Tết nguyên đán, ngày thành lập Đảng CSVN ngày 3/2; ngày

thành lập Bộ đội Biên phòng 3/3; ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; tham gia cuộc thi liên

hoan bản, tiểu khu văn hoá tiêu biểu huyện Mộc châu; phối hợp với Phòng văn hố

huyện tổ chức đêm giao lưu văn nghệ với Tổng cục II - Bộ quốc phòng.

Chính quyền cấp Xã thường xuyên tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện

tốt cuộc vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”. Giữ

gìn và phát huy những giá trị tốt đẹp, thuần phong mỹ tục của các dân tộc ở các cơ sở.

Phối hợp tổ chức bình xét gia đình văn hố, gia đình 3 năm liền đạt danh hiệu gia đình

văn hố.

Trên địa bàn xã vẫn còn hiện tượng học truyền đạo (tại bản Láy) trái pháp luật.

Các cấp chính quyền và Đồn Biên phòng đang tích cực vận động người dân hiểu và

duy trì tư tưởng, lối sống lành mạnh.

e. Tình hình quốc phòng, an ninh biên giới

79



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khu vực ranh giới phía Đông Nam điểm TĐC Suối Nón 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×