Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. Kiến thức cần nắm vững

A. Kiến thức cần nắm vững

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



* Hãy phát biểu và giải thích quy luật biến đổi đó?

*GV ghi bảng:



BKNT



ĐÂĐ



Tín Tín

h

h

KL PK



Ckỳ















Nhó

m















Tính bazơ của oxit

và hiđroxit



Tính axit của oxit

và hiđroxit



























Hoá trị cao nhất của ngtố với oxi tăng lần lợt từ 1 đến 7, hoá trị của

ngtố phi kim với hiđro giảm từ 4 đến 1

3. Định luật tuần hoàn.Vận dụng ý nghĩa của BTH

Hoạt động 3:

* Yêu cầu HS nêu nội dung của định luật tuần hoàn và ý nghĩa của

BTH

* GV ghi bảng

- Từ vị trí của ngtố trong BTH suy ra cấu tạo ngtử và tính chất hoá

học cơ bản của ngtử đó.

- Từ cấu tạo suy ra vị trí của nguyên tố trong BTH.

- So sánh tính chất của 1 nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

B. Bài tập

Bài 1. Điền vào chỗ trống những từ còn thiếu:

a) Năng lợng ion hoá của nguyên tử là năng lợng ....................... cần để

tách ...... ra khỏi ..................... ở trạng thái cơ bản.

b) Độ âm điện của 1 nguyên tử đặc trng

năng

.........................

của

.......................

đó

thành ...................... hoá học.



cho

khi



khả

tạo



Bài 2. Hãy chỉ ra điều sai:

a)Tính kloại đợc đặc trng bằng khả năng ngtử của ngtố dể nhờng e

để trở thành ion dơng

b) Ngtử của ngtố càng dể nhận e thì tính phi kim của ngtố càng mạnh

c) Tính pkim đợc đặc trng bằng khả năng ngtử của ngtố dể nhận e

để trở thành ion âm

d)Ngtử của ngtố càng dể trở thành ion dơng thì ngtố đó có tính pkim

càng mạnh

Trang: 38



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



Bài 3. Mệnh đề nào sau đây đúng:

a) Độ âm điện của 1 ngtố đặc trng cho khả năng hút e của nguyên tử

đó trong phân tử.

b) Độ âm điện và tính phi kim của 1 nguyên tử biến thiên tỉ lệ thuận

với ĐTHN nguyên tử

c) Độ âm điện và tính phi kim biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng

của ĐTNH nguyên tử.

d) Nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện càng lớn, tính phi kim của

nó càng lớn

Bài 4. Trong BTH những tính chất nào biến đổi tuần hoàn:

a) Tính kim loại - phi kim

b) Số lớp e

c) Bán kính nguyên tử

d) Số e lớp ngoài cùng

e) ĐTHN nguyên tử

g) Hoá trị cao nhất của ngtố với oxi

h) Độ âm điện

i) Tính axit - bazơ của các oxit và hiđroxit tơng ứng.

Bài 5. Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố thuộc chu kỳ 3.

Hợp chất nào có tính bazơ mạnh nhất? tính axit mạnh nhất?

Bài 6. Ngtố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA của BTH.

a) Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X

b) Nguyên tố X ở ô bao nhiêu trong BTH

c) Cho biết TCHH cơ bản của X. Viết CT oxit cao nhất và CT hợp chất với

hiđro của X?

Bài 7. Nguyên tố A nằm ở ô thứ 26 của BTH

a) Xác định vị trí của X trong BTH?

b) Viết cấu hình e của A3+, A2+?

Bài 8. So sánh tính chất hoá học của P(Z=15) với Si(Z=14); S(Z=16),

N(Z=7), As(Z=33)

Dặn dò: Chuẩn bị luyện tập tốt để tiết sau kiểm tra



Trang: 39



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Ngày soạn: 12/11/2006

Tiết phân phối: 22



Chơng 3: Liên kết hoá học

Liên kết ion - tinh thể ion



I. Mục tiêu:



Trang: 40



Năm học



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



1. Kiến thức

Học sinh biết:

Có mấy loại ion?



- Ion là gì? Khi nào nguyên tử biến thành ion?



- Liên kết ion đợc tạo thánh nh thế nào?

2. Kỹ năng:

Học sinh vận dụng: Giải thích đợc tính chất của một số tinh

thể ion từ liên kết ion.

II. Chuẩn bị



GV: Mẫu vật tinh thể natri clorua, mô hình tinh thể natri clorua.

HS: Ôn tập lại phần một số nhóm A tiêu biểu (Bài 8).

III. Phơng pháp: Nêu vấn đề kết hợp với đàm thoại.

IV. Tiến trình giảng dạy



Hoạt động của thầy và trò



Nội dung



Hoạt động 1:



I. Sự hình thành ion, cation,

anion:



* Đặt vấn đề:



1. Ion, cation, anion:

- Các nguyên tử đều có xu híng

mn cã 8e ngoµi cïng gièng khÝ * Ion: Là phần tử mang điện

hiếm gần nhất (trừ He, có 2 e (ngtử,nhóm ngtử)

ngoài cùng).

* Ion dơng (Cation) Na Na+ + e

- Ngtö Na (2, 8, 1) cã 11p, 11e

Ca Ca2+ + 2e

trung hoà về điện. Xu hớng của

Al Al3+ + 3e

Na là gì?

TQ:

M Mn+ + ne

- Khi Na nhờng 1e, tính

điệntích của nó?

Tên gọi:

Ion (cation) + tên

kim loại

- Tơng tự đối với O (2, 6)?

+ Kim loại dễ nhờng e ion dơng

(cation)



Hoạt động 2



* GV dẫn dắt HS nghiên cứu SGK

* Ion âm (Anion)

để tìm hiểu:

- Ion là gì? ion dơng, ion âm

là g×?



F + e  FS + 2e  S2-



TQ:



X + ne Xn-



- Các ion đợc tạo thành nh thế

Tên gọi:

Ion (anion) + tên

nào?

gốc axit

* GV hớng dẫn HS viết quá trình + Phi kim dễ nhận e ion âm



Trang: 41



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



hình thành các ion: Na+, Ca2+, (anion)

Al3+, F -, O2-, S22. Ion đơn và ion đa nguyên

Hoạt động 3:

tử

GV hớng dẫn HS tìm hiểu SGK * Ion đơn nguyên tử: Na+, Mg2+, Al3+,

để biết:

Cl- Thế nào là ion đơn nguyên tử, * Ion đa nguyên tử: SO42-, NO3-, PO43cho ví dụ

- Thế nào là ion đa nguyên tử,

cho ví dụ.

Hoạt động 4: Xét sự hình II. Sự tạo thành liên kết ion

thành ptử NaCl

1. Phân tử 2 nguyên tử

- GV làm TN: Đốt một mẩu Na

Na

+

Cl



Na+ +

trong một bình chøa khÝ clo. ClMÈu Na ch¸y s¸ng rùc. P.øng kÕt

[Ne]3s1

[Ne]3s23p5

[Ne]

thóc, để nguội bình, quan sát [Ar]

thấy trên thành bình xuất hiện

những tinh thể óng ánh. Đó là

Na+ + Cl- NaCl

tinh thể NaCl. Vậy tinh thể NaCl

2x1e

đợc tạo thành thế nào?

Hay Na + Cl2 2Na+Cl- GV dẫn dắt HS hình thành các

2. Phân tử nhiều nguyên tử

ion Na+ và ion Cl- tạo thành:

Cl

+ Ca

+

Cl

Cl- +

Na+ + Cl- NaCl

Ca2+ + Cl- GV nhấn mạnh: Quá trình nh- [Ne]3s23p5 [Ar]4s2 [Ne]3s23p5 [Ar] [Ar]

ờng và nhận e xảy ra đồng [Ar]

thời.

Ca2+ + 2Cl- CaCl2

- Tơng tự, GV dẫn dắt từng bớc

2e

để HS

Hay Ca + Cl2 CaCl2

viết quá trình hình thành các

3. Định nghĩa liên kết ion

ion Mg2+, Cl- và sự hình thành

phân tử MgCl2.

Liên kết ion là lkết đợc tạo thành do

- GV nhấn mạnh để nêu đợc lực hút tĩnh điện giữa các ion mang

bản chất của liên kết ion: Đợc điện tích trái dấu.

hình thành nhờ lực hút tĩnh II . Tinh thể ion:

điện giữa các ion trái dấu.

1. Tinh thể NaCl:

Hoạt động 5:

+ Có cấu trúc hình lập phơng.

HS quan sát mẫu tinh thể NaCl



Trang: 42



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



và mô hình tinh thể natri clorua

để thấy đợc sự phân bè cđa

c¸c ion trong tinh thĨ. GV chØ

râ cho HS thấy thế nào là nút

mạng. Sau đó GV yêu cầu HS

mô tả lại cấu trúc tinh thể natri

clorua.



Năm học



+ Các ion Na+ và Cl- phân bố luân

phiên, đều đặn ở nút mạng. Mỗi ion

đợc bao quanh bởi 6 ion trái dấu.

2. Tính chất chung của hợp

chất ion:



ở điều kiện thờng, các hợp chất ion

thờng tồn tại dạng tinh thể bền

Vì đợc hình thành từ các vững, t0 , t0 cao, tan nhiều trong nnc

s

ion, tinh thể NaCl đợc xếp vào ớc tạo thành dd dẫn đợc điện.

loại tinh thể ion.

Hoạt ®éng 6: Cđng cè bµi

Sư dơng bµi tËp 3, 5 trong SGK

để củng cố thức trọng tâm của

bài.

Hoạt động 7: Hớng dẫn về nhà

Về nhà, làm các bài tập 1, 2, 4, 6/ trang 60 - SGK, Chuẩn bị bài:

Liên kết cộng hoá trị.

V. Rút kinh nghiệm: Hợp lý.



Ngày soạn: 09/11/2008

Tiết phân phối: 23, 24



liên kết cộng hoá trị



I Mục tiêu bài học



1. Kiến thức

Học sinh biết:

Sự tạo thành liên kết cộng hoá trị trong đơn chất, hợp chất. Khái niệm

về liên kết cộng hoá trị. Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá

trị.

2. Kỹ năng:

Học sinh vận dụng: Dùng độ âm điện để phân loại một cách

tơng đối: Liên kết cộng hoá trị có cực, liên kết cộng hoá trị không có

cực, liên kết ion.

II. Đồ dùng dạy học



GV hớng dẫn HS ôn tập các nội dung:

- Bài 8: Một số nhóm A tiêu biểu để nắm chắc lớp vỏ bền của khí

hiếm.

- Bài 12: Liên kÕt ion, tinh thĨ ion.

Trang: 43



Gi¸o ¸n Ho¸ häc 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



- Bảng tuần hoàn, bảng độ âm điện (phóng to) và cách sử dụng

chúng. Viết cấu hình e.

Iii. Phơng pháp: Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại

iV. Tiến trình giảng dạy



Hoạt động 1: Bài cũ tiết 1

Hãy giải thích sự hình thành liên kết giữa các nguyên tử của các ngtố:

K và Cl; Na và O.

Hoạt động 7: Bài cũ tiết 2

Liên cộng cộng hoá trị là gì? Biểu diễn sự hình thành liên kết các

phtử: H2, Cl2, HCl, H2S.

Hoạt động của thầy và trò



nội dung



Hoạt động 2



I. Sự hình thành liên kết cộng

- GV yêu cầu HS viết cấu hình e hoá trị

của H và He. So sánh cấu hình e

1. Sự hình thành phân tử

của chúng.

đơn chất

- Để đạt đợc cấu hình e bền

a. Sự hình thành phân tử H2

vững giống He, nguyên tử H phải H: 1s1 (có 1e ngoài cùng). H muốn

1

làm nh thế nào?

có cấu hình bền giống He (2e

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu SGK ngoài cùng)

để hiểu sự hình thành phân tử

H. + .H H : H

(Công thức

hidro.

e)



Kết luận: Trong phân tử H2, 2

Hay

H - H (Công thức

nguyên tử hidro liên kết với nhau cấu tạo)

nhờ 1 cặp e chung.

+ 1 cặp e chung đợc biểu thị

bằng 1 gạnh nối (-), đó là liên kết

- Từ sự hình thành phân tử H2, GV đơn.

yêu cầu HS biểu diễn sự hình

thành phân tử Cl2.

b. Sự hình thành phân tử Cl2

Cl: [Ne]3s23p5 (có 7e ngoài cùng).

Cl muốn có cấu hình bền vững

giống Ar mỗi nguyên tử Cl góp

chúng 1e.

17



Hoạt động 3

HS: + Viết cấu hình e của Nitơ.



Trang: 44



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



..

.. ..

..

:

:+

:

Nhận

xét

số ..e: ngoài cùng

..

..

..



so với Ne



+ Viết CT electron và CTCT

của nitơ.



Năm học



Cl . + .Cl

hay Cl - Cl







Cl : Cl



c. Sự hình thành phân tử N2



N: 1s22s22p3 (có 5e ngoài cùng). N

GV kết luận:

muốn có cấu hình bền vững

+ Liên kết trong các phân tử H2, giống Ne mỗi nguyên tử N góp

Cl2, N2 là liên kết CHT không phân chúng 3e.

cực.

: N MMN :

hay

N N

7



Hoạt động 4



+ 2 ngtử N liên kết bằng 3 cặp e,



GV hớng dẫn HS dựa vào số e ngoài đợc biểu thị bằng 3 gạnh nối ( ),

cùng của H, Cl và quy tắc bát tử đó là liên kết ba.

để hiểu:

2. Sự hình thành phân tử

+ Phtử HCl đợc hình thành nh hợp chất

thế nào.



a. Phân tử HCl



+ Cách biểu diễn liên kết - Trong phtử HCl, mỗi ngtử góp

..

..

trong phtử HCl

chung 1e.

:

:

..



..



+ HCl là phân tử phân cực.



H. + .Cl H :Cl



Hoạt động 5



- ĐÂĐ của Cl > H  cỈp e chung

- GV híng dÉn HS dùa vào số e lệch về phía Cl liên kết cộng

ngoài cùng của C, O và quy tắc bát hoá trị phân cực.

tử để hiểu:

b. Phân tử CO2

+ Phtử CO2 đợc hình thành nh 16O: 1s22s22p63s23p4 có 6e ngoài

thế nào.

cùng góp chung 2e.

+ Cách biểu diễn liên kết 6C: 1s22s22p2 cã 4e ngoµi cïng 

trong phtư CO..2

gãp chung 4e với 2 nguyên tử O.

..

..

- GV

.. gợi ý học sinh rót ra kÕt

: O: + : C : + : O:  : O:: C ::O:

luËn:

Hay O = C = O

Trong các phân tử H2, N2, HCl, CO2

Các cặp e chung bị lệch về phía

các nguyên tử liên kết với nhau

O, nhng do CO2 có cấu tạo thẳng

bằng các cặp e chung. Mỗi nguyên

nên phân tử không phân cực.

tử đều đạt tới cấu hình bền vững

3. Kết luận về liên kết cộng

của nguyên tử khí hiếm.

hoá trị:

Liên kết cộng hoá trị là liên kết

giữa các nguyên tử bằng các cặp

Sử dụng BT trong SGK để củng cố electron chung.

Hoạt động 6: Cđng cè tiÕt 1



Trang: 45



Gi¸o ¸n Ho¸ häc 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



bài học.



- Các cặp e chung không bị lệch

+ Liên kết cộng hoá trị là gì? về phía nào: Đó là liên kết cộng

hoá trị không có cực (không phân

Bài tập 1

cực)

+ Sự hình thành liên kết cộng

- Các cặp e chung bị lệch về phía

hoá trị: Bài tập 2, 3, 4, 5.

1 ngtử: Đó là liên kết cộng hoá trị

có cực (phân cực).

Hoạt động 8

3. TÝnh chÊt cđa c¸c chÊt cã

- GV cho HS nghiên cứu SGK để liên kết CHT:

tìm hiểu về tính chất các chất có - Tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng

liên kết cộng hoá trị.

hoặc khí.

- GV liên hệ thực tế về tính chất - Không dẫn điện.

các chất có liên kết cộng hóa trị.

- Các chất có cực tan trong dung

môi có cực, các chất không có cực

tan trong dung môi không có cực.

Hoạt động 9

Cho các phtử sau: H2, N2, CH4, HCl, II. Độ âm điện và liên kết hoá

H2O, NH3, NaCl, K2O, CaCl2 và BaO. học

1. Quan hệ giữa liên kết

- HS xác định kiểu liên kết, biểu

diễn sự hình thành liên kết các cộng hoá trị không có cực, liên

kết cộng hoá trị có cực và liên

phân tử.

kết ion.

- GV treo bảng độ âm điện các

Trong phân tử, nếu cặp e chung

nguyên tố.

không bị lệch về phía nào liên

- HS xác định hiệu độ âm điện

kết không phân cực. Nếu cặp e

giữa các nguyên tử trong phân tử.

chung lệch về 1 phía phân cực.

Hoạt động 10

Nếu e đợc chuyển hẳn từ ngtử

Trên sơ sở hiệu độ âm điện và này sang ngtử khác liên kết ion.

kiểu liên kết trong các phtử, GV h2. Hiệu độ âm điện và liên

ớng dẫn HS kết luận kiểu liên kết kết hoá học

dựa vào hiệu độ âm điện.

- Dựa vào hiệu độ âm điện giữa

Hoạt động 11: Củng cố bài

2 ngtử, có thể xác định kiểu liên

Dùng bài tập trong SGK để củng kết giữa chúng

cố những kiến thức trọng tâm

0,4 liên kết CHT không có

của bài:

cực.

+ Liên kết cộng hoá trị không

0,4
cực và có cực: Bài tập 2, 3, 4

cực.



Trang: 46



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



+ Đánh giá đặc tính của liên

1,7 liên kết ion.

kết dựa vào hiệu độ âm điện: - Không có ranh giới rõ rệt giữa liên

Bài tập 5.

kết ion và liên kết cộng hoá trị.

Hoạt động 12: Hớng dẫn về nhà

- Về nhà, làm các bài tập 6, 7/trang 64 - SGK.

- Chuẩn bị bài: Tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử.



Ngày soạn: 15/11/2008

Tiết phân phối: 25

tử



tinh thể nguyên tử và tinh thể phân



I. Mục đích yêu cầu



1. Về kiến thức

Học sinh biết:

- Cấu tạo mạng tinh thể nguyên tử, liên kết trong mạng tinh thể nguyên

tử là liên kết cộng hoá trị. Tính chất chung của tinh thể nguyên tử.

- Cấu tạo mạng tinh thể phân tử, liên kết trong mạng tinh thể phân tử

là liên kết yếu giữa các phân tư. TÝnh chÊt chung cđa tinh thĨ nguyªn

tư.

2. VỊ kü năng:

Học sinh vận dụng:

- So sánh mạng tinh thể nguyên tử, mạng tinh thể phân tử và mạng tinh

thể ion.

- BiÕt tÝnh chÊt chung cđa tõng lo¹i m¹ng tinh thĨ để sử dụng tốt các

vật liệu có cấu tạo mạng tinh thể trên.

II. Chuẩn bị



Giáo viên:



+ Tranh vẽ mạng tinh thể iot, nớc đá.

+ Mô hình mạng tinh thể kim cơng, iot.



Học sinh: Ôn lại kiến thức về độ âm điện và liên kết, mạng tinh

thể ion.



Trang: 47



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



III. Phơng pháp: Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại

IV. Tổ chức hoạt động dạy học



Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Dựa vào hiệu độ âm điện, xác định kiểu liên kết trong các phân tử

sau: N2, CH4, HCl, H2O, NaCl và BaO.

Hoạt động của thầy và trò



Nội dung



Hoạt động 2



I. Tinh thể nguyên tử:



* GV nêu vấn đề: Đại diện cho

1. Tinh thể nguyên tử:

mạng tinh thể nguyên tử là tinh - Các nguyên tử đợc sắp xếp đều

thể kim cơng.

đặn theo 1 trật tự nhất định.

* HS quan sát mô hình tinh thể - Liên kết giữa các nguyên tử trong

kim cơng, kết hợp với nghiên cứu tinh thể nguyên tử là liên kết cộng

SGK để nhận biết cấu trúc mạng hoá trị.

tinh thể kim cơng.

* Ví dụ: Xét mạng tinh thể kim cơng

- Nút mạng là các nguyên tử C.

- Cấu trúc tứ diện đều.

- Mỗi nguyên tử C liên kết với 4 ngtử

Hoạt động 3: Dựa vào cấu trúc C lân cận bằng 4 cặp e chung.

mạng tinh thể kim c¬ng, GV híng

2. TÝnh chÊt chung cđa tinh

dÉn HS rót ra kÕt ln vỊ tÝnh thĨ ngtư:

chÊt cđa m¹ng tinh thể nguyên

- Lực liên kết cộng hoá trị lớn.

tử.

- Độ cứng lớn, t0nc và t0bay hơi cao.

Hoạt động 4

GV đặt vấn đề: Đại diện cho

mạng tinh thể phân tử là tinh

thể iot và tinh thể nớc đá (treo

tranh vẽ mạng tinh thể iot và tinh

thể nớc đá). HS quan sát tranh vẽ

để biết đợc cấu trúc của các

mạng tinh thể này: ở nút mạng

trong tinh thể iot là các phân tử

I2, còn trong tinh thể nớc đá là

H2O.



II. Tinh thể phân tử

1. Tinh thể phântử:

- Các phân tử đợc sắp xếp đều

đặn theo 1 trật tự nhất định.

- Những phân tử liên kết với nhau

bằng lực tơng tác rất u.

* VÝ dơ: M¹ng tinh thĨ ièt, m¹ng

tinh thĨ níc đá, ...

2. Tính chất chung của tinh

thể phân tử



Trang: 48



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. Kiến thức cần nắm vững

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×