Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Căn cứ Thuyết minh tính toán thủy văn, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, các đặc điểm về thủy văn khu vực dự án được mô tả như sau:

Căn cứ Thuyết minh tính toán thủy văn, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, các đặc điểm về thủy văn khu vực dự án được mô tả như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các tiêu chuẩn mưa năm vùng dự án được tính từ chuỗi số liệu mưa của trạm

khí tượng Mộc Châu trong thời đoạn từ năm 1976 đến 2000. Sau khi tính tốn được

các thơng số như sau:

Xo = 1564,60 mm

Cv = 0,23; Cs = 0,46

Lượng mưa năm theo các tần suất:

Bảng 2.7: Lượng mưa năm ứng với các tần suất tính tốn

P(%)

X(mm)



25

1786.00



50

1527.50



75

1301.00



85

1198.50



95

1024.00



Sau khi có số liệu mưa năm theo các tần suất như phần tính tốn ở trên, để tính

được sự phân bố của lượng mưa theo thời gian, chúng tơi tính phân phối mưa năm ra các

tháng trong năm. Phương pháp phân phối tính phân phối là phương pháp năm điển hình.

Từ chuỗi số liệu đã có, tính tốn tần suất và chọn được năm điển hình để làm mơ hình

phân phối lượng mưa năm (chọn năm 1991 làm năm điển hình). Kết quả tính tốn như

trong bảng sau (Kết quả tính phân phối lượng mưa năm).

Bảng 2.8: Kết quả tính phân phối lượng mưa năm thiết kế 95%

Tháng

I

II

III

X1991 (mm) 8,0 5,5 51,9

Ki(%) 0,62 0,43 4,02

X95% (mm) 6,48 4,46 42,06



IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI XII

Năm

41,6 132,9 259,3 269,1 144,3 61,8 53,1 15,0 23,0 1.065,5

3,22 12,82 25,00 25,95 13,91 5,96 5,12 1,16 1,78

100

33,72 134,01 261,46 271,34 145,50 62,31 53,54 12,16 18,64 1045,68



b. Tính mưa một ngày lớn nhất:

Cơng trình khơng có tài liệu đo lũ, lưu vực cơng trình thuộc loại nhỏ vì vậy để

tính tốn lũ thiết kế và dòng chảy lớn nhất mùa thi cơng chúng tơi phải tính dòng chảy

lớn nhất từ mưa một ngày lớn nhất. Số liệu tính mưa một ngày lớn nhất được lấy theo



59



số liệu mưa của trạm khí tượng Mộc Châu. Sau khi tính tốn có kết quả tính mưa một

ngày lớn nhất như sau:

Bảng 2.9: Lượng mưa một ngày lớn nhất

Xmax



Cv



Cs



230



0.35



0.7



0,5

265,00



Lượng mưa ứng với các tần suất P%

1,0

1,5

2,0

4,0

5,0

253,50 252,00 242.00 210.00 172.00



10,0

152.00



2.1.3.4. Tính bốc hơi:

a. Bốc hơi mặt nước

Để tính tốn tổn thất do bốc hơi mặt nước phải chuyển số liệu bốc hơi ống Piche

của trạm Mộc Châu thành số liệu bốc hơi mặt nước. Hệ số chuyển đổi từ bốc hơi ống

Piche thành bốc hơi mặt nước là Kp, sau khi tham khảo các dự án đã được xây dựng

và theo kinh nghiệm, đối với vùng dự án hệ số Kp vùng này từ 1,3 đến 1,4. Đề nghị

lấy Kp=1,35 để tính cho vùng này.

- Lượng bốc hơi ống Piche như trong Bảng 2.10.

- Lượng bốc hơi mặt nước được tính như sau

Zmn = KxZp

Trong đó:

K là hệ số chuyển đổi (vùng dự án K= 1,35)

Zp là lượng bốc hơi ống Piche.

Zmn là lượng bốc hơi mặt nước

Từ cơng thức tính được:

Zmn = 1,35 x 844,6 = 1140,2 mm

b. Bốc hơi lưu vực

Bốc hơi lưu vực được tính theo cơng thức:

Zlv = Xo - Yo

Trong đó Xo là mưa trung bình nhiều năm Xo = 1564,60 mm.

Yo lớp dòng chảy trung bình nhiều năm tính ở phần sau Yo = 534,57 mm

Vậy Zlv = 1564,60 - 534,57 = 1030,03 (mm)

c. Tính tổn thất bốc hơi

Tính tổn thất bốc hơi theo cơng thức sau:

DZ = Zmn - Zlv = 1140,2 - 1030,03 = 110,17 (mm)

Trong đó:

- DZ là lượng tổn thất bốc hơi.

- Zmn là lượng bốc hơi mặt nước.

- Zlv là bốc hơi lưu vực.

Phân phối lượng tổn thất bốc hơi, theo mô hình bốc hơi ống Piche trung bình

nhiều năm được kết quả ghi trong bảng sau.

Bảng 2.10: Tính tốn bốc hơi vùng dự án

60



Đơn vị: mm

Y/tố



I



II



III



IV



V



Zp



50,8



57,0



97,1



94,7



Ki%



6,0



6,7



11,5



11,2



Zmn

DZ



VII



VIII



IX



X



XI



XII



năm



94,7



84,8 76,6



62,2



55,6



55,6



57,5



58,0



844,6



11,2



10,0



7,4



6,6



6,6



6,8



6,9



100,0



68,4



76,4 131,1 127,8 127,7 114,0 103,8 84,4



75,3



75,3



77,5



78,7



1.140,2



6,6



7,4



7,3



7,3



7,5



7,6



110,1



12,7



12,4



12,3



VI



9,1



11,0 10,0



8,1



2.1.3.5. Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm:

Lưu vực tính tốn khơng có các trạm đo thuỷ văn, địa hình chủ yếu là núi cao

và sơng suối có độ dộc lớn nên rất khó khăn trong việc tính tốn dòng chảy năm và

phân phối dòng chảy năm cho toàn bộ vùng dự án.

Để sơ bộ xác định lượng nước đến và phân phối của chúng đối với những vùng

có thể tạo thành dòng chảy mặt và trữ được nước có thể tính như sau đây. Trong các

giai đoạn sau cần có các điều tra cụ thể về tình hình hang động cácxtơ, khả năng mất

nước của các lưu vực định xây dựng cơng trình. Kết quả tính tốn phần này chỉ áp

dụng cho trường hợp các lưu vực nhỏ có khả năng tập trung dòng chảy và trữ được

nước đến trong vùng dự án.

Lớp dòng chảy năm được tính từ mưa theo cơng thức sau:

Yo = a.Xo (mm)

Trong đó a là hệ số dòng chảy năm;

Xo là lượng mưa năm;

Yo là lớp dòng chảy năm.

Vùng dự án thuộc vùng có điều kiện địa chất và địa hình khá phức tạp, hệ số

dòng chảy năm nhỏ.

Theo Quy phạm tính tốn thủy văn QPTL. C6 - 77, phụ lục 2-7, vùng dự án

thuộc khu I có hệ số dòng chảy năm tính theo cơng thức:

a = 0,69 - 545/Xo = 0,342

Theo các tài liệu thu thập, tham khảo kết quả các dự án đã được xây dựng ở các

lưu vực lân cận và tượng tự.

Lấy hệ số dòng chảy năm a của vùng này là a = 0,342.

Từ đó tính được:

Yo = a.Xo = 0,342 x 1564,60 = 534,57 mm

Tính tiếp được Mơ đuyn dòng chảy năm (Mo) như sau:

Mo = Yo/T (T: thời gian tính bằng giây).

Với Yo tính bằng mm, mơ đuyn dòng chảy năm Mo tính như sau:

61



Mo = Yo/31,536 = 16,95 (l/s/km2).

Như vậy với mơ đuyn dòng chảy năm tính như trên so với bản đồ đẳng trị dòng

chảy bình qn nhiều năm khu vực Miền Bắc (QPTL. C6 - 77, phụ lục 2-5) là hồn

tồn thích hợp.

Hệ số phân tán dòng chảy Cv tính theo quy phạm như sau:

Cv 



A'

M



0, 4

0



 F  1 0,08



Với A’ = 1,3 (theo QP); Mo là mô đuyn dòng chảy năm; F là diện tích lưu vực

tính tốn, ở đây tính cho lưu vực có Flv nhỏ.

Tính được kết quả



Cv = 0,385



Cs = 2.Cv = 0,385 x 2 = 0,77



Như vậy có các tiêu chuẩn dòng chảy năm cho vùng dự án như sau:

Bảng 2.11: Tiêu chuẩn dòng chảy năm

Mo (l/s/km2)

16,95

16,95



Lưu vực

Đập Co Nào 3

Cầu tràn



Cv

0,389

0,347



Cs

0,778

0,694



Yo (mm)

534,57

537,57



Với các chỉ tiêu trên tính được dòng chảy theo các tần suất như bảng sau:

Bảng 2.12: Dòng chảy năm ứng với các tần suất

Tần suất

Mo (l/s/km2)



10

22,49



25

19,73



50

16,97



P(%)

75

14,46



85

13,22



90

12,43



95

11,34



Tính tốn phân phối dòng chảy năm:

Với những vùng có khả năng tạo thành dòng chảy và khơng bị mất nước, trong

giai đoạn này có thể tính phân phối dòng chảy năm cho các cơng trình trong vùng dự

án bằng phương pháp tính phân phối cho trường hợp khơng có số liệu đo thuỷ văn.

Theo QP.TL. C-6-77 dùng dạng phân phối điển hình cho từng vùng. Theo tính tốn,

các thơng số phân phối dòng chảy năm như sau:

Bảng 2.13: Hệ số phân phối dòng chảy các tháng trong năm với tần suất P = 95%

Tháng

Ktheo mùa(%)

Mùa

Ktheo năm(%)



I

II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

X

XI

20

36

30

34

18

8

16

39

25

12

36

CT GH GH GH CT ML ML ML ML ML CT

4,31 3,74 3,12 3,54 3,88 5,45 10,89 26,55 17,02 8,17 7,75



62



XII

26

CT

5,60



Bảng 2.14: Kết quả tính mơ đuyn dòng chảy theo tháng

với P=95%, M95% (l/s/km2)

Tháng



1



2



K (%)



0,

62



M95%



0,83



0,4

3

0,6

3



Q (l/s)



2,07



1,58



3



4



5



4,02



3,22



12,82



5,37



4,45



17,11



13,4

3



11,12 42,78 86,24 86,62



11



12



TB

Năm



6



7



8



9



10



25,0

0

34,5

0



25,9

5

34,6

5



13,9

1



5,96



5,12



1,16 1,78



100



18,58



8,22



6,84



1,60 2,38



11,34



46,4

5



20,5

6



17,0

9



4,0

1



28,35



5,9

5



2.1.3.6. Dòng chảy lũ:

Lưu vực thuộc vùng có điều kiện địa hình phức tạp lại khơng có trạm đo thuỷ

văn vì vậy có thể dùng cơng thức cường độ giới hạn (Công thức xác định lưu lượng lũ

lớn nhất đối với lưu vực có diện tích bé hơn 100km2) để tính tốn lũ cho vùng dự án.

Dạng cơng thức:

Qp = Ap*j*Hp*F*d1

Trong đó : Hp - Lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế p, (mm)

j - Hệ số dòng chảy lũ lấy theo bảng (4-2), trang 44 QPTT TV C6- 77.

Ap - Môđuyn đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế .

d1 Hệ số xét tới ảnh hưởng làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ, xác

định theo công thức :

d1 = Error! Objects cannot be created from

editing field codes.

Trong đó : fa - Tỷ lệ diện tích ao hồ. fa=Fah/F (do Fah<
c - Hệ số phụ thuộc lớp dòng chảy ( c = 0.2).

63



F - Diện tích lưu vực (km).

Bảng 2.15: Kết quả tính tốn lưu lượng đập Co Nào 3, P=2%



Ap

0,022



j

0,64



Hp

242



d1

1,0



F (km2)

1,5



Q(m3/s)

5,11



Bảng 2.16: Kết quả tính tốn lưu lượng cầu tràn, P=4%



Ap

0,022



j

0,64



Hp

210



d1

1,0



F (km2)

9,49



Q(m3/s)

28,06



Tính tổng lượng và thời gian lũ:

Tổng lượng lũ:

Với các lưu vực nhỏ, lũ được hình thành chủ yếu do mưa rào, lưu vực khơng có tài

liệu đo lũ nên tổng lượng lũ được tính từ tài liệu mưa rào theo cơng thức thể tích như sau:

W = 1000.a.Hnp.Flv (m3).

Trong đó W là tổng lượng lũ, các đại lượng khác như phần trên.

Tuy nhiên với các lưu vực trong vùng dự án chưa xác định được cụ thể thì có

thể tính tổng lượng lũ theo đơn vị diện tích (m3/km2).

Thời gian lũ:

Lưu vực tính tốn có diện tích tập trung nước nhỏ, lũ tập trung nhanh, coi lũ có

dạng tam giác và tx=2tl.

Thời gian lũ T=tl+tx được tính như sau:

Error! Objects cannot be created from editing field codes. (giây)

Error! Objects cannot be created from editing field codes. (giờ)

Kết quả tính tốn:

Sau khi tính tốn thu được kết quả như bảng sau:



hay



Bảng 2.17: Tổng lượng lũ theo đơn vị diện tích

P (%)

X (mm)

W(103m3/km2)



0,5

220.86

215.34



1

206.36

201.20



2

191.13

186.35



5

170.10

165.85



Đối với các lưu vực nhỏ, thời gian trận lũ có thể kéo dài khoảng 6 đến 7 tiếng.

2.1.3.7. Dòng chảy lớn nhất mùa thi cơng:

Do tính chất và quy mơ cơng trình nhỏ cấp V, nên chúng tơi chọn tần

suất thiết kế dẫn dòng P=10%. Thời đoạn dẫn dòng vào mùa từ tháng XI năm trước đến

tháng IV năm sau.

Công thức xác định lưu lượng lũ bình quân ngày với P=10%;

QP=10%=Wp/86400 (m3/s)

*Xác đinh Wp:

64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Căn cứ Thuyết minh tính toán thủy văn, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, các đặc điểm về thủy văn khu vực dự án được mô tả như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×