Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
(Nguồn: Dự án Hệ thống thủy lợi bản Cám và bản Tây Tà Lào - khu TĐC số 4 – Công trình thủy điện Trung Sơn, do Công ty TNHH Tư vấn kỹ thuật Việt Nam – Canada lập 6/2012)

(Nguồn: Dự án Hệ thống thủy lợi bản Cám và bản Tây Tà Lào - khu TĐC số 4 – Công trình thủy điện Trung Sơn, do Công ty TNHH Tư vấn kỹ thuật Việt Nam – Canada lập 6/2012)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tại điểm TĐC Thảm Tơn và Suối Nón 1, trong số 1,68 ha đất sản xuất nơng

nghiệp bình qn trên mỗi hộ TĐC thì có 0,11 ha đất trồng lúa nước. Tại điểm TĐC

Suối Nón 2, trong số 2,34 ha đất sản xuất nơng nghiệp bình qn trên mỗi hộ TĐC thì

có 0,19 ha đất trồng lúa nước.

b. Khai hoang ruộng

Qui mơ:

Mục đích: nhằm tăng năng suất thâm canh cho các hộ dân TĐC nên sẽ tiến hành

san ruộng bậc thang.

Bề rộng của mỗi ruộng đảm bảo B =2,5m.

Chênh cao tối đa giữa các ruộng thỏa mãn Hmax =1,5m.

Kích thước của bờ đất rộng 30cm, cao 20cm.

Đắp lớp màu phủ trên mặt ruộng dày 15cm để canh tác. Nguồn lớp màu phủ lấy

từ q trình bóc mặt bằng các hạng mục thi cơng đường, nhà ở, cơng trình thủy lợi.

Khối lượng:

Bảng 1.6: Khối lượng công tác san ruộng bậc thang

TT



Công tác



Đơn vị



Khối lượng



ruộng



142,00



1



Số ruộng



2



Tổng diện tích



ha



4,15



3



Đào đất



m3



15632,83



4



Đắp đất



m3



9354,87



5



Tổng đào đắp



m3



24987,7



(Nguồn: Thuyết minh thiết kế BVTC san ruộng khu bản Cám thuộc đất sản xuất bản Đông Tà

Lào, do Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế - Chi nhánh Tây Bắc lập 7/2012)



1.4.2.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục phụ trợ

Các hạng mục phụ trợ tại từng điểm TĐC được trình bày sau đây:

Bảng 1.7: Danh mục các hạng mục phụ trợ

TT



Tên hạng mục



1

2

3

4

5

6



Hệ thống giao thơng

Hệ thống điện

Hệ thống cấp nước

Hệ thống thốt nước

San nền nhà ở và cơng trình cơng cộng

Cơng trình hạ tầng kỹ thuật môi trường: bãi rác, nghĩa trang



1. Giao thông

28



a. Qui mô

Hệ thống giao thông tại khu TĐC số 4 gồm 02 loại chính là hệ thống giao thông

nội bộ điểm TĐC (kết nối các điểm TĐC và kết nối hệ thống giao thông ngoại vùng)

và hệ thống giao thông nội đồng (đường từ điểm dân cư đi khu sản xuất và nghĩa

trang; bến đò và cầu treo đi khu sản xuất). Cụ thể:

Đường nội bộ:

Bao gồm các tuyến đường được thiết kế nhằm phục vụ việc đi lại một cách

thuận lợi nội vùng các điểm TĐC thuộc khu TĐC số 4 và nó sẽ là những con đường

huyết mạch đi UBND xã, đi trung tâm huyện góp phần phát triển kinh tế văn hóa –

xã hội của vùng. Các tuyến đường giao thông nội bộ Khu TĐC số 4 xây dựng theo

qui mô sau:

- Cấp đường: đường loại B nơng thơn có châm chước.

- Tốc độ tính toán: 10 km/h.

- Bề rộng nền đường 4,0 m.

- Chiều rộng mặt đường: 3,0m

- Kết cấu mặt đường: Bê tông xi măng dày 20 cm; lớp cát đệm tạo phẳng dày

5 cm; lớp đất đầm chặt K98 dày 30 cm; đắp nền đường độ chặt K >0,95.

- Tải trọng trục: 2,5 tấn theo Tiêu chuẩn đường GTNT loại B(22TCN 210-92)

- Tải trọng thiết kế: H13-X60

- Rãnh thốt nước hình thang kích thước 0,4*0,4*1,2m

- Rãnh gia cố đá hộc xây vữa XM M100 tại các vị trí độ dốc dọc i>=6%

- Cống BTCT đường kính 1000, đầu cống đá hộc xây vữa XM.

Đường tới khu sản xuất và tới nghĩa địa (đường nội đồng):

Các tuyến đường tới khu sản xuất và đường tới nghĩa địa của Khu TĐC số 4 xây

dựng theo qui mô sau:

- Chiều rộng nền đường: 2,5m

- Kết cấu mặt đường: không làm kết cấu mặt, gia cố mặt đường bằng bê tông

M200 khi i>15%

- Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn đường GTNT loại C (theo quyết định số

315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011 của Bộ Giao thơng vận tải) có châm chước.

- Dộ dốc dọc tối đa 14%. Với địa hình miền núi tại khu vực dự án độ dốc lớn,

khơng có khả năng thiết kế với độ dốc 14% mà phải châm trước với độ dốc tối đa

20%.

- Rãnh thốt nước hình thang kích thước 0,3*0,3*0,9m, gia cố bằng đá xây

VXM M100 tại những đoạn có độ dốc dọc i >15%

- Cống thoát nước tạm khẩu độ D100, 2D100, D150 và 2D150

Cầu treo, bến đò:

- Cầu treo:

29



Được xây dựng mới tại bản Đông Tà Lào bắc qua vùng ngập lòng hồ (suối

Quanh cũ) phục vụ đi lại sang khu sản xuất cho điểm TĐC Suối Nón 1. Thiết kế:

+ Khẩu độ cầu: 111,0 m;

+ Khổ cầu: 2,50 m.

+ Hoạt tải tính tốn: đồn người đi bộ có P = 300 kg/m 2 và 1 xe thơ sơ có trọng

tải 2500 kg đặt tại giữa nhịp.

+ Đường dẫn vào 02 đầu cầu được thiết kế theo tiêu chuẩn GTNT loại B.

+ Hai bên đầu cầu thiết kế đoạn đợi, tránh xe với chiều rộng nền đường 6,5 m;

chiều rộng mặt đường 5,5 m.

- Bến đò:

Được xây dựng tại bản Pù Lầu, đường xuống bến gồm 2 nhánh bên trái bến và

bên phải bến, bến đò được thiết kế để chuyên chở người và nông sản qua suối Quanh.

Thiết kế như sau:

+ Đường dẫn có bề rộng mặt đường 3,5 m;

+ Kết cấu BTXM M250 có gờ chắn bánh xe;

+ Mực nước làm việc thấp nhất 150,0 m; cao nhất 160,0 m.

+ Áp mái đá hộc xây vữa XM M100 dày 25 cm để bảo vệ phần ngập nước của

đường lên xuống bến.

b. Khối lượng

Hệ thống giao thông khu TĐC số 4 bao gồm 05 tuyến đường giao thông thiết kế

theo tiêu chuẩn GTNT loại B; 01 bến đò và 01 cầu treo.

Đường nội bộ:

Các tuyến đường cụ thể như sau:

- Nhánh 1: Nối từ vành đai biên giới vào điểm TĐC Suối Nón 2 (từ Ngã 3

đường đi bản Xa Lai -:- bản Tây Tà Lào) dài 3,32km.

- Nhánh 2: Đường nội bộ điểm TĐC Suối Nón 2 dài 2,72 km. Gồm 2 tuyến

chính chạy dọc trong điểm TĐC và 8 đường nhánh từ 2 tuyến chính vào các nơi bố trí

nhà dân.

- Nhánh 3: Từ ngã 3 cây Đa (thuộc đường vành đai biên giới) đến điểm TĐC

Suối Nón 1 dài 5,25 km.

- Nhánh 4: Từ ngã 3 giao với đường nhánh 3 đến điểm TĐC Suối Nón 2 (từ Ngã

3 đường rẽ đi dãy Pom Hiến đến bản Tây Tà Lào) dài 2,94 km.

- Nhánh 5: Đường nội bộ điểm TĐC Thảm Tôn dài 0,31 km.

Đường nội đồng:

Các tuyến đường cụ thể như sau:

- Tuyến chính đường nội đồng từ cầu treo đi khu sản xuất bản Cám dài 3,8 km.

- Tuyến nhánh đường nội đồng từ cầu treo đi khu sản xuất bản Cám dài 2,3 km.

- Tuyến đường từ cầu tràn đi khu sản xuất bản Tây Tà Lào dài 2,0 km.

- Tuyến đường nội đồng từ bản Đông Tà Lào đi bản Pù Lầu dài 4,2 km.

30



- Tuyến đường nội đồng từ điểm TĐC Suối Nón 2 đi cầu treo (tuyến đường nội

đồng từ bản Tây Tà Lào đi bản Đông Tà Lào) dài 3,2 km.

- Tuyến đường đi khu sản xuất TĐC Thảm Tôn dài 465,9 m.

- Tuyến đường đi khu nghĩa địa điểm TĐC Suối Nón 1 dài 740,0 m.

- Tuyến đường đi khu nghĩa địa điểm TĐC Thảm Tôn dài 155,3 m.

(Xem Hình 2 – Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)



31



Bảng 1.8: Khối lượng công tác thi công xây dựng đường giao thông nội bộ

TT



Thông số



1



Chiều dài đường



2



Đào đất



3



Đơn vị

m

m3



Điểm TĐC

Thảm Tơn

310,00



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

5246,52



Điểm TĐC

Suối Nón 2

6839,04



2045,95



127280,96



143045,72



761,54



692,95



2155,30



3



m



Đắp đất



3



4



Đá xây



m



156,89



2277,84



2864,65



5



Cát đệm



m3



40,55



784,42



499,67



3



6



Bê tơng các loại



m



175,68



3168,91



3911,14



7



Cốt thép



kg



875,00



3193,38



5371,31



Ván khn

m2

67,00

4585,60

5682,50

(Nguồn: Tính tốn của đơn vị tư vấn viện dẫn tại Tập 6.1- Dự toán hệ thống đường giao

thông, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây

dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)

8



Bảng 1.9: Khối lượng công tác xây dựng đường tới khu sản xuất và nghĩa địa

TT



Thông số



1



Chiều dài đường



2



Đào đất



3

4

5



Đắp đất

Đá xây

Cát đệm



Đơn vị

m

m3



Điểm TĐC

Thảm Tơn

621,2



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

11090,14



Điểm TĐC

Suối Nón 2

5297,92



3855,62



132288,24



52727,85



7,05



m



3



3641,12



4177,77



m



3



349,79



10,68



m



3



47,23



37,66



3



217,13



82,91



8560,95



7903,84



6



Bê tơng các loại



m



7



Cốt thép



kg



8

Ván khn

m2

934,62

1255,63

(Nguồn: Tính toán của đơn vị tư vấn viện dẫn tại Tập 6.1- Dự tốn hệ thống đường giao

thơng, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây

dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)



2. Cấp điện

a.

Qui mô

Nguồn điện cấp cho khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn được lấy từ

lưới điện Quốc gia. Cơng trình đường dây dẫn điện có qui mơ như sau:

Số lượng cột: Bê tông ly tâm LT - 8,5A: 42 cột; cột bê tơng ly tâm LT - 8,5B:

141 cột.

Móng cột 8,5: MĐT-1; MT-1, MT-0

32



Dây: sử dụng cáp nhôm bọc PVC

Tiếp địa lặp lại: Cọc tia hỗn hợp

Bảo vệ chống quá tải, ngắn mạch bằng áp tô mát đặt tại tủ điện hạ thế.

Bảo vệ quá điện áp thiên nhiên bằng chống sét van hạ thế đặt tại tủ hạ thế.

b.

Khối lượng

Điểm TĐC Thảm tôn: Xây mới Trạm biến áp (TBA) Thảm Tôn công suất

100kVA, cấp điện áp 35/0,4kV. Xây dựng mới đường dây 35 kV từ Xuân Nha về điểm

TĐC Thảm Tôn Đường dây 0,4kV được xây dựng gần các khu dân cư theo sơ đồ

đường trục phân nhánh. Đường trục 0,4kV xuất tuyến từ các trạm biến áp đi dọc theo

đường giao thông nội bộ tại các điểm TĐC. Các nhánh rẽ cấp điện sâu từ đường trục

đến các nhóm hộ dân cư.

Điểm TĐC Suối Nón 1: Xây mới TBA công suất 50kVA, cấp điện áp 35/0,4kV.

Xây dựng mới đường dây 35 kV từ Ngã ba cây đa về điểm TĐC Suối Nón 1. Lưới 0,4

kV đi nổi dùng cáp có bọc cách điện, bắt nổi trên cột điện bê tông vuông, tiết diện dây

dẫn 70-35mm2. Cột điện sử dụng cột bê tơng vng bố trí dọc theo trục đường giao

thơng, khoảng cách trung bình giữa các cột từ 35m đến 40m.

Điểm TĐC Suối Nón 2: Xây mới Trạm biến áp 75KVA, cấp điện áp 35/0,4kV.

Xây dựng mới đường dây 35 kV từ từ Ngã 3 đi điểm TĐC Suối Nón 1 về điểm TĐC;

xây dựng mới 2,5km đường dây 0,4kV cấp điện cho các hộ dân TĐC.

(Vị trí các TBA xem tại Hình 2- Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)

Bảng 1.10: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp điện

TT



Thơng số



Đơn vị



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

38,0



Điểm TĐC

Suối Nón 2

68,0



1



Cơng suất



kW



Điểm TĐC

Thảm Tơn

37,0



2



Đường dây 35kV



km



3,2



3,8



1,4



3



Đường dây 0,4kV



km



0,8



1,0



2,5



4



Trạm biến áp 100KVA



trạm



1,0



5



Trạm biến áp 50KVA



trạm



6



Trạm biến áp 75KVA



trạm



1,0

1,0



(Nguồn: Phụ lục số 4: Hệ thống cấp điện kèm theo Quyết định phê duyệt TKCS số 27/QĐTĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH thủy điện Trung Sơn)



3. Cấp nước

a.

Qui mô

- Nguồn cung cấp nước:

+ Điểm TĐC Thảm Tôn lấy nước tại Mó Co Nào 1 cách khu dân cư 1,0km, lưu

lượng khoảng 0,15l/s (12m3/ngày đêm) là lưu lượng trung bình đạt được trong thời kỳ

33



mùa kiệt theo kết quả khảo sát; Mó Co Nào 2 cách khu dân cư 0,5km, lưu lượng khoảng

0,7l/s (60m3/ngày đêm).

+ Điểm TĐC Suối Nón 1 lấy nước tại 2 nguồn chính: Nguồn 1: lấy tại mó nước

khu Pom Hiến cách khu dân cư 3,0km, lưu lượng khoảng 0,8l/s (70m3/ngày đêm); nâng

cấp cơng trình nước sạch sinh hoạt hiện nay đã xuống cấp tại khu vực Pom Hiến; Nguồn

2: lấy nước tại mó nước khu Tà Lót, cách khu dân cư 1,5km, lưu lượng 0,3l/s

(26m3/ngày đêm);

+ Điểm TĐC Suối Nón 2: Nguồn nước được lấy mó Suối Pươi thuộc địa phận

điểm TĐC Suối Nón 2 cách điểm TĐC 1,5 km, lưu lượng nước đạt khoảng 0,8 lít/s

(70m3/ngày đêm).

(Xem Hình 2 – Sơ đồ tổng mặt bằng dự án)

Chất lượng nước: Trong giai đoạn khảo sát đã lấy mẫu phân tích tại các mó

nước trên. Theo kết quả thí nghiệm, chất lượng nước tại các mó trên đều đảm bảo an

toàn vệ sinh, chỉ cần xử lý độ đục, màu của nước bằng hệ thống bể lắng lọc đáp ứng

yêu cầu phục vụ sinh hoạt của người dân. (Kết quả phân tích kèm theo Phụ lục ĐTM)

- Nhu cầu dùng nước:

Tiêu chuẩn dùng nước căn cứ theo TCVN 33-2006.

+ Lượng nước cấp cho một khẩu vùng nông thôn: 80 l/người/ngày đêm.

+ Nước dùng cho công cộng lấy bằng 15% tổng lượng nước sinh hoạt

+ Các nhu cầu khác và tổn thất nội lọc khu xử lý lấy bằng 20% tổng lượng nước

sinh hoạt và công cộng.

Vậy tổng lượng nước yêu cầu là:

Qyc = Qsh + Qcc + Qrr

Trong đó:

Qsh : Lượng nước dùng trong sinh hoạt

Qcc : Lượng nước dùng cho cơng cộng

Qrr : Lượng nước rò rỉ và dự phòng

Dự báo dân số tại từng điểm TĐC đến năm 2020 như sau:

Bảng 1.11: Dự báo dân số đến năm 2020

Dân số hiện trạng

Điểm TĐC



Số hộ (hộ)



Số dân (người)



Tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên (%)



Dân số tính đến

năm 2020 (người)



Thảm Tơn



50



207



1,2



240



Suối Nón 1



68



283



1,2



320



34



Suối Nón 2



108



447



1,2



504



Kết quả tính tốn nhu cầu dùng nước tại từng điểm TĐC như sau:

Bảng 1.12: Nhu cầu dùng nước tại từng điểm TĐC

Dân số



Qsh



Qcc



Qn



Qyc



Người



m3/ngđ



m3/ngđ



m3/ngđ



m3/ngđ



240



19,20



2,88



4,42



26,50



Suối Nón 1



320



25,60



3,84



5,89



35,33



Suối Nón 2



504



40,32



6,05



9,27



55,64



Điểm TĐC

Thảm Tơn



So sánh nhu cầu dùng nước tại từng điểm TĐC với khả năng cung cấp tại các

nguồn nước cho thấy các mó nước nghiên cứu đáp ứng được nhu cầu dùng nước của

người dân TĐC trong thời gian dài. Ngoài ra, để đảm bảo điều kiện an toàn cấp nước

cho từng điểm TĐC vào thời gian mùa khô (thời điểm từ tháng 11 đến tháng 1 năm

sau thường khơng có mưa) tư vấn thiết kế đã tính tốn và đưa ra giải pháp thu nước,

trữ nước và cấp nước phù hợp.

b.

Khối lượng:

Điểm TĐC Thảm tôn: Xây dựng 02 bể thu kết hợp bể chứa Co Nào 1 và Co Nào

2 có dung tích chứa lần lượt là 1080,0m 3 và 645,0m3 cùng với 6 bể chứa nước sạch

dung tích 10m3 và 35 bể chứa nước mưa dung tích 7m3; 15 bể chứa dung tích 10m3,

xây dựng đập, giếng thu nước phục vụ tắm giặt cho các hộ TĐC.

Điểm TĐC Suối Nón 1: Xây dựng đập đầu mối, bể lắng lọc, đường ống dẫn

nước về bể chứa nước sạch; xây dựng đường ống cấp nước tự chảy cho các hộ dân

TĐC và cơng trình cơng cộng; xây dựng mỗi hộ 01 bể chứa nước 2m3.

Điểm TĐC Suối Nón 2: Xây dựng đập đầu mối, xây dựng đường ống lấy nước

thơ từ mó về bể lắng lọc, xây dựng đường ống dẫn nước về bể tập trung, đường ống

dẫn nước đến bể hộ gia đình.

Bảng 1.13: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống cấp nước

Đơn vị

TT

1

2

3

4

5

6



Điểm TĐC

Thảm Tôn

5136,68

830,92

595,00

31,22

653,61

12401,48



Thông số

Đào đất

Đắp đất

Đá xây, gạch xây

Vật liệu tầng lọc

Bê tơng các loại

Cốt thép



m3

m3

m3

m3

m3

kg

35



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

1650,89

786,14

163,57

47,50

238,04

4516,53



Điểm TĐC

Suối Nón 2

854,42

491,35

153,24

5,60

136,42

2588,46



7



Ván khn



m2



2876,02



1183,00



791,12



8

Ống thép tráng kẽm các loại

md

1833,66

6036,63

5787,64

(Nguồn: Tính tốn của đơn vị tư vấn viện dẫn tại Tập 6.2- Dự toán hệ thống cấp nước sinh

hoạt, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây

dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)



4. Hệ thống thốt nước

a.

Qui mơ

Xây dựng hệ thống rãnh thoát nước ven đường, đảm bảo thốt nước khu dân cư.

b.

Khối lượng

Tại điểm TĐC Thảm Tơn: xây dựng tuyến kênh thoát nước trong khu dân cư

dài 300m.

Tại điểm TĐC Suối Nón 1 và Suối Nón 2 sử dụng kênh thốt nước hiện có.

5. San nền

a. Qui mơ

Nhà dân được thiết kế, bố trí dọc 2 bên tuyến đường trục chính và tuyến đường nội

bộ khu dân cư. Mỗi hộ gia đình được bố trí 20m mặt đường, trong đó diện tích san nền là

15m mặt tiền. Diện tích san nền cho các hộ dân đảm bảo 250-300m2, tối thiểu là 250m2.

Nền nhà cơng trình cơng cộng bao gồm: Nền nhà văn hoá và nền nhà lớp học

cắm bản. Mỗi điểm TĐC san nền 2 cơng trình với diện tích của mỗi nền là 1.000m 2

Nền nhà dân và nền cơng cộng được bố trí dọc theo theo đường nội bộ.

Độ dốc san nền là i=0,5% để thốt nước mặt, xung quanh nền có rãnh kích

thước 0,3x0,3x0,5m để thu nước mặt.

Thiết kế các tấm đan BTCT M200 đúc sẵn, kích thước 1,0 x 1,5 x 0,1m để đặt

qua rãnh đá xây vào nền nhà dân, đối với các đoạn đường khơng có rãnh đá xây thì gia

cố rãnh đất bằng đá hộc xây vữa XM M100 dài 1m để kê các tấm đan BTCT.

Mỗi nền nhà dân được bố trí 1 tấm đan, nền nhà văn hóa bố trí 2 tấm đan, nền

nhà lớp học bố trí 4 tấm đan.

Một số nền nhà do địa hình tự nhiên quá dốc không thể đắp được, tại các nền

này có thiết kế tường chắn đất có chiều cao trung bình từ H=1,5m đến H=2m.

b. Khối lượng

Điểm TĐC Thảm Tơn bố trí 50 nền nhà dân (đánh số từ nền N01 đến nền N50),

nền nhà công cộng gồm 1 nền nhà văn hóa và 1 nền nhà lớp học.

Điểm TĐC Suối Nón 1 được thiết kế 68 nền nhà dân (đánh số từ nền N01 đến

nền N68), nền nhà công cộng gồm 1 nền nhà văn hóa và 1 nền nhà lớp học.

Điểm TĐC Suối Nón 2 được thiết kế 68 nền nhà dân (đánh số từ nền N01 đến

nền N68), nền nhà công cộng gồm 1 nền nhà văn hóa và 1 nền nhà lớp học.

36



Bảng 1.14: Khối lượng công tác san nền

Đơn vị

TT

1

2

3

4

5



Thông số

Đào đất

Đắp đất

Đá xây

Bê tông các loại

Cốt thép



Điểm TĐC

Thảm Tơn

14581,35

4859,25

280,38

8,40

415,52



m3

m3

m3

m3

kg



Khối lượng

Điểm TĐC

Suối Nón 1

29737,57

5928,81

91,67

11,10

549,80



Điểm TĐC

Suối Nón 2

42589,59

7908,96

16,80

11,10

549,80



6

Ván khn

m2

28,00

37,00

37,00

(Nguồn: Tính tốn của đơn vị tư vấn viện dẫn tại Tập 6.4- Dự toán hệ san nền nhà dân và

cơng trình cơng cộng, hồ sơ Thiết kế khu TĐC số 4 do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư

vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)



6. Cơng trình hạ tầng kỹ thuật mơi trường

a. Mồ mả và nghĩa trang

- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Thảm Tơn:

Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu đất giáp với Trạm biên phòng 473 thuộc xã

Tân Xn có tọa độ vị trí theo VN2000 (X= 2286741,71; Y= 475887,99). Cách điểm

dân cư khoảng 155,35m. (Xem Hình 2 – Sơ đồ tổng mặt bằng dự án).

- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 1:

Vị trí dự kiến làm nghĩa địa là khu rừng thuộc bản Đơng Tà Lào, xã Tân Xn

có tọa độ vị trí theo VN2000 (X= 2285275,51; Y= 480124,60). Cách điểm dân cư

khoảng 740,00m.

- Bố trí nghĩa địa tại điểm TĐC Suối Nón 2:

Tại điểm TĐC Suối Nón 2 sử dụng nghĩa địa cũ tại bản Tây Tà Lào có diện tích

khoảng 1,5 ha. Cách điểm dân cư khoảng 800m.

Khi thủy điện Trung Sơn tích nước sẽ làm ngập và ảnh hưởng đến khoảng 200

ngôi mộ.

Các nghi lễ để chuyển mộ đến các khu TĐC được khuyến khích dựa trên văn

hóa của mỗi nhóm dân cư và chi phí sẽ được tài trợ. Việc di chuyển mộ và nghĩa trang

tôn trọng nền văn hóa của mỗi cộng đồng. Chi phí làm lễ di chuyển sẽ được dự án chi

trả. Kinh phí hỗ trợ: 0,8 triệu đồng/mộ x 200 mộ = 160,0 triệu đồng.

Công tác thi công xây dựng khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn không

làm di dời hay ảnh hưởng đến bất kỳ ngôi mộ nào của nhân dân trong vùng dự án.

b. Bãi rác

Do đặc thù dự án bố trí, sắp xếp dân cư tại khu vực miền núi, vùng sâu của

huyện Vân Hồ. Huyện Vân Hồ là một huyện mới được thành lập của tỉnh Sơn La (ban

hành quyết định tháng 10/2013), hơn nữa khu vực 03 điểm TĐC cách Trung tâm

huyện Vân Hồ khoảng hơn 30km do đó cơng tác vận chuyển rác thải sinh hoạt về bãi

chôn lấp tập trung của huyện là chưa khả thi.

37



Đây là các điểm dân cư nông thơn miền núi, có đặc thù của người dân tộc trong

sinh hoạt nên dự báo lượng rác thải sinh hoạt phát sinh không lớn như khu dân cư đô

thị. Xét trên thực tế sinh hoạt hiện tại ở các bản Đơng Tà Lào và Tây Tà Lào thì rác

thải sinh hoạt của các hộ không nhiều và biện pháp thu gom, xử lý là thu gom đốt hoặc

đào hố chôn lấp. Do đó, trong thiết kế dự án đề xuất phương án thu gom và đào hố

chôn lấp hợp vệ sinh (cách xa nguồn nước, dùng vôi bột diệt khuẩn...) tại các điểm

TĐC thay vì thiết kế riêng các bãi chôn lấp chất thải rắn. Hơn nữa, trên địa bàn xã Tân

Xuân đã được quy hoạch bãi rác tập trung tại bản Bướt với diện tích 1,0ha cách khu

vực dự án từ 2,5 – 3,0 km, có đường giao thơng đi lại. Sau khi bãi rác tập trung này

được đầu tư, người dân tại từng điểm TĐC có thể thu gom và vận chuyển rác thải sinh

hoạt đến bãi rác.

c. Hệ thống xử lý nước thải

Dự án tiến hành TĐC với các hộ dân đều là đồng bào dân tộc và thực hiện tại

khu vực có địa hình chia cắt phức tạp nên việc xử lý nước thải sinh hoạt tại các hộ

được thực hiện bằng bể tự hoại 3 ngăn.

1.4.3. Mơ tả biện pháp, khối lượng thi cơng:

A.

CƠNG TRÌNH GIAO THƠNG

1. Biện pháp thi cơng

Chuẩn bị các khu vực lán trại tạm, nhà điều hành thi công, các bãi thải, các bãi

tập kết vật liệu, bãi đúc ống cống và tấm đan cống.

Bố trí nhân lực: Nhân lực phục vụ cho công tác thi công là 80 người.

Các biện pháp thi công hệ thống giao thông gồm:

Đo đạc xác định vị trí mặt bằng thi cơng trên tuyến.

Thi cơng các hạng mục chính:

Thi cơng nền đường đào đắp thường: Sử dụng tổ hợp máy xúc 1,25m 3, máy ủi

110CV để đào nền đường, dùng nhân công sửa sang nền đường và ô tô 7 tấn để vận

chuyển đất ra khu vực bãi thải. Trong trường hợp mái taluy đào cao để đảm bảo ổn

định cho mái đào cần phải thi công giật cấp. Đất đào ra một phần tận dụng cho đắp

nền, phần dư thừa dùng ô tô vận chuyển ra bãi thải.

Thi công nền đường bằng phương pháp nổ đá: Do khối lượng nổ phá nhỏ, mặt

bằng thi cơng hẹp, nên thi cơng bằng phương pháp nổ mìn kết hợp khoan tay và phá đá

bằng thủ công.

Thi công nền đường đắp: Nền đắp được thi cơng hồn tồn bằng máy, đất đắp

độ chặt đảm bảo K ≥ 0.95.

Khuôn đường: Dùng máy thi cơng theo đúng kích thước và độ dốc ngang, chỉnh

sửa lại bằng nhân công, tiến hành lu lèn đạt độ chặt rồi tiến hành thi công lớp mặt đường.

Thi công lớp mặt đường bê tông xi măng.

Thi cơng cơng trình trên tuyến: bao gồm cống thốt nước ngang, rãnh gia cố đá

hộc xây, cọc tiêu, biển báo. Do khối lượng thi công nhỏ, mặt bằng thi cơng hẹp do đó

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

(Nguồn: Dự án Hệ thống thủy lợi bản Cám và bản Tây Tà Lào - khu TĐC số 4 – Công trình thủy điện Trung Sơn, do Công ty TNHH Tư vấn kỹ thuật Việt Nam – Canada lập 6/2012)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×