Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Thứ tự các mức năng lượng trong ngtử:

I. Thứ tự các mức năng lượng trong ngtử:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



- GV treo bảng c.hình e của 20

ntố đầu.



Năm học



4s 3d; 5s <4d; 6s < 4f, 5d

II. CÊu h×nh e của nguyên tử:



- HS nghiên cứu để rút ra cách

1. Cấu hình e của nguyên tử: Cấu

viết cầu hình electron.

hình e biểu diễn sự phân bố e trên

- HS viết cấu hình e của 2He, các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

3Li, 11Na và 17Cl, tự sửa sai và

- Quy ớc cách viết cấu hình e

rút kinh nghiệm theo bảng.

+ Số thứ tự của lớp viết bằng chữ số

(1, 2, 3, ...)

+ Phân lớp ký hiệu bằng chữ cái (s,

p, d, f)

Hoạt động 4: Học sinh nghiên + Số e viết phía trên phân lớp nh số

cứu SGK

mũ.

- Cấu hình e là gì?

- Cách viết cấu hình e:

- Cách viết cấu hình e?



+ Xác định số e của nguyên tư.



+ Häc sinh vËn dơng viÕt cÊu + C¸c e đợc phân bố vào các phân

hình e của 10 nguyên tố đầu lớp theo mức năng lợng.

Z = 1 đến Z = 10

+ Viết cấu hình e phân bố theo c¸c

+ GV: Më réng híng dÉn häc líp electron

sinh viÕt cÊu h×nh e cđa Na (Z

Vd: ViÕt cÊu h×nh e cđa

= 11) vµ Fe (Z = 26).

Na (Z = 11) 1s22s22p63s1

+ GV: Cho học sinh quan sát

[Ne]3s1

cấu hình e của 20 nguyên tố

Fe (Z = 56) 1s22s22p63s23p63d64s2

đầu.

[Ar]3d64s2

- Ngtố s: e cuối cùng đợc điền vào

phân lớp s



Hoạt động 5: e nào liên kết

- Ngtố p: e cuối cùng đợc điền vào

yếu nhất với hạt nhân vì sao?

phân lớp p

- Quan sát bảng: Cho biết số e

- Ngtố d: e cuối cùng đợc điền vào

lớp ngoài cùng tối đa là bao

phân lớp d

nhiêu.

- Ngtố f: e cuối cùng đợc điền vào

- GV: Khắc sâu đặc điểm e

phân lớp f

lớp ngoài cùng.

2. Cấu hình e của 1 số nguyên

Hoạt động 6: Củng cố

tố: (trang 26)

viết cấu hình e

3. Đặc điểm của e lớp ngoài cùng:



Trang: 19



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



He (Z = 2)

(Z = 10)



O (Z = 8)



P (Z = 15)



Ca (Z = 20)



Năm học



Ne Quyết định tính chất của 1 nguyên

tố.

- Nguyên tử của tất cả các ngtố, lớp

ngoài cùng có tối đa 8e.

- Ngtử có 8e lớp ngoài cùng đều bền

vững, không tham gia phản ứng hoá

học, đó là các nguyên tử khí hiếm

(trừ He: 2e)

- Các nguyên tử có 1, 2, 3e lớp ngoài

cùng đều dễ nhờng e, là kim loại (trừ

H, He và B)

- Các nguyên tử có 5, 6, 7e lớp ngoài

cùng đều dễ nhận e, là phi kim.

- các nguyên tử có 4 e ngoài cùng là

phi kim (chu kì nhỏ) hoặc kim loại

(chu kì lớn)



Hớng dẫn về nhà:

- Làm các bài tập 1 6/ 27,28 SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử.

Ngày soạn: 02/10/2006

Ngày soạn: 11/09/2010

Tiết phân phối: 10, 11



Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử



I. Mục tiêu bài học:



1. Kiến thức: Học sinh nắm vững

- Vỏ nguyên tử gồm các lớp, các phân lớp e.

- Các mức năng lợng của lớp, phân lớp. Số e tối đa của một lớp, một

phân lớp. Cấu hình e của nguyên tử.

2. Về kỹ năng:

HS rèn luyện một số bài tập có liên quan đến cấu hình của ngtử suy ra

tính chất tiêu biểu.

II. Chuẩn bị:



GV: Sơ đồ mức năng lợng của các lớp, các phân lớp electron.

HS: Chuẩn bị trớc bài luyện tập.

Trang: 20



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



III. Phơng pháp: Đàm thoại.

IV. Tổ chức hoạt động dạy học:



Hoạt động của thầy



Hoạt động của trò



Hoạt động 1:



I. Lý thuyết



- Tổ chức cho học sinh thảo

luận để ôn lại kiến thức

câu hỏi, giáo viên chỉ tham

gia khi cần uốn nắn những

phát biểu cha đúng



- Các e trên 1 lớp có mức năng lợng gần

bằng nhau.

- Các e trên cùng một phân lớp có mức

năng lợng bằng nhau.

- Lớp n có 2n2 e



- GV đặt câu hỏi theo dàn

- Sơ đồ mức năng lợng:

ý sau:

1s 2s2p 3s3p 4s3d4p 5s4d5p

- Những e nh thế nào thì

6s4f5d6p ...

đợc xếp vào cùng 1 lớp, một

phân lớp?

- Quy ớc cách viết cấu hình

- Số e tối đa ở líp n lµ bao

+ Sè thø tù cđa líp viÕt bằng chữ số

nhiêu?

+ Phân lớp ký hiệu bằng chữ cái s, p,

- Lớp n chứa tối đa bao nhiêu d, f.

phân lớp.

+ Số e viết phía trên phân lớp nh số

- Sơ đồ mức năng lợng?

mũ.

- Qui tắc viết cấu hình

electron?

- Số e lớp ngoài cùng cho biết

II. Bài tập:

điều gì?

Hoạt động 2

- GV cho học sinh làm bài

tập em nào xong trớc lên Bài 1: Giải các bài tập SGK

bảng trình bày. Giáo viên Bài 2: Các e lớp k liên kết chặt chẽ với

dành nhiều thời gian cho HS hạt nhân nhất.

yếu

Bài 3: Trong nguyên tử các e ngoài cùng

Bài 1: SGK

quyết định tính chất hóa học của

Bài 2: e nào liên kết chặt ngtố.

chẽ với hạt nhân nhất? Vì Ví dụ: S có 6 e ngoài cùng nên đó là

sao?

phi kim

Bài 3: Trong nguyên tử e Bài

4:

Cấu

hình

e

của

S:

nào quyết định tính chất 1s22s22p63s23p64s2

Trang: 21



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



hóa học của ngtố?



Năm học



- Nguyên tử đó có 4 lớp e.



Bài 4: Viết cấu hình e cđa

- Líp ngoµi cïng co 2 e

lu hnh vµ cho biết S có

- Đó là kim loại

bao nhiêu lớp e, có bào nhiêu

e lớp ngoài cùng, S là kim loại Bài 5:

hay phi kim?

a/ 2s2

b/3p 6

d/ 3d10



c/ 4s2



Bài 6:

Bài 5, 6, 7: GV hớng dẫn và - Nguyên tử phot pho có 15e

đàm thoại cho học sinh làm - Số hiệu nguyên tử của P là 15

các bài tập trên cơ sở các

- Lớp thứ nhất có 3 mức năng lợng cao

bài lý thuyết đã học

nhất

- Có 3 lớp, cÊu h×nh e theo líp 2, 8, 5

- Phot pho là phi kim, vì có 5e ở lớp

ngoài cùng

Bài 7: Ngời ta dùng cấu hình e nguyên

tử để biểu diễn sự phân bố e trên các

lớp và phân lớp.



Hoạt động 3: Củng cố

khắc sâu kiến thức đã học. Bài 8:

Giao một số bài tập trong

a/ 1s22s1

sách bài tập

c/ 1s22s22p6

1s22s22p63s23p3



b/ 1s22s22p3



e/ 1s22s22p63s23p5

1s22s22p63s23p6



d/

g/



Dặn dò: Về nhà chuẩn bị luyện tập tốt để kiểm tra 1 tiết.

IV. Rút kinh nghiệm: Cần lấy thêm một số bài tập dạng tổng hợp.



Bài 1: Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị trong đó đồng vị 109Ag

chiếm 44%. Tính nguyên tử khối của đồng vị thứ 2. Biết nguyên tử

khối trung bình của bạc là 107,88.

Bài 2: Ngtử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Trong đó tổng số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác

định số khối của X.

Ngày soạn: 26/9/2010



Trang: 22



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Tiết pp: 13, 14



học



Năm học



Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá



I. Mục tiêu dạy học:



1. Về kiến thức:

Học sinh biết:

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hoá học vào bảng tuần

hoàn.

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

Học sinh hiểu: Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu hình electron

nguyên tử với vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

2. Về kỹ năng:

Học sinh vận dụng: Dựa vào các dữ liệu ghi trong ô và vị trí

của ô trong bảng tuần hoàn để suy ra đợc các thông tin về thành

phần nguyên tử của nguyên tố nằm trong ô.

II. Chuẩn bị :



Giáo viên:



Hình vẽ ô nguyên tố.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng dài)



Học sinh:



Kiến thức về cấu hình electron nguyên tử các nguyên



tố

III. Phơng pháp dạy học: Đàm thoại gợi mở

IV. Tổ chức hoạt động dạy học:



1. ổn định lớp:

2. Bài mới:

Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh nghiên cứu SGK để biết sơ

lợc về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.

Hoạt động của thầy và trò



Hoạt động 2:



Nội dung



I. Nguyên tắc sắp xếp các

* Giáo viên dựa vào bảng tuần nguyên tố trong bảng tuần

hoàn, yêu cầu học sinh nhận xét sự hoàn:

biến đổi ĐTHN của một số nguyên

tố trong cùng 1 hàng, trong cùng 1. Các nguyên tố đợc xếp theo

một cột.

chiều tăng dần của điện tích

* Giáo viên yêu cầu học sinh viết hạt nhân.

cấu hình e của các nguyên tố hàng

Trang: 23



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



2, 3 và cột IIA,VIIA.



2. Các nguyên tè cã cïng sè líp

* Häc sinh nhËn xÐt sè lớp e của các electron trong nguyên tử đợc xếp

nguyên tè trong hµng 2, 3. Sè e thµnh 1 hµng.

ngoµi cùng của các ngtố cột 3. Các nguyên tố có cùng số

IIA,VIIA.

electron hoá trị trong nguyên tử

* Giáo viên ghi tóm tắt các nhận đợc xếp thành 1 cột.

xét lên bảng.

* Dựa vào các nhận xét đó, học

sinh rút ra nguyên tắc xây dựng

bảng tuần hoàn.

Hoạt động 3:

* Dựa vào sơ đồ ô nguyên tố

phóng to, học sinh nhận xét về II. Cấu tạo bảng tuần hoàn

các nguyên tố hoá học:

thành phần ô nguyên tố.

* Giáo viên nhấn mạnh những thành 1. Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố

phần không thể thiếu và giới thiệu hoá học đợc xếp vào 1 ô của

bảng gọi là ô nguyên tố.

một số dạng ô nguyên tố khác.

Hoạt động 4: Giáo viên chia lớp

thành 4 nhóm. Chọn mỗi nhóm 1 ô

trong bảng tuần hoàn và yêu cầu

đại diện từng nhóm trình bày các

dữ liệu đã thu nhận đợc, sau đó

cho các nhóm khác nhận xét.

2. Chu kỳ:

Hoạt động 5:



a. Định nghĩa: Chu kỳ là dãy các

* Giáo viên thông báo mỗi hàng nguyên tố mà nguyên tử của

ngang trong bảng tuần hoàn là 1 chúng có cùng số lớp e đợc xếp

chu kỳ và đợc ®¸nh sè tõ 1 ®Õn 7. theo chiỊu ®iƯn tÝch hạt nhân

tăng dần.

* Học sinh dựa vào nguyên tắc

xắp xếp bảng tuần hoàn để nêu - STT chu kỳ bằng số lớp e của

nguyên tử nguyên tố trong chu kỳ

định nghĩa chu kỳ.

đó.

* Học sinh nhận xét số nguyên tố

b. Giới thiệu các chu kỳ:

trong mỗi chu kỳ.

* Học sinh lên bảng viết cấu hình Chu kỳ 1 gồm 2 nguyªn tè (Z tõ

e cđa 1 sè nguyªn tè, nhËn xét số 1-2)



Trang: 24



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



lớp e và so sánh với STT chu kỳ của

nguyên tố đó chiếm. Từ đó rút ra

mối liên hệ giữa STT và số lớp e của

nguyên tố.



Năm học



Chu kú 2 gåm 8 nguyªn tè (Z tõ

3-10)

Chu kú 3 gồm 8 nguyên tố (Z từ

11-18)



* Giáo viên giới thiệu các nguyên tố Chu kỳ 4 gồm 18 nguyên tố (Z tõ

hä lantan vµ hä actini

19-36)

Chu kú 5 gåm 18 nguyªn tè (Z tõ

37-54)

Chu kú 6 gåm 32 nguyªn tè (Z từ

55-86)

Hoạt động 6:



Chu kỳ 7 cha đầy đủ.



* Học sinh đọc định nghĩa nhóm.



- Chu kỳ 1, 2, 3 gọi là chu kỳ

nhỏ.



* Giáo viên treo bảng cấu hình e

của các nguyên tố F, Cl, Br, Be, Mg, - Chu kú 4, 5, 6 gäi lµ chu kú lín.

Ca, Sc, Y. Giáo viên phân tích cho

học sinh hiểu cấu hình tơng tự 3. Nhóm nguyên tố:

nhau của các nguyên tố trong 1

a. Định nghĩa: Nhóm nguyên tố

nhóm qua cấu hình e trên.

là tập hợp các nguyên tố mà

* Học sinh xác định số nhóm A, B. nguyên tử có cấu hình electron

Cho biết e có mức năng lợng cao tơng tự nhau, do đó tính chất

nhất của các nguyên tố trên và hoá học gần giống nhau và đợc

chúng thuộc nhóm A hay B. Từ đó xếp thành một cột

rút ra đặc điểm cấu tạo nguyên tử

b. Giới thiệu các nhóm nguyên tố:

các nguyên tố nhóm A, B .

* Nhóm A: Có 8 nhóm (Từ IA đến

VIIIA). Gồm các nguyên tố s hoặc

p

* Nhóm B: Có 8 nhóm (Từ IB đến

VIIIB). Gồm các nguyên tố d

hoặc f

* STT của nhóm = số e hoá trị

của nguyên tử nguyên tố trong

Nguyên tử X có phân lớp e ngoài nhóm.

cùng là 3p4. H·y chØ ra ®iỊu sai khi

Vd: Na (Z=11): 1s22s22p63s1

nãi về nguyên tử X:

thuộc nhóm A và nhóm IA

a) Hạt nhân nguyên tử X có 16 p

Sc (Z=21):

Hoạt động 7: Củng cố bài



Trang: 25



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



b) Lớp ngoài cùng của nguyên tử X 1s22s22p63s63p63d14s2

có 6e

thuộc nhóm B và IIIB

c) Trong bảng tuần hoàn, X ở chu

kỳ 3

d) Trong bảng tuần hoàn, X ở

nhóm IVA

e) X là nguyên tố phi kim.

3. Dặn dò: Về nhà tìm hiểu về sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

e nguyên tử của các nguyên tố hoá học theo chu kỳ và theo phân

nhóm; làm các bài tập 6, 7, 8 SGK



Ngày soạn: 3/10/2010

Tiết phân phối: 15



sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

electron nguyên tử của các nguyên tố hoá



học

I. Mục tiêu bài học:



Học sinh hiểu:

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các

nguyên tố hoá học.

- Mối liên quan giữa cấu hình electron nguyên tử của các nguyên

tố với vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.

II. Chuẩn bị:

GV: Bảng TH các nguyên tố hoá học, phiếu học tập.

HS: Ôn bài cấu tạo bảng TH các nguyên tố hoá học.

III. Phơng pháp: Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại.

IV. Tổ chức hoạt động dạy học:



Trang: 26



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1:

- Giáo viên chia học sinh

8 nhóm, yêu cầu học sinh

hình electron nguyên tử

nguyên tố theo mẫu 1.



Năm học



Nội dung



I. Cấu hình electron nguyên tử

của các nguyên tố nhóm A:

làm

cấu - Trong một nhóm: Cấu hình e lớp

các ngoài cùng giống nhau (Số e ngoài

cùng bằng nhau) tính chất hoá học

quả giống nhau.



- Giáo viên nhận xét kết

làm việc của học sinh, sửa - Số e hoá trị = số e ngoài cùng = số

chữa sai sót, rút kinh nghiệm. TT của nhóm.

Hoạt động 2:



- Sau mỗi chu kì, cấu hình e ngoài

Từ cấu hình e vừa xây dựng, cùng lặp đi lặp lại Biến đổi tuần

yêu cầu học sinh nhận xét về hoàn.

đặc điểm cấu hình e ngoài * Vậy: Sự biến đổi tuần hoàn về

cùng theo chu kỳ, theo nhóm.

cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên

tử các nguyên tố khi ĐTHN tăng dần là

nguyên nhân của sự biến đổi tuần

Hoạt động 3:

hoàn về tính chất của các nguyên tố.

GV hớng dẫn HS thảo luận nh II. Một sè nhãm A tiªu biĨu:

sau:

1. Nhãm VIIA: Nhãm khÝ hiÕm

- Gọi tên các khí hiếm.

- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np6.

- Viết cấu hình electron của

- Có 8e ngoài cïng (trõ He: 1s2, cã 2e

khÝ hiÕm.

ngoµi cïng.

- NhËn xÐt về đặc điểm lớp e

- ở điều kiện thờng, phtử gồm 1

ngoài cùng.

ngtử, không tham gia các phản ứng

Hoạt động 4:

hoá học.

GV hớng dẫn HS thảo luận nh 2. Nhóm IA: Nhãm kim lo¹i kiỊm

sau:

- Gåm Li, Na, K, Pb, Cs, Fr

- Gọi tên các kim loại kiềm.

1

- Viết cấu hình e lớp ngoài - Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns

cùng và xác định số e ngoài

M - 1e = M+ (để có cấu hình

cùng của kloại kiềm.

bền vững) có hoá trị 1.

- Để đạt đến cấu hình bền

vững giống khí hiếm, xu hớng Tính chất:

đặc trng của kim loại kiềm là

- Tác dụng phi kim: 2Na + Cl2 =

gì?

2NaCl



Trang: 27



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



- Tác dụng Oxi: 2Na + O2 = Na2O

Hoạt động 5:



- Tác dụng H2O: 2Na + 2H2O =

GV híng dÉn HS th¶o ln nh 2NaOH + H2

sau:

3. Nhãm VIIA: Nhóm halogen

- Gọi tên các halozen.

- Viết cấu hình e líp ngoµi - Gåm: F, Cl, Br, I

cïng vµ xác định số e ngoài

- Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5

cùng của halozen.

- Để đạt đến cấu hình bền

X + 1e X-(để có cấu hình bền

vững giống khí hiếm, xu hớng vững) có hoá trị 1.

đặc trng của các halozen là

- Dạng đơn chất F2, Cl2, Br2, I2

gì?

Hoạt động 6: Củng cố bài.



Tính chất:



Xác định vị trí các nguyên tố

- Tác dụng kim loại 2Na + Cl2 = 2NaCl

có SHNT: 22; 24; 25; 29; 30

trong bảng tuần hoàn.

- Tác dụng H2 : Cl2 + H2 = 2HCl

- Hyđroxit là các axit.

Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà

- Về nhà, làm các bài tập 1 7/ trang 41 - SGK.

- Chuẩn bị bài: Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên

tố hoá học.

V. Rút kinh nghiệm: Hợp lý



-----------------------------------------------------------------Mẫu 1: Viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố có vị trí trong

bảng TH nh sau:

Nhóm

Chu kỳ



IA



iiA



iiia



iva



1(Nhóm

1, 5)



2(Nhãm

2, 6)



3(Nhãm

3, 7)



4(Nhãm



Trang: 28



va



via



viia



viiia



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Thứ tự các mức năng lượng trong ngtử:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×