Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn

Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Điện thoại: 043.710.0596

- Fax: 043.710.0597

Email: thuydientrungson@gmail.com ; - Website: www.trungsonhp.vn

Đại diện: (Ơng) Vũ Hữu Phúc

- Chức vụ: Giám đốc cơng ty

1.3. Vị trí địa lý của dự án

Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thuỷ điện Trung Sơn, nằm trên địa phận xã

Tân Xuân, huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc Châu), tỉnh Sơn La. Khu vực dự án có

tọa độ địa lý trong khoảng 20039’00’’ vĩ độ Bắc; 104039’14’’ kinh độ Đông.

Khu TĐC số 4 cách Quốc lộ 6 khoảng 30 km. Vị trí giáp ranh của dự án được

xác định như sau:

Phía Bắc giáp xã Chiềng Xuân và xã Xuân Nha – huyện Vân Hồ – tỉnh Sơn La.

Phía Tây giáp xã Trung Sơn - tỉnh Thanh Hố.

Phía Nam xã Trung Lý - tỉnh Thanh Hố .

Phía Đơng giáp xã Chiềng Xn và nước Cộng hồ dân chủ dân nhân Lào.

Khu tái định cư số 4 thuộc dự án thủy điện Trung Sơn được thiết kế bao gồm ba

điểm tái định cư là: điểm TĐC Suối Nón 1, điểm TĐC Suối Nón 2 và điểm TĐC Thảm

Tơn. Hai điểm TĐC Thảm Tơn và Suối Nón 1 được lựa chọn ở vị trí hồn tồn mới so

với các điểm dân cư hiện tại, điểm TĐC Suối Nón 2 được bố trí xen ghép vào với bản

Tây Tà Lào – xã Tân Xuân do vậy cần phải xây dựng hệ thống đường giao thông, hệ

thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống cấp điện, san ủi mặt bằng khu dân cư và cơng trình

cơng cộng, san ruộng sản xuất cho các điểm TĐC này để thuận tiện cho công tác di

dân TĐC và ổn định cuộc sống lâu dài cho nhân dân.

Điểm TĐC Thảm Tơn được bố trí tại khu đất trước đây giao cho Đồn Biên

phòng 473 thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Sơn La. Ngày 23/12/2008, Bộ

Quốc phòng đã có Văn bản số 6745/BQP-TM đồng ý giao lại phần lớn diện tích này

cho UBND tỉnh Sơn La bố trí điểm TĐC Thảm Tơn thuộc khu TĐC số 4 dự án Thủy

điện Trung Sơn. Điểm TĐC Thảm Tôn cách Trung tâm xã Tân Xuân khoảng 4,5km về

phía Bắc. Địa hình tương đối bằng phẳng, có tuyến đường nhựa từ Trung tâm xã Xuân

Nha - Tân Xuân chạy qua, thuận lợi cho việc giao thông đi lại, giao lưu phát triển kinh

tế, văn hóa, xã hội. Đất đai tại điểm TĐC này phù hợp với phát triển cây công nghiệp

hàng năm, cây lâu năm, trồng rừng kinh tế và chăn thả đại gia súc.

Điểm TĐC Pom Hiến – Suối Nón 1 (Suối Nón 1) được bố trí tại bản Đơng Tà

Lào – xã Tân Xn – huyện Vân Hồ. Hiện tại chỉ có một tuyến đường đất từ Ngã 3 cây

đa đến điểm TĐC Suối Nón 1 dài khoảng 5km. Khu vực có địa hình đồi núi chia cắt

mạnh tương đối dốc, độ dốc tự nhiên nhiều đoạn lớn hơn 20%.

Điểm TĐC Pom Hiến – Suối Nón 2 (Suối Nón 2) được bố trí xen ghép tại bản

Tây Tà Lào – xã Tân Xuân – huyện Vân Hồ. Đây là khu vực có địa hình đồi trung

bình, khu dân cư đang sinh sống tại bản Tây Tà Lào địa hình khá bằng phẳng. Có 3

20



tuyến đường đất chính: từ Ngã 3 cây đa vào khu TĐC, từ khu TĐC đi UBND xã Tân

Xuân và từ khu dân cư đi khu sản xuất. Khu vực điểm TĐC Suối Nón 2 có suối Tà Lào

và mương dẫn nước chảy qua. Ngồi ra, tại điểm TĐC còn có khoảng 11 ao nuôi cá

của các hộ dân.

Khu vực dự án Khu TĐC số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn nằm trong

vùng lõi của Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha (KBTTN) và đều thuộc thuộc phân

khu phục hồi sinh thái, trong 03 điểm TĐC thì TĐC Thảm Tơn có vị trí tại Khoảnh 1 Tiểu khu 1008 là điểm có vị trí địa lý gần phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của KBTTN

Xuân Nha nhất, khoảng cách từ Thảm Tôn đến phân khu bảo vệ nghiêm ngặt khoảng

3km. Điểm TĐC Suối Nón 1 có vị trí tại Khoảnh 2 - Tiểu khu 1008 và điểm TĐC Suối

Nón 2 có vị trí tại Khoảnh 2 và Khoảnh 3 - Tiểu khu 1008.

Về hệ thống sông suối: xung quanh khu TĐC số 4 thuộc dự án thủy điện Trung

Sơn có 2 suối chính là suối Tà Lào ở phía Tây và suối Quanh ở phía Đơng Bắc, cả 2

suối này nhập vào lòng hồ thủy điện Trung Sơn.

Xung quanh khu vực dự án khơng có khu đơ thị; khơng có các đối tượng sản

xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung; khơng có các cơng trình văn hóa, tơn giáo, di tích

lịch sử. Tại điểm TĐC Suối Nón 2 là khu dân cư nông thôn tập trung của bản Tây Tà

Lào với khoảng 119 hộ.

Xã Tân Xuân – huyện Vân Hồ - tỉnh Sơn La là xã biên giới đất liền giáp với

nước CHDCND Lào. Do đó, Khu TĐC số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn nằm

trong khu vực biên giới, đường biên giới Quốc gia có vị trí ở phía Đơng và cách khu

vực dự án khoảng 14km. Dự án không nằm trong vành đai biên giới và vùng cấm theo

quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ và quy định

vùng cấm biên giới của tỉnh Sơn La.

Khu vực dự án thuộc xã biên giới Tân Xuân là nơi có ý nghĩa hết sức quan trọng

cả về mặt kinh tế cũng như quốc phòng – an ninh khu vực biên giới. Đây là khu vực

nối liền hai đường quốc lộ QL6 và QL43 đến tỉnh Thanh Hoá, là khu vực biên giới đất

liền với nước CHDCND Lào và đi qua khu vực rộng lớn nhiều tiềm năng. Trong đó,

đường QL43 (Mộc Châu - Pa Háng) là tuyến đường chiến lược có ý nghĩa an ninh quốc phòng khu vực biên giới huyện Mộc Châu và đường QL6 có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của khu

vực Tây Bắc. Khu vực biên giới xã Tân Xuân và các xã lân cận như Chiềng Xuân,

Chiềng Sơn trong nhiều năm trở lại đây là những điểm nóng về tình hình tội phạm ma

túy, khai thác trái phép và buôn lậu gỗ từ bên kia biên giới về Việt Nam. Về mặt xã

hội, khu vực xã biên giới Tân Xuân và lân cận cũng là địa bàn phức tạp về tình hình

truyền bá đạo trái phép và di dân tự do đặc biệt liên quan đến các bản đồng bào dân tộc

21



Mông gây nên nhiều khó khăn trong các vấn đề dân tộc, tơn giáo và tín ngưỡng của

các cấp chính quyền địa phương.

Trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng Dự án thủy điện Trung Sơn (báo cáo

ĐTM của dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số

1257/QĐ-BTNMT ngày 17/6/2008), UBND tỉnh Sơn La đã có văn bản số 611/UBND

ngày 08/4/2006 về việc tham gia dự án đầu tư cơng trình thủy điện Trung Sơn, trong

đó UBND tỉnh Sơn La thống nhất nội dung hồ sơ quy hoạch tổng thể di dân tái định cư

đối với các hộ bị ảnh hưởng thuộc huyện Mộc Châu (nay là huyệnVân Hồ) tỉnh Sơn

La. Trong giai đoạn lập quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Trung

Sơn, UBND tỉnh Sơn La cũng đã có văn bản số 1963/UBND-KTN ngày 19/8/2009 gửi

Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Sơn La và các cơ quan, ban ngành liên quan về

việc tổ chức triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án thủy điện Trung

Sơn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Như vậy, công tác quy hoạch dự án trong khu vực biên

giới đã tuân thủ theo đúng các quy định tại Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày

18/8/2000 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hồ xã hội

chủ nghĩa Việt Nam.

(Xem Hình 1 – Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án)



1.4. Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1. Mục tiêu của Dự án:

Mục tiêu của quy hoạch tổng thể di dân, TĐC thủy điện Trung Sơn là đảm bảo

rằng người dân bị ảnh hường bởi dự án được bồi thường đầy đủ cho những thiệt hại về

đất và các tài sản khác và được cung cấp cơ hội để cải thiện hoặc ít nhất khơi phục thu

nhập và mức sống. Khu TĐC số 4 thuộc dự án thuỷ điện Trung Sơn nhằm cụ thể hố

các nội dung cơng việc đã được nêu trong quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Thủy

22



điện Trung Sơn; khung chính sách bồi thường, hỗ trợ TĐC và phục hồi cuộc sống cho

người dân bị ảnh hưởng do Cơng trình thủy điện Trung Sơn.

Mục tiêu cụ thể: Đầu tư xây dựng khu TĐC phải phù hợp với định hướng phát

triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La cũng như của huyện Vân Hồ (trước là huyện Mộc

Châu), tạo được sự hài hoà bền vững và phù hợp với tập quán sinh hoạt, sản xuất của

người dân;

Xác định chính xác các điểm TĐC về vị trí, ranh giới, quy mơ, khả năng tiếp nhận các

điểm TĐC làm cơ sở cho việc lập tổng giá trị đầu tư cơng tác tái định cư của cơng trình;

Xây dựng 3 điểm TĐC gồm nhà ở, các cơng trình công cộng, đất ở, đất vườn và

hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu TĐC.

Quy hoạch đất sản xuất, phương án sản xuất, phương án chia đất cho các hộ dân

phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu khí tượng, phong

tục tập quán.

1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Theo hồ sơ thiết kế cơ sở khu TĐC số 4 – dự án thủy điện Trung Sơn do Công

ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011 thì quy mơ và khối lượng

các hạng mục cơng trình TĐC như sau:

Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn phục vụ công tác tái định

cư của 02 bản thuộc xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La là: bản Đông Tà Lào

phải di dời tái định cư 118 hộ, 489 khẩu; bản Tây Tà Lào phải di dời tái định cư 68 hộ,

284 khẩu. Trong đó, tại khu vực bản Tây Tà Lào có 27 hộ (117 nhân khẩu) nằm ven

đường viền lòng hồ (nằm trên cốt ngập); các hộ này bị cô lập do hệ thống hạ tầng kỹ

thuật ngập hoàn toàn do đó các hộ này thuộc diện phải di dời tái định cư.

Bảng 1.1: Tổng hợp số hộ bị ảnh hưởng phải di dời thực hiện TĐC xã Tân Xuân

TT



1

2



Tên bản



Hiện trạng



Ảnh hưởng TĐC



Dân số (khẩu)



Số hộ (hộ)



489

493



118

119



Bản Đông Tà Lào

Bản Tây Tà Lào

Tổng



Dân số

(khẩu)

489

284

773



Tỷ lệ



Số hộ (hộ)

118

68

186



100%

57,6%



(Nguồn: Tập 1- Thuyết minh TKCS khu TĐC số 4, hồ sơ Thiết kế cơ sở khu TĐC số 4

do Chi nhánh Tây Bắc - Công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Quốc Tế lập tháng 3/2011)



Khu tái định cư số 4 thuộc dự án Thủy điện Trung Sơn gồm 03 điểm TĐC là: Thảm

Tơn, Pom Hiến – Suối Nón 1 (Suối Nón 1) và Pom Hiến – Suối Nón 2 (Suối Nón 2).

Bảng 1.2: Quy mơ các điểm TĐC thuộc khu TĐC số 4

TT



Tên điểm TĐC



Diện tích quy hoạch mặt

bằng (ha)

23



Khả năng dung nạp (hộ)



1

2

3



Thảm Tơn

Suối Nón 1

Suối Nón 2

Tổng



9,0

18,9

13,5

41,4



50 và dự phòng 4

68 và dự phòng 6

68 và dự phòng 6

186 và dự phòng 16



(Nguồn: Quyết định phê duyệt TKCS số 27/QĐ-TĐTS ngày 20/3/2012 của Công ty TNHH thủy

điện Trung Sơn)



1.4.2.1. Khối lượng và quy mô các hạng mục chính

Các hạng mục chính tại từng điểm TĐC được trình bày sau đây:

Bảng 1.3: Danh mục các hạng mục chính

TT

1

2

3

4



Tên hạng mục chính



Ghi chú



Nhà ở cho các hộ dân TĐC



Thiết kế kiến trúc và kết cấu mẫu

cho cả 03 điểm TĐC

Cơng trình cơng cộng: nhà văn hóa, trường mẫu Thiết kế kiến trúc và kết cấu mẫu

giáo, trường tiểu học, nhà giáo viên

cho cả 03 điểm TĐC

Cơng trình thủy lợi

Tại TĐC Suối Nón 1, Suối Nón

2

Khai hoang ruộng và bố trí đất sản xuất



1.

Nhà ở

a.

Qui mơ

Mỗi hộ được bố trí 1 lơ 700m2 (đất ở khoảng 400 m2, còn lại là đất vườn).

Nhà ở: mỗi hộ được xây dựng 01 nhà sàn phù hợp với phong tục tập quán của

địa phương. Quy mô phù hợp với yêu cầu của khung chính sách đã được phê duyệt:

- Loại nhà sàn diện tích 25m2: ứng với hộ có 1-2 khẩu;

- Loại nhà sàn diện tích 45m2: ứng với hộ có 3-5 khẩu;

- Loại nhà sàn diện tích 65m2: ứng với hộ có 6 khẩu trở lên.

Về kết cấu nhà: móng đơn, BTCT M200 có giằng, cột BTCT M200, sàn BTCT

M200 dày 8cm, tường chịu lực xây gạch đặc M75 vữa XM M50, mái: vì kèo, xà gồ, li

tơ bằng thép, mái lợp ngói đất nung. Nền gầm sàn láng BT M150 dày 8cm, sàn tầng 2

lát gạch ceramic 300 x 300.

Mỗi hộ được xây dựng khoảng 8m2 nhà bếp và 2m2 nhà vệ sinh. Gầm sàn có thể

sử dụng làm kho hoặc sử dụng vào mục đích khác.

b.

Khối lượng

Điểm TĐC Thảm Tôn gồm 50 nhà ở cho các hộ TĐC; điểm TĐC Suối Nón 1

gồm 68 nhà ở; điểm TĐC Suối Nón 2 gồm 68 nhà ở.

2.

Cơng trình cơng cộng

a. Qui mơ

24



Cơng trình cơng cộng gồm nhà văn hóa; điểm trường mẫu giáo; điểm trường

tiểu học và nhà ở giáo viên.

Nhà văn hóa là nhà 04 mái phù hợp với phong tục tập quán sinh hoạt của đồng

bào dân tộc. Diện tích khoảng 100m 2, móng BTCT M200 có giằng, sàn BTCT M200

dày 8cm, tường gạch đặc M75, mái lợp tôn; cổng hàng rào, cột cờ, khu vệ sinh công

cộng và trang thiết bị cho nhà văn hóa.

Nhà trẻ - mẫu giáo 02 phòng diện tích 120m 2 có cổng rào, khu vệ sinh, thiết bị

cho lớp học.

Lớp tiểu học 03 phòng học diện tích 156m 2, móng bằng đá hộc, tường xây gạch

đặc M75, mái lợp tôn, sàn lát gạch ceramic 300x300; có cổng rào, khu vệ sinh, thiết bị

cho lớp học.

Nhà ở giáo viên 02 phòng diện tích 90m2 có sân, bếp, nhà vệ sinh khép kín.

b. Khối lượng

Điểm TĐC Thảm Tơn: 01 nhà văn hóa, 01 nhà trẻ, 01 lớp tiểu học và 01 nhà ở

giáo viên 02 phòng.

Điểm TĐC Suối Nón 1: 01 nhà văn hóa, 01 nhà trẻ, 01 lớp tiểu học và 01 nhà ở

giáo viên 02 phòng

Điểm TĐC Suối Nón 2: 01 nhà văn hóa, 01 nhà trẻ, 01 lớp tiểu học và 01 nhà ở

giáo viên 04 phòng.

3.

Cơng trình thủy lợi

a. Qui mơ

Gồm 02 cơng trình thủy lợi là thủy lợi bản Cám và thủy lợi đập Co Nào.

Cơng trình thủy lợi bản Cám phục vụ tưới cho khoảng 4,15ha ruộng lúa nước 2

vụ khai hoang mới. Vị trí: xây dựng đập đầu mối tại suối Hang Tăng. Hạng mục: gồm

đập dâng nước và đường ống dẫn nước về khu tưới.

Cơng trình thủy lợi đập Co Nào: xây dựng đập đầu mối tại suối Co Nào, dẫn

nước từ đập đầu mối cung cấp nước tưới cho 10 ha ruộng hiện đang sản xuất tại bản

Tây Tà Lào, chiều dài tuyến kênh 735 m.

b. Khối lượng

Tại điểm TĐC Thảm Tôn: không xây dựng công trình thủy lợi.

Điểm TĐC Suối Nón 1 xây dựng cơng trình thủy lợi bản Cám:

Cụm đập đầu mối:

+ Đập tràn được xây với kết cấu BTCT M200, dày 20cm; tổng chiều dài L = 10

m; chiều rộng đập B = 5,5m; đập có chiều cao H = 3,55m; cao độ tính tốn cao nhất tại

đập tràn là 373,00m.

+ Đập dâng: sử dụng kết cấu BT M150; tổng chiều dài đập L = 6,45 m; chiều

cao đập H = 4m.

25



Tuyến đường ống dẫn nước về khu tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp:

+ Tuyến đường ống dẫn nước số 1: tổng chiều dài L = 643,25 m; sử dụng ống

thép dày 1,9mm và đường kính ống thép 50mm.

+ Tuyến đường ống dẫn nước số 2: tổng chiều dài L = 414,55 m; sử dụng ống

thép dày 1,9mm và đường kính ống thép 76mm.

Bể tiêu năng: xây dựng 03 bể tiêu năng với kết cấu BTCT M150; kích thước

mỗi bể LxH = 3m 0,5m.

Tại điểm TĐC Suối Nón 2 xây dựng cơng trình thủy lợi đập Co Nào:

Cụm đập đầu mối:

+ Đập tràn được xây với kết cấu BTCT M200, dày 20cm; tổng chiều dài L = 10

m; chiều rộng đập B = 3m; đập có chiều cao H = 2,8m; cao độ tính tốn cao nhất tại

đập tràn là 183,50m.

+ Đập dâng: sử dụng kết cấu BT M150; tổng chiều dài đập L = 5,8 m; chiều cao

đập H = 3,3m.

Hệ thống kênh dẫn nước: xây dựng mới 02 tuyến kênh dẫn nước về khu vục

tưới tiêu cho 10 ha ruộng đang sản xuất, tuyến kênh số 1 dẫn từ đập đầu mối xây mới,

tuyến kênh số 2 dẫn nước từ đập hiện có.

+ Kênh dẫn số 1: có chiều dài L = 480 m, chiều rộng kênh dẫn B = 0,3 m; chiều

cao H = 0,3 m.

+ Kênh dẫn số 2: có chiều dài L = 255m, chiều rộng kênh dẫn B = 0,3 m; chiều

cao H = 0,3 m.

Bể tiêu năng: xây dựng 02 bể tiêu năng với kết cấu BTCT M150; kích thước

mỗi bể LxH = 4m 0,5m.

Bảng 1.4: Khối lượng công tác xây dựng hệ thống thủy lợi tại các điểm TĐC

TT

1

2



Thông số

Đào đất

Đắp đất



Khối lượng



Đơn

vị



Thủy lợi bản Cám



Thủy lợi Co Nào



m3



1.349



833,29



448.27



512,92



3



m



3



3



Đá xây



m



55,68



14,2



4



Bê tông các loại



m3



218,93



183,42



5



Lắp đặt ống PVC, D 250mm



m



156



100



6



Lắp đặt đường ống dẫn nước



m



1.038,10



-



3



7



Bóc bỏ tầng phủ



m



36,65



39,83



8



Gạch xây



m3



-



44,18



9



Hoàn thiện kênh dẫn



m



-



710,51



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty TNHH MTV thủy điện Trung Sơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×