Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

b. Đặc điểm địa hình:

Khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn nằm ở xã Tân Xuân, huyện

Mộc Châu, tỉnh Sơn La được bao quanh bởi các dãy núi cao từ 200 đến 700m, địa hình

dốc tương đối phức tạp. Theo kết quả báo cáo khảo sát địa hình, hồ sơ Thiết kế khu

TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập

tháng 3/2011, khu vực xây dựng cơng trình có địa hình chia cắt mạnh tương đối dốc,

độ dốc tự nhiên nhiều đoạn lớn hơn 20%, nhưng có nhiều khu vực có độ dốc khơng

lớn thuận lợi cho việc bố trí nền nhà ở cho các hộ dân tại các điểm TĐC. Độ dốc tại

điểm TĐC Thảm Tôn từ 15- 170; tại điểm TĐC Suối Nón 1 có độ dốc từ 15 – 20 0 và tại

điểm TĐC Suối Nón 2 độ dốc từ 16-190.

Tại vị trí dự kiến xây dựng các tuyến đường giao thơng, địa hình có độ dốc lớn

theo cả phương dọc và phương ngang tuyến đường. Có nhiều khe suối nhỏ có diện tích

lưu vực lớn, do vậy vào mùa mưa lũ gây xói lở đất cho các vùng cơng trình phía dưới,

gây ách tắc giao thơng trong khu vực.

Thành tạo nên địa mạo là kiểu địa hình xâm thực bóc mòn: Kiểu địa hình này

có cao độ từ 200 - 700m, chiếm diện tích lớn trong khu vực, bề mặt là lớp thổ nhưỡng

dày trung bình khoảng 0,3m đến 0,5m phủ bởi thảm thực vật mỏng, đất có lẫn nhiều rễ

cây mùn hữu cơ; tiếp đến là các sản phẩm phong hoá của các đá sét kết, bột kết, đá vơi

ở các mức độ khác nhau.

Tóm lại, vùng dự án có địa hình chia cắt mạnh và dốc hình thành các thung

lũng, tạo ra nhiều tiểu vùng với các ưu thế khác nhau cho phép phát triển nền kinh tế

nông - lâm nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, với địa hình phần lớn là núi cao và bị chia cắt

thì việc phát triển các cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng rất lớn đến sản

xuất nơng - lâm nghiệp, cũng như phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu, trao đổi hàng

hoá với các vùng khác trên địa bàn. Để thuận lợi cho việc chuyển giao khoa học kỹ

thuật, cung ứng vật tư nông nghiệp tới bản cần đầu tư lớn để xây mới và nâng cấp

tuyến đường từ trung tâm xã tới các khu tái định cư.

c. Đặc điểm địa mạo

Khu vực thực hiện dự án có các các dạng địa mạo chính sau:

1. Phần sót bề mặt san bằng bóc mòn khơng hồn toàn.

Phân bố chủ yếu dưới dạng những bề mặt phân thủy chính của lưu vực (ví dụ

như dãy núi Bu Hu Luông) với độ cao trên dưới 1000m và độ dốc bề mặt phổ biến 38o. Cấu tạo lớp phủ bề mặt mỏng (dưới 0,5m), hoặc trơ đá gốc, với vỏ phong hố

Saprolit. Q trình ngoại sinh thống trị trên những bề mặt này chủ yếu là rửa trơi xói

rửa, và rửa trơi dưới bề mặt.

2. Phần sót bề mặt pediment thung lũng

51



Thể hiện dưới dạng bề mặt đồi cao dọc thung lũng sơng chính. Các bề mặt này

có độ cao trung bình 700-800m, ít bị chia cắt hơn so với những bề mặt đã đề cập ở

trên. Cấu tạo lớp phủ eluvi dày 0,5-1m, với vỏ phong hoá đặc trong saprolit. Q trình

ngoại sinh thống trị gồm rửa trơi, xói rửa bề mặt và dưới bề mặt.

3. Sườn trọng lực nhanh

Chiếm diện tích lớn trong khu vực núi cao trong lưu vực, nhất là tại khu vực

khối xâm nhập Mường Lát, và ở phần diện tích của các dãy núi đá vơi. Các sườn có

dạng thẳng, với độ dốc cao lên đến trên 30 o, có nơi đạt 45-50o dưới dạng những vách

sập lở. Cấu tạo lớp phủ sườn mỏng với chiều dày thường khơng đến 0,5m, thậm chí

còn nhiều nơi trơ lộ đá gốc. Quá trình ngoại sinh thống trị trên các dạng sườn này là đổ

vỡ, sập lở.

4. Sườn trọng lực chậm

Là dạng địa hình chiếm diện tích lớn trong vùng nghiên cứu. Các sườn này có

độ dốc 15-30o, với trắc diện sườn lồi lõm, phân bậc, bị chia cắt yếu. Cấu tạo lớp phủ

sườn gồm dăm, sạn, mảnh vỡ có chiều dày từ 0,5m đến 1m. Q trình ngoại sinh chủ

đạo là trượt trơi, trượt chẩy (deflucxi).

5. Sườn rửa trơi- xói rửa

Chiếm diện tích hạn chế trong lưu vực nghiên cứu. Chúng thể hiện dưới dạng

các sườn có độ dốc 8-15o, với trắc diện thẳng lõm, bị chia cắt trung bình. Lớp phủ

sườn gồm dăm, sạn, lẫn khối tảng với chiều dày trung bình 1-1,5m. Quá trình ngoại

sinh chính là xâm thực mương xói, và rãnh xói.

6. Sườn tích tụ Deluvi- Coluvi

Chiếm tỉ lệ diện tích khá khiêm tốn trong vùng, dưới dạng những phần sườn thoải

chân các núi đồi. Về hình thái chúng là các sườn có độ dốc 8-12 o, với trắc diện thẳng,

phần chân sườn hơi lồi, ít bị chia cắt. Lớp phủ sườn có thành phần hỗn độn với chiều

dày trên 1,5m. Quá trình ngoại sinh chủ yếu trên các sườn này là rửa trơi, xói rửa.

Nhận xét, các điểm TĐC đều nằm trên sườn dốc, địa hình dốc, độ chia cắt rất

cao, mạng xâm thực vừa dày, vừa sâu, độ dày tầng đất rất mỏng, tầng mẫu chất cách

mặt đất chỉ 30-40 cm rất nhiều đá lẫn, đá đang phong hóa, độ chia cắt dày và chia cắt

rất sâu. Do đó, khơng thích hợp cho biện pháp thi cơng san ủi mặt bằng rộng tại hai

bên mặt đường mà nên tạo mặt bằng theo đường bình độ với nhiều cấp khác nhau, giữ

lại thảm thực vật, vừa thích hợp với cách làm nhà của đồng bào Thái – Mường, vừa

giữ lại độ mùn, giữ nguồn dinh dưỡng cho đất để người dân TĐC có thể cải tạo làm

diện tích vườn tạp.

(Nguồn: Tập 1- Khảo sát địa hình, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc

- Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)



52



d. Đặc điểm địa chất cơng trình:

Theo kết quả báo cáo khảo sát địa chất, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi

nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011, đặc

điểm địa chất, thủy văn tại các hạng mục cơng trình của dự án như sau:

* Các đới ĐCCT:

Hạng mục hệ thống giao thông:

Đặc điểm địa tầng trên toàn tuyến như sau:

Lớp 1: Sườn tích của q trình phong hố đất sườn mặt đồi: sét pha, lẫn dăm

sạn, cuội sỏi và mùn thực vật. Đất bồi tích do các dòng nước mặt trơi xuống các khe tụ

thuỷ, khe suối.

Lớp 2: Sét pha lẫn ít dăm sạn, sỏi nhỏ tỷ lệ từ 10% đến 20%, kết cấu chặt vừa

đến chặt.

Lớp đất sét pha, nâu vàng, nâu đỏ, xám nâu, lẫn nhiều sỏi nhỏ, đá tảng tỷ lệ

>20%, trạng thái dẻo cứng đến cứng. Kết cấu chặt vừa đến chặt.

Lớp đá phong hoá mềm dùng thuổng và xà beng đào được.

Lớp đá cứng chắc, hình thành một khối thống nhất, nguyên vẹn.

Nguồn nước mặt tồn tại chủ yếu trong các khe nước nhỏ trong khu vực bao gồm

cả suối Tà Lào và suối Quanh. Tuy nhiên lưu lượng nước không nhiều chỉ tập trung

vào mùa mưa lũ do vậy cần phải thiết kế các cơng trình thốt nước trên tuyến, gia cố

chống xói chân các cơng trình. Đối với phần Cầu treo xây dựng trên Suối Quanh là

một suối lớn trong vùng, lưu lượng nước rất lớn đặc biệt về mùa mưa lũ có cây trơi,

tốc độ nước chảy mạnh gây xói lở dọc 2 bờ suối. Do vậy khi xây dựng cần phải lựa

chọn vị trí, cao trình thiết kế hợp lý, gia cố mố neo để đảm bảo an tồn cho người và

cây trơi khi mùa mưa lũ về. Đối với phần Bến đò cần gia cố phần ngập dưới bến và

phần đường dẫn đảm bảo an tồn trong suốt q trình sử dụng khơng gây ra hiện tượng

xói lở tại khu vực bến đò.

Nguồn nước ngầm dọc theo tuyến lưu lượng rất nhỏ do vậy khơng gây ảnh

hưởng nghiêm trọng cho cơng trình.

Hạng mục hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Lớp 1: Sườn tích của q trình phong hố núi đá vơi (đất sườn mặt đồi, bùn cát

lẫn rễ cây): sét pha, lẫn dăm sạn, cuội sỏi và mùn thực vật.

Lớp 1a: Lớp bùn cát lẫn dăm sạn, rễ cây màu xám đen. Đặc điểm chảy dẻo và

dính. Chiều dày lớp từ 0,4-:-1m.

Lớp 1b: Sét pha lẫn dăm sạn, cuội sỏi màu xám đen, xám trắng. Lớp tàn tích của

q trình phong hố và xói mòn. Chiều dày lớp từ 0,5m-:-1m thành phần khơng đồng

nhất.

Lớp 2: Sét pha lẫn dăm sạn, sỏi nhỏ, tỷ lệ từ 10-:-20% màu xám trắng, xám

vàng. Kết cấu chặt vừa đến chặt.

53



Nguồn nước mặt tồn tại chủ yếu trong các khe nước khi có mưa với lưu lượng rất

nhỏ do vậy ít ảnh hưởng đến cơng trình.

Nguồn nước ngầm tại các khu vực đầu mối cấp nước sinh hoạt rất lớn, do nước

ngầm đã tồn tại trong thời gian gian dài, do vậy địa chất tại các vị trí này rất yếu, chiều

dày lớp bùn phủ rất lớn trung bình từ 0,4-:-1m. Do vậy khi xây dựng cơng trình tại các

vị trí đầu mối cần phải có các biện pháp làm ổn định hố móng như đào bỏ lớp đất yếu,

gia cố móng.

Hạng mục san nền khu dân cư và cơng trình cơng cộng:

Lớp 1: Sườn tích của q trình phong hố núi đá vơi (đất sườn mặt đồi): sét pha,

lẫn dăm sạn, cuội sỏi và mùn thực vật. Bề dày lớp trung bình 0.3m.

Lớp 2: Sét pha lẫn ít dăm sạn, sỏi nhỏ, kết cấu chặt vừa đến chặt.

Nguồn nước mặt tồn tại chủ yếu trong các khe nước khi có mưa với lưu lượng rất

nhỏ do vậy ít ảnh hưởng đến cơng trình. Khi san nền cần thiết kế rãnh thu nuớc mưa

quanh nhà dân đảm bảo thốt nước ra ngồi phạm vi nền nhà tạo ổn định lâu dài cho

nền nhà.

Nguồn nước ngầm tại các điểm TĐC tồn tại với lưu lượng rất nhỏ do vậy ít ảnh

hưởng đến cơng trình xây dựng.

* Đặc trưng cơ lý của đất, đá khu vực cơng trình:



TT



1



2

3

4

5

6

7

8



Hạng mục

hệ thống Hạng mục

giao thông cấp nước

sinh hoạt



Tên chỉ tiêu



Thành phần hạt ( %)

Sét

<0.005

Bụi 0.005- 0.01

0.01-0.05

Cát 0.05-0.1

0.1-0.25

0.25-0.5

0.5-1.0

1.0-2.0

Sạn sỏi 2.0-5.0

5.0-10.0

>10

Độ ẩm tự nhiên, %

Khối lượng thể tích TN, g/cm3

Khối lượng thể tích khơ, g/cm3

Tỷ trọng

Hệ số rỗng

Độ rỗng, %

Độ bão hoà,%



17,85

17,16

17,19

10,94

5,29

3,17

3,04

4,14

5,99

7,36

7,87

26,63

1,89

1,49

2,71

0,82

44,98

88,06

54



19,79

19,44

17,36

11,90

6,95

3,49

2,19

4,40

4,60

5,58

4,30

27,84

1,88

1,47

2,71

0,84

45,62

89,58



Hạng mục

san nền

nhà ở và

cơng trình

cơng cộng

20,03

16,70

16,03

8,28

3,83

3,09

5,66

9,58

8,21

5,96

2,63

28,40

1,88

1,46

2,71

0,86

45,99

90,02



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×