Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nguồn nước ngầm tại các điểm TĐC tồn tại với lưu lượng rất nhỏ do vậy ít ảnh hưởng đến công trình xây dựng.

Nguồn nước ngầm tại các điểm TĐC tồn tại với lưu lượng rất nhỏ do vậy ít ảnh hưởng đến công trình xây dựng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

9

10

11

12

13

14

15



Giới hạn chảy, %

Giới hạn dẻo, %

Chỉ số dẻo, %

Độ sệt

Lực dính đơn vị, kG/cm2

Góc ma sát trong

Hệ số nén lún, cm2/kG



37,44

25,01

12,43

0,13

0,28

18o80’

0,03



39,95

25,85

14,11

0,14

0,278

19073’

0,030



41,23

27,36

13,88

0,08

0,28

18063’

0,03



(Nguồn: Tập 2- Báo cáo khảo sát địa chất, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh

Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)



2.1.2. Điều kiện về khí tượng

Khu vực dự án thuộc địa bàn xã Tân Xuân là khu vực nằm trong vùng nhiệt đới gió

mùa vùng núi với hai mùa rõ rệt:

Mùa khơ ít mưa, mùa này thường bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 3

năm sau và thịnh hành gió Đơng Bắc. Ngoài ra, từ cuối tháng 12 năm trước đến tháng

3 năm sau thường xen kẽ gió Tây Nam (gió Lào) khơ nóng và thường xuất hiện sương

muối. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, mùa này hình thành gió đơng Nam,

mưa nhiều, lượng mưa trung bình trong tháng đạt tới 200 mm/tháng.

Lượng mưa phân bố không đều và mùa mưa thường hay gây ra sạt lở đất đá, gây

ách tắc giao thơng. Ngồi ra, gió Tây Nam còn gây ra ảnh hưởng tới phát triển sản xuất

nơng – lâm nghiệp. Vì vậy cần có các giải pháp là bố trí lịch gieo trồng để hạn chế sự bất lợi

của thời tiết.

Theo kết quả được các cơ quan khí tượng địa phương cung cấp cho Cục Thống kê

tỉnh Sơn La trong Niên giám thống kê tỉnh Sơn La các năm 2010, 2011 và 2012, các yếu tố

khí tượng được mô tả như sau:

a. Lượng mưa

Lượng mưa trung bình được thể hiện trong bảng sau:



Bảng 2.1: Lượng mưa trong các tháng và năm (mm)

STT



Các tháng



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



1

2

3

4

5

6

7

8

9



Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9



79,1

18,0

68,9

150,8

140,7

98,1

174,0

190,6

178,7



24,0

13,3

108,4

106,5

136,3

190,9

215,4

167,8

88,8



57,1

1,2

14,3

58,5

186,0

126,7

391,8

305,2

165,7



55



10

11

12



Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Cả năm



19,0

1,5

90,4

1209,8



77,1

31,6

15,7

1175,8



18,2

59,3

21,2

1405,2



(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La, Cục Thống kê tỉnh Sơn La năm 2010-2012)



Nhận xét:

Qua bảng lượng mưa trung bình tháng và năm có thể nhận thấy lượng mưa có độ

biến thiên lớn trong các tháng và không tạo thành quy luật trong các năm. Nguyên nhân

có thể lý giải bằng ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu diễn ra trong các năm gần đây.

b. Độ ẩm

Nhìn chung độ ẩm khơng khí trung bình hàng năm khu vực dự án tương đối lớn,

dao động từ 77,8 – 81,3%.



Bảng 2.2: Độ ẩm trong các tháng và năm (%)

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Các tháng

Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Trung bình



Năm 2010

75,0

68,0

65

74

78

81

83

86

84

81

77

82

77,8



Năm 2011



Năm 2012



84

80

81

80

80

85

85

84

83

79

74

81

81,3



86

79

72

72

76

81

84

85

86

82

86

82

80,9



(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La, Cục Thống kê tỉnh Sơn La năm 2010-2012)



Nhận xét: Qua bảng số liệu về độ ẩm có thể nhận thấy độ ẩm trong khu vực

khảo sát khá cao và biến đổi không lớn giữa các tháng.

c. Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình những năm gần đây chênh lệch nhau không lớn dao động

trong khoảng từ 11,7 – 26,20C, các tháng nóng nhất trong năm là tháng 5, 6, 7, các

tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1, 2, 12.

Bảng 2.3: Nhiệt độ trong các tháng và năm (0C)

Năm 2011

Năm 2012

STT

Các tháng

Năm 2010

1

2

3

4

5

6



Tháng 1

Tháng 2

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6



17,4

18,6

20,6

22,8

26,2

26,0



11,7

16,7

18,4

22,1

24,1

25,5

56



14,2

16,7

20,1

24,3

26,1

25,9



7

8

9

10

11

12



Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Tháng 10

Tháng 11

Tháng 12

Trung bình



26,1

24,8

24,8

22,4

18,4

17,5

22,1



25,5

25,1

24,5

23,6

18,4

16,4

21,0



25,4

25,2

23,6

22,8

20,7

17,4

21,9



(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La, Cục Thống kê tỉnh Sơn La năm 2010-2012)



d. Nắng và bức xạ

Bức xạ mặt trời là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong

vùng, ảnh hưởng đến quá trình phát tán cũng như biến đổi các chất ơ nhiễm. Các tháng

có bức xạ cao nhất là các tháng mùa hè (tháng 4, 5 )và thấp nhất là các tháng mùa Đông.

Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ)

Năm 2011

Năm 2012

STT

Các tháng

Năm 2010

1

Tháng 1

159,1

31,1

90,2

2

Tháng 2

213,6

148,9

145,3

3

Tháng 3

179,3

80,5

159,9

4

Tháng 4

247,1

143,3

248,7

5

Tháng 5

228,1

188,2

213,3

6

Tháng 6

164,0

136,7

127,0

7

Tháng 7

177,1

190,5

171,0

8

Tháng 8

159,3

196,4

215,8

9

Tháng 9

183,1

171,7

159,3

10

Tháng 10

164,6

187,5

211,4

11

Tháng 11

193,7

189,2

159,9

12

Tháng 12

147,2

173,6

166,5

Cả năm

2.216,2

1.837,6

2.068,5

(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Sơn La, Cục Thống kê tỉnh Sơn La năm 2010-2012)



Bảng 2.5: Các đặc trưng khí tượng vùng dự án

Đặc trưng tháng



I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



N



Lượng mưa TB (mm) 18,2 24,8 44,3 94,4 169,8 244,2 261,6 295,7 231,8 127,6 36,0 16,2 1.5

Bốc hơi (mm)

50,8 57,0 97,1 94,7 94,7

84,8

76,6 62,2 55,6 55,6 57,5 58,0 8

Độ ẩm (%)

89

88

84

84

84

85

86

88

88

87

86

85

Tổng số giờ nắng (h) 133,5 122,4 159,8 169,3 187,7 153,9 168,9 163,6 162,6 157,8 151,1 159,9 18

Giờ nắng TB (h/ng)

4,31 4,37 5,15 5,64 6,05

5,13

5,45 5,28 5,42 5,09 5,04 5,16

0

Nhiệt độ tb ( C)

13,7 12,8 17,1 20,9 21,7

22,5

23,1 23,2 20,9 19,4 15,8 14,3

Tốc độ gió TB(m/s)

1,90 2,08 2,00 2,01 2,06

2,43

2,06 1,75 1,60 1,64 1,55 1,66

Tốc độ gió (km/ng)

163,8 179,7 172,8 173,8 178,3 209,8 178,0 151,0 138,2 142,0 133,7 143,8 1



(Nguồn: Trạm khí tượng Mộc Châu, năm 2010)

Nhận xét:

57



Các thơng số khí tượng, khí hậu cho thấy đây là vùng có khí hậu khắc nghiệt,

mức độ biến thiên giữa các năm nhất là vào thời kỳ mùa khô lạnh và tập trung nước

cao vào mùa mưa. Do đó khi khu TĐC đi vào hoạt động cần có những biện pháp giám

sát mùa màng, hỗ trợ tối đa về sinh kế và hướng dẫn áp dụng công nghệ vào canh tác

truyền thống để giảm thiểu tác động của khí hậu khắc nghiệt tới việc sản xuất và cuộc

sống của người dân.

2.1.3. Điều kiện về thủy văn

2.1.3.1. Căn cứ tài liệu khí tượng, thủy văn:

Trong khu vực có trạm khí tượng thuỷ văn Mộc Châu, cách khu vực dự án khoảng

35km, có số liệu quan trắc từ năm 1976 đến 2000. Đây là trạm khí tượng thủy văn thuộc

hệ thống Quốc gia nên số liệu đảm bảo độ tin cậy.

Ngồi ra, báo cáo còn sử dụng các tài liệu cơ bản điều tra thực tế vùng dự án, mua

số liệu khí tượng thuỷ văn và bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000.

Căn cứ Thuyết minh tính toán thủy văn, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh

Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, các đặc điểm

về thủy văn khu vực dự án được mô tả như sau:

2.1.3.2. Các đặc trưng vùng dự án:

Trong phần hệ thống cấp nước sinh hoạt các mó nước Co Nào 1, Co Nào 2

nguồn nước chủ yếu là nguồn nước ngầm do vậy khơng đưa ra tính tốn thuỷ văn.

Trong phần hệ thống đường giao thơng các cống thốt nước định hình khơng

tính tốn thuỷ văn, cầu treo và bến đò dựa vào mực nước dâng bình thường của Nhà

máy thuỷ điện Trung Sơn để đưa ra cao độ thiết kế cho hợp lý.

Lưu vực tuyến công trình có độ dốc lớn, thảm phủ thực vật đa phần là rừng tái

sinh, cây bụi, có suối ngắn và độc dốc lớn.

Các đặc trưng lưu vực được thống kê trong bảng sau:

Bảng 2.6: Đặc trưng lưu vực (đến hạng mục cơng trình)

Đặc trưng

Đập Co Nào 3

Cầu tràn



Flv

(km2)

1,5

9,49



Lsuối chính Blưu vực

(km)

(km)

0,5

0,42

1,36

7,17



Độ

dốc

0

chính( /00)

53,5

53,5



suối Độ dốc lưu

vực (0/00)

65,5

65,5



2.1.3.3. Tính tốn mưa vùng dự án:

a. Tính tốn mưa năm và các tiêu chuẩn mưa năm

Từ số liệu quan trắc mưa vùng dự án cho thấy tổng lượng mưa năm vùng này thuộc

loại trung bình (trung bình trên 1565 mm/năm). Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V và kết

thúc vào tháng X, các tháng còn lại là mùa khơ. Theo tính tốn lượng mưa chủ yếu tập

trung vào mùa mưa, mùa này chiếm khoảng 85% lượng mưa cả năm. Mùa khô vùng dự án

rất ít mưa, các tháng XII và tháng I rất hiếm mưa, tổng lượng mưa của toàn bộ các tháng

mùa khô (6 tháng) chỉ chiếm khoảng 15% lượng mưa cả năm.

58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nguồn nước ngầm tại các điểm TĐC tồn tại với lưu lượng rất nhỏ do vậy ít ảnh hưởng đến công trình xây dựng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×