Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Hạt nhân nguyên tử:

I. Hạt nhân nguyên tử:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



hãy xác định ĐTHN, số đơn vị Số đơn vị §THN = sè proton =

§THN, sè e?

sè electron.

HS: Nghiªn cøu SGK trả lời.



Ví dụ: Nguyên tử oxi có 8p số

GV: Lấy ví dụ: Natri có ĐTHN là đơn vị ĐTHN là 8, ĐTHN là 8+, lớp

vỏ có 8e.

11+. tìm số p và số e?

2. Số khối (A):

A= Z+N

Hoạt động 3: Số khối

GV: Hạt nhân ngtử nhôm có 13p



và 14n. Hãy xác định số khối và

NTK của Al?

HS: tìm hiểu SGK và cho biết



số khối của hạt nhân là gì?

GV: Đa thêm các ví dụ từ ĐTHN



Ví dụ: Hạt nhân ngtư oxi cã 8p

vµ 8n.

A = 8 + 8 = 16 (số khối là

16)

Nguyên tử khối của oxi là 16

(đvC).



và số khối, yêu cầu học sinh tính

số p, n. Hoặc cho biết số khối và

số nơtron tìm ĐTHN.

Hoạt động 4: Nguyên tố hoá

II. Nguyên tố hoá học.

học

Sử dụng phiếu học tập số 1

- Nguyên tố hoá học là gì?



1. Định nghĩa: Ngtố hoá học

là những ngtử có cùng ĐTHN.



- Phân biệt ngtố hoá học và * Hệ qủa:

- Tất cả các nguyên tử của cùng

nguyên tử.

nguyên tố đều có cùng số proton,

GV: Giúp học sinh phân biệt:

số electron.

- Nguyên tử là nói đến 1 loại hạt

- Những nguyên tử có cùng

vi mô gồm có hạt nhân và lớp vỏ.

ĐTHN đều có tính chất hoá học

-Ngtố là tập hợp các ngtử có cùng giống nhau.

ĐTHN



2. Số hiệu nguyên tử:

Hoạt động 5: Số hiệu nguyên

Số đơn vị ĐTHN ngtử của 1 ngtố

tử

đơ j gọi là số hiệu ngtử của ngtố

Sử dụng phiếu học tập số 2

đó.

- Số hiệu nguyên tử là g×? * SHNT cho biÕt: Sè p, sè e, sè

SHNT cho ta biết những gì?

đv ĐTHN, ĐTHN và số thứ tự của

- 1 ngtử có SHNT là 12. Xác ngtố trong HTTH.

định ĐTHN, số p, số e.

Ví dụ: SHNT của U = 92 cho



Trang: 8



Gi¸o ¸n Ho¸ häc 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



- Nguyên tử Urani có số hiệu biết:

nguyên tử là 92 cho biết những

Số p = số đơn vị ĐTHN = số

gì?

TT trong bảng HTTH = 92.

Hạt nhân ngtử U có ĐTNT là

Hoạt động 6: Ký hiệu nguyên 92+, ngtử U có 92p và 92e.

tử

A

3. Ký hiƯu nguyªn tư: Z X

PhiÕu häc tËp sè 3

- Ký hiệu sau cho biết điều gì? Trong đó: X là ký hiệu hoá học

của ngtố.

35Cl

17



A là Số khối, Z là SHNT.



Học sinh cần trả lời

- Số e = số p = số đơn vị ĐTHN

= 17

- ĐTHN = 17+

- Số n¬tron = 35 - 17 = 18



- Clo n»m ë ô thứ 17 trong bảng

HTTH.

III. Đồng vị:

Hoạt động 7: Đồng vị



1. Định nghĩa: Đồng vị là

HS: Tìm hiểu định nghĩa về những ngtử có cùng số proton nhđồng vị trong SGK và trả lời câu ng khác nhau về số nơtron, do

đó có số khối A của chúng khác

hỏi:

nhau.

35Cl

Cl

+ Tại sao 17

và 37

đợc

gọi



2

17

2. Ví dụ:

đồng vị của nguyên tố Clo?

* Đồng vị Clo

+ Viết các đồng vị của Hyđro,

của Cacbon và giải thích?

* Đồng vị Cacbon



35

17Cl :



Z = 17; N = 18; A = 35



37Cl

17 :



Z = 17; N = 20; A = 37



* Đồng vị Hidro



12C

6 :



Z = 6; N = 6; A = 12



(H): Z = 1; N = 0; A = 1



13C

6 :



1H

1



Z = 6; N = 7; A = 13



(D): Z = 1; N = 1; A = 2



14C

6 :



2H

1



Z = 6; N = 8; A = 14



3H

1



(T): Z = 1; N = 2; A = 3



GV: Khắc sâu cho học sinh về * Chú ý: Đồng vị 3H có số N =

1



trờng hợp đặc biệt đồng vị

2Z

Hyđro.



Trang: 9



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



Các đồng vị khác có 1 Z

GV lu ý: ĐTHN quyết định tính 82 thì

N

chất của nguyên tử các đồng vị

1 1,5

Z

có tính chất hoá học giống nhau.

Vì đồng vị có số nơtron khác 3. Tính chất:

nhau tính chất vật lý khác

- Các đồng vị có hóa tính giống

nhau.

nhau (cùng Z)

- Các đồng vị có thể có lý tính

khác nhau.

Hoạt động 8: Nguyên tử khối

HS: - nhắc lại đơn vị KLNT là



gì?



IV/ NTK và NTK trung bình:

1. Nguyên tử khối:

- NTK là khối lợng tơng đối của

nguyên tử.



- NTK có ý nghĩa gì?

- Tại sao có thể coi NTK

bằng số khối của hạt nhân?

Hoạt ®éng 9: NTK trung b×nh



- NTK cđa 1 ngtư cho biết khối lợng của ngtử đó nặng gấp bao

nhiêu lần đơn vị KLNT.



HS: - nghiên cứu SGK và cho



biết nguyên tử khối trung bình là

gì?



2. Nguyên tử khối trung

bình:



- Viết công thức tính - Nguyên tử khối của các nguyên

nguyên tử khối trung bình và giải tố có nhiều đồng vị là NTK trung

thích?

bình của các đồng vị có tỉ lệ %

GV thông báo: Hầu hết các số nguyên tử của mỗi đồng vị.

nguyên tố hoá học trong tự nhiên là

aA +bB +...

A

=

Công

thức:

hỗn hợp của nhiều đồng vị trừ Al,

100

F Qua phân tích ngời ta thấy

A, B, ... là NTK của mỗi đồng

tỉ lệ % các đồng vị trong tự

vị.

nhiên là không đổi.

a, b, là tỉ lệ % của mỗi

đồng vị.

A là nguyên tử khối trung

bình.

Hoạt động 10: Củng cố bài



Ví dụ1: Trong tự nhiên, nguyên

35Cl

tố Clo có hai đồng vị là 17



Tính NTK trung bình của chiếm 75,77% và

nguyên tố Ni, biết rằng trong tự

Trang: 10



37Cl

17



chiếm



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



nhiên các đồng vị Ni tồn tại theo 24,23%. Tính NTK trung bình

tỉ lệ:

của Clo?

58Ni

60Ni

61

62Ni

35.75,77 +37.24,23

28

28

28Ni

28

35,5

A =

100

67,76%

26,16%

2,42% (đvC)

3,66%

Ví dụ2: NTK trung bình của

Học sinh lên bảng tính nh sau:

Brom là 79,91. Brom có 2 đồng

58.67,76 +60.26,16 +61.2,42 +62.3,66

vị. Biết 79

35Br chiếm 54,5%. Hãy

=

A

100

tìm số khối của đồng vị thứ 2.

= 58,74 (đvC)

* Giải: Gọi A là số khối của đồng

vị thứ 2. % của đồng vị 2 = 100

- 54,5 = 45,5%

79.54,5 +A.45,5

= 79,91 A

A =

100

= 81.

Hoạt động 11: Học sinh về nhà làm các bài tập trang 13 SGK và

chuẩn bị luyện tập.

V. Rút kinh nghiệm: Nên photo nhiều phiếu học tập hơn để sử dụng



đợc 4 học sinh/ nhóm học tập.



Ngày soạn: 30/08/2010



Trang: 11



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Tiết phân phối: 6



Năm học



Luyện tập



I. Mục tiêu bài học:



1. Về kiến thức:

Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:

- Thành phần cấu tạo nguyên tử.

- Số khối, NTK, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, ký hiệu nguyên

tử, đồng vị, NTK trung bình.

2. Về kỹ năng:

- Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết ký hiệu nguyên tử.

- Xác định NTK trung bình của nguyên tố hoá học.

II. Chuẩn bị

* GV: Sơ đồ câm, phiếu học tập.



- Kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm

của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

* HS:



- Khái niệm về đồng vị, NTK trung bình.

III/ Phơng pháp: Đàm thoại.

IV. Tổ chức hoạt động dạy học.



Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Định nghĩa nguyên tố hoá học? Ký hiệu



61

28Ni



cho ta biết những



gì?

Hoạt ®éng 2:

- Tỉ chøc cho c¸c nhãm häc sinh tù kiểm tra vở vài tập của nhau.

Nhóm trởng báo cáo tình hình làm bài tập của các bạn trong nhóm.

- Giáo viên nhận xét, phát hiện những bài tập khó mà học sinh cha làm

đợc hoặc làm cha đúng để có kế hoạch chữa chung.

Hoạt động 3: Củng cố lý thuyết

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức sau:

1. Nguyên tử đợc tạo nên từ lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

- Vỏ nguyên tử gồm các hạt e mang điện âm

- Hạt nhân gồm các hạt proton mang điện dơng và các hạt nơtron

không mang điện.

qe = 1- ;



me = 55.10-5u



Trang: 12



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



qp = 1+ ;



Năm häc



mp = 1u



qn = 0



mn = 1u.



2. Trong nguyªn tư, sè proton = sè electron.

- Sè khèi A = Z + N.

- NTK đợc coi nh bằng tổng số các proton và các nơtron.

- NTK trung bình: A =



aA +bB +...

100



- Nguyên tố hoá học gồm những nguyên tử có cùng ĐTHN.

- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác nhau về

số nơtron nên số khối khác nhau.

3. Kí hiệu nguyên tử:



A

ZX



4. Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quang hạt nhân mà tại

đó xác suất có mặt electron là 90%.

Hoạt động 4: Ghép thông tin ở cột A với các thông tin ở cột B sao

cho đúng nhất:

Cột A



Cột B



Kết quả



1. Nguyên tử



A. Không mang điện



1 ............................

.........



2. Obitan nguyên tử



B. Dạng hình cầu



2 ............................

.........



3. Số khối



C. Trung hoà điện



3 ............................

.........



4. Nguyên

trung bình



tử



khối D. A = Z + N

aA +bB +...

100



4 ............................

.........

5 ............................

.........



5. Obitan s



E. A =



6. Obitan p



G. Hình ảnh xác suất e 6 ............................

lớn nhất.

.........

H. Dạng hình số 8 nổi



Trang: 13



7 ............................

.........



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



Hoạt động 5: Giáo viên sử dụng sơ đồ sau (Dùng các phiếu nhỏ, có

dán keo sẵn để học sinh có thể tự dán vào các ô trong sơ đồ cho phù

hợp) để khắc sâu kiến thức cho học sinh.

Electron (e)

- điện tích: 1- Khối lợng: rất nhỏ



Vỏ nguyên

tử



Proton (p)

- điện tích: 1+

- Khối lợng: 1u

(đvC)



Nguyên tử

Hạt nhân



Nơtron (n)

- điện tích: 0

- Khối lợng: 1u

(đvC)



Hoạt động 6: Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết để giải

bài tập

Giáo viên lựa chọn bài tập phù hợp với học sinh để khuyến khích tÝnh

tÝch cùc häc tËp.

1. Nguyªn tư cđa nguyªn tè X có 75e và 110 nơtron. Ký hiệu nguyên tử

nào sau đây là của nguyên tố X:

A.



185

110 X



B.



185

185 X



C.



185

75 X



2. Các ký hiệu sau, cho ta biết những gì:

3. Trong tự nhiên, Magie có 3 đồng vị.

10% và 26Mg chiếm 11,01%.



24



a. TÝnh NTK trung b×nh cđa Mg.



Trang: 14



D.



75

185 X



35

39

40

40

17 Cl; 19 K; 18 Ar; 20 Ca



Mg chiÕm 78,99%;



25



Mg chiÕm



Gi¸o ¸n Ho¸ học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



b. Giả sử trong hỗn hợp trên có 50 nguyên tử

tử của 2 đồng vị còn lại.



25



Mg. Hãy tính số nguyên



4. Agon có 3 đồng vị khác nhau ứng với số khối tơng ứng là 36, 38 và

A. Phần trăm số nguyên tử của các đồng vị tơng ứng bằng 0,34%,

0,06% và 99,6%. T×m sè khèi A. BiÕt r»ng, NTK trung b×nh cđa Agon

bằng 39,98.

Hoạt động 7: Dặn dò về nhà

Hoàn thành các bài tập trong SGK đã ra, chuẩn bị bài: Cấu tạo vỏ

nguyên tử.



Ngày soạn: 04/09/2010

Tiết phân phối: 7, 8



cấu tạo vỏ ELECTRON nguyên tử



I. Mục tiêu bài học:



1. Về kiến thức:

* Học sinh hiểu:

- Trong nguyên tử e chuyển động xung quanh hạt nhân không theo 1

quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.

- Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi

lớp, phân lớp.

2. Về kỹ năng:

Học sinh rèn luyện kỹ năng giải các bài tập liên quan đến các kiến thức

sau: Phân biệt lớp electron và phân lớp electron; số electron tối đa

trong 1 phân lớp, trong 1 lớp; cách ký hiệu các lớp, phân lớp; sự phân bố

các electron trên các lớp (K, L, M, ...) và phân lớp s, p, d, f.

II. Chuẩn bị:

*



GV: - Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rozofo và Bo.

- Mô hình vỏ nguyên tử theo quan điểm hiện đại.



III. Phơng pháp: Đàm thoại kết hợp thuyết trình.

Iv. Tổ chức hoạt động dạy học:



Trang: 15



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



Hoạt động của thầy và trò



nội dung



Hoạt động 1:



I.



Sự chuyển động của e trong

nguyên tử:



* GV treo sơ đồ mẫu hành tinh

nguyên tử của Rơ-zơ-pho, Bo

1. Mô hình hành tinh nguyên

lên bảng.

tử:



- Trong nguyên tử e chuyển

Theo Rơ - dơ - pho, Bo và Zom động nh thế nào?

mơ - phen, trong ngtử các e chuyển

- GV: Tóm tắt các u, nhợc động trên những quỹ đạo tròn hay

điểm của mô hình hành tình bầu dục xác định xung quanh hạt

nhân, nh các hành tinh xung quanh

nguyên tử.

mặt trời.

* GV treo tranh đám mây e

2. Mô hình hiện đại:

của nguyên tử Hidro lên bảng.

- Trong nguyên tử Hidro, Trong ngtử, các e chuyển động rất

electron chuyển động nh thế nhanh xung quanh hạt nhân không

theo 1 quỹ đạo xác định tạo nên vỏ

nào?

nguyên tử.

- Vậy thì các e đợc phân bố

xung quanh hạt nhân theo quy

luật nào?

Hoạt động 2: Tại sao các e lại II. Lớp và phân lớp electron

có những vùng chuyển động u

1. Lớp electron:

tiên?

- Trong nguyên tử các e lần lợt chiếm

- Những e nào liên kết chặt các mức năng lợng từ thấp đến cao

chẽ với hạt nhân nhất? vì sao? và đợc xếp thành từng lớp.

- Electron nào có mức năng l- Từ trong ra ngoài n =

1 2 3 4

ợng thấp nhất?

5 6 7

- GV Đàm thoại cho học sinh

để thấy e ở lớp K có mức năng

lợng thấp nhất.

Hoạt động 3:



K L M



N



O P Q

- Các e trên 1 lớp có mức năng lợng

gần bằng nhau.



- Các e có mức năng lợng nh thế

2. Phân lớp e:

nào thì thuộc cùng 1 lớp? (năng

- Các lớp e đợc xếp thành các phân

lợng gần bằng nhau).

líp e, ký hiƯu: s, p, d, f.

- C¸c e có mức năng lợng nh thế

nào thì thuộc cùng 1 phân lớp - Các e trên cùng một phân lớp có mức

năng lợng bằng nhau.

(bằng nhau)



Trang: 16



Giáo án Hoá học 10 - chơng trình cơ bản

2010-2011



Năm học



- GV: Thông báo cho häc sinh - Sè ph©n líp e b»ng sè thø tù cđa líp

vỊ ký hiƯu cđa ph©n líp

e:

- Líp n có bao nhiêu phân lớp?



+ Lớp K (n = 1) có 1 phân lớp

1s



Hoạt động 4:



+ Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp

2s 2p



- Học sinh nghiên cứu SGK để

biết số electron tối đa trong

một phân lớp.



+ Líp M (n = 3) cã 3 ph©n líp

3s3p3d

+ Líp N (n = 4) cã 4 ph©n líp

4s4p4d4f

III. Sè e tối đa trong một phân

lớp, 1 lớp



- Giáo viên hớng dẫn học sinh

1. Số e tối đa trong 1 phân

biết thế nào là phân lớp bão lớp:

hoà, cha bão hoà.

- Phân lớp s chứa tối đa 2e

Hoạt động 5.

- Phân lớp p chứa tối đa 6e

- Dựa vào số e tối đa trong

một phân lớp và số phân lớp e - Phân lớp d chứa tối đa 10e

trong 1 lớp, giáo viên yêu cầu - Phân lớp f chứa tối đa 14e.

học sinh xác định số e tối đa Phân lớp chứa tối đa e gọi là phân

trong các lớp K, L, M, N.

lớp bão hoà.

Hoạt động 6: Củng cố



2. Số e tối đa trong 1 lớp:



Sắp xếp e vào các phân lớp - Lớp K (n=1) có 1 phlớp (1s) chứa

các lớp của nguyên tử 11Na và tối ®a 2e.

17Cl?

- Líp L (n=2) cã 2 ph©n líp(2s2p) 

chøa tối đa 8e.

- Lớp N (n=3) có 3 phân lớp (3s3p3d)

 chøa tèi ®a 18e.

- Líp thø n chøa tèi đa 2n2 e

Dặn dò:

- Về nhà làm các bài tập 1 6/22 (SGK),chuẩn bị bài: Cấu hình

electron của nguyên tử

Ngày soạn: 11/09/2010



Trang: 17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Hạt nhân nguyên tử:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×