Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Huyện. Theo quyết định 625 ngày 4/7/2002 của tổng giám đốc Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đổi tên chi nhánh Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam liên xã Thọ Sơn thành chi nhánh Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu.

Là một chi nhánh thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam. Được thành lập từ năm 1997 đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã trưởng

thành qua hơn 19 năm hoạt động kinh doanh và đã đạt được những thành quả to

lớn, góp phần vào sự nghiệp chung – xây dựng một nền kinh tế của đất nước

bước đầu chuyển sang cơ chế thị trường, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã vượt qua nhiều thử

thách để đưa ngân hàng đi lên và ngày càng khẳng định chỗ đứng của mình

trong hệ thống Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Bên

cạnh những điểm mạnh như: Có một đội ngũ cán bộ có trình độ và lòng nhiệt

tình u nghề, Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi

nhánh Thanh Miếu Phú Thọ còn có một số điểm yếu phát sinh trong q trình

hoạt động. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, song trước những đòi hỏi khách quan của

ngành ngân hàng, nhất là trong thời kỳ mới yếu tố cạnh tranh xuất hiện càng rõ

rệt, bên cạnh đó là những đòi hỏi của việc áp dụng cơng nghệ thơng tin trong

hoạt động, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi

nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đã và đang tiếp tục cải tổ cơ cấu tổ chức cũng như

hoạt động kinh doanh nhằm thu được những kết quả tốt đẹp nhất.

2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

- Tiến hành huy động vốn dưới mọi hình thức: tiền gửi của các tổ chức

kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi khơng kì

hạn, tiền gửi có kì hạn…

- Tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, các dự án đầu

tư phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình dưới các

hình thức dài hạn, trung hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ.



28



- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, các dịch

vụ ngân quỹ.

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tài trợ thương

mại khác theo quy định của Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh

Thanh Miếu Phú Thọ là một trong 15 chi nhánh loại 3 thuộc Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Phú Thọ. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của

chi nhánh cụ thể như sau:

BAN GIÁM ĐỐC



PHỊNG

KẾ

TỐN



NGÂN

QUỸ



PHỊNG

HÀNH

CHÍNH



NHÂN

SỰ



PHỊNG

KẾ

HOẠCH



KINH

DOANH



PHỊNG

GIAO

DỊCH

BẠCH

HẠC



Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

- Ban giám đốc:

Gồm 1 giám đốc, 2 phó giám đốc. Điều hành mọi hoạt động kinh doanh

và hoạt động hàng ngày của chi nhánh. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của

chi nhánh. Thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các quyết

định của chi nhánh. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý

nội bộ của chi nhánh.

- Phòng hành chính, nhân sự:

Thực hiện chức năng về tổ chức hành chính, quản lý về nhân sự, tham

mưu cho ban giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, đề xuất các phương án xây

dựng, củng cố kiện toàn bộ máy của chi nhánh.

29



- Phòng kế tốn ngân quỹ:

Hạch tốn các giao dịch trên hệ thống, tư vấn cho ban giám đốc về chế độ

kế toán, phát triển khách hàng mạng lưới thẻ, dịch vụ kiều hối. Quản lý tiền tệ

của chi nhánh, cân đối nguồn tiền sử dụng hợp lý. Quản lý tài sản và đảm bảo tài

sản của khách hàng theo chế độ quy định. Tiến hành mở sổ tiết kiệm, chuyển

tiền, giao dịch tiền tệ cho khách hàng.

- Phòng kế hoạch kinh doanh:

Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện. Thiết lập giao dịch

trực tiếp với khách hàng, thực hiện hoạt động kinh doanh với khách hàng nhằm

mang lại doanh thu cho chi nhánh. Cấp hạn mức tín dụng, các sản phẩm về tài

trợ thương mại cho khách hàng. Giám sát, kiểm tra, cảnh báo các nguy cơ rủi ro,

lỗi tác nghiệp trong hệ thống cũng như của khách hàng. Tính tốn các quỹ trích

lập dự phòng, tư vấn cho ban giám đốc trong các hợp đồng tín dụng và đánh giá

các tài sản thế chấp.

- Phòng giao dịch Bạch Hạc:

Các phòng giao dịch của chi nhánh thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

mà ban giám đốc giao tại địa bàn phường Bạch Hạc và vùng lân cận.

2.1.4. Tình hình lao động và cơ sở vật chất

2.1.4.1. Tình hình lao động

Là chi nhánh thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam, tỉnh Phú Thọ được thành lập từ năm 1997 đến nay. Đội ngũ lao động của

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh

Miếu Phú Thọ đã trưởng thành qua 19 năm hoạt động kinh doanh và đã đạt được

những thành quả to lớn, góp phần vào sự nghiệp chung – xây dựng một nền kinh

tế vững mạnh cho tỉnh Phú Thọ. Tình hình lao động của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ cụ

thể:



30



Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam, chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, giai đoạn 2013–2015

Đơn vị: Người

Năm 2013

Chỉ tiêu

I. Giới

tính

1. Nam

2. Nữ

II. Trình

độ

1. Đại

học và

trên đại

học

2. Cao

đẳng

3.Trung

cấp



Năm 2014



Năm 2015



Chênh lệch

2014/2013

Tỷ

Số

trọng

người

(%)



2015/2014

Tỷ

Số

trọng

người

(%)



Số

người



Tỷ

trọng

(%)



Số

người



Tỷ

trọng

(%)



Số

người



Tỷ

trọng

(%)



23



100



25



100



26



100



2



8,69



1



4,0



9

14



39,2

60,8



9

16



36,0

64,0



9

17



34,6

65,4



0

2



0,00

14,29



0

1



0,00

6,25



23



100



25



100



26



100



2



8,69



1



4,0



21



91,3



23



92,0



24



92,3



2



9,52



1



4,35



0



0,00



0



0,00



0



0,00



0



0,00



0



0,00



2



8,7



2



8,0



2



7,7



0



0,00



0



0,00



(Nguồn: Phòng hành chính – Nhân sự của Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam –

chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, giai đoạn 2013 - 2015)

Qua bảng số liệu ta thấy, số lượng cán bộ trong chi nhánh có sự thay đổi

liên tục qua các năm. Cụ thể năm 2014 tăng 2 cán bộ so với năm 2013, năm

2015 tăng 1 cán bộ so với năm 2014. Số cán bộ nam không thay đổi trong giai

đoạn mà thay đổi tăng ở các cán bộ nữ. Sự tăng giảm này là do quá trình luân

chuyển cán bộ giữa các chi nhánh trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam để đảm bảo khả năng nhạy bén của cán bộ nhân

viên với bất kỳ địa bàn nào được giao. Ngoài ra do lượng khách hàng ngày càng

nhiều đặt ra yêu cầu có thêm cán bộ nhân viên, do vậy cán bộ mới cũng làm tăng

số cán bộ của chi nhánh.

Về mặt đào tạo nguồn nhân lực, chi nhánh đã đẩy mạnh công tác đào tạo

về chuyên môn, nghiệp vụ, các kỹ năng về tin học, tiếng anh…Số lượng cán bộ

có trình độ đại học ngày càng tăng lên và chiếm chủ yếu tổng số nhân viên tại

31



chi nhánh. Điều này góp phần tạo niềm tin với khách hàng đồng thời tạo tính

cạnh tranh với các chi nhánh khác trên địa bàn.

2.1.4.2. Tình hình cơ sở vật chất

Trụ sở chính và các phòng ban, các điểm giao dịch của Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đều

được trang bị thiết bị văn phòng hiện đại. Chi nhánh cũng luôn cập nhật kịp thời

các phần mềm chuyên dụng nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc theo công nghệ

mới. Hàng năm tồn bộ hệ thống Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nơng

thơn Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ nói riêng đều được nâng cấp, mua

thêm máy vi tính, máy photocopy, máy fax... giúp nhân viên không phải quản lý

nhiều sổ sách, chứng từ, các thao tác được rút ngắn, không rườm rà và phức tạp.

Hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ, mạng Internet, toàn bộ các máy

PC và máy chủ được cài đặt và sử dụng hệ điều hành tiên tiến điều này giúp

giảm được thời gian của cán bộ ngân hàng lẫn của người đi vay. Tuy nhiên,

chương trình này cũng u cầu trình độ nhân viên cao, khơng được để xảy ra sai

sót do hệ thống này áp dụng cho tồn quốc vì thế nếu có sai sót xảy ra thì phải

gửi lệnh cho Ngân hàng Trung ương, chỉ có Ngân hàng Trung ương mới có thẩm

quyền sửa sai sót. Với hệ thống cơ sở vật chất khá đầu đủ và hiện đại như vậy sẽ

tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp cho chi nhánh phát triển và mở rộng quy

mơ của mình

2.1.5. Khái qt kết quả hoạt động kinh doanh

Ngân hàng cũng như các tổ chức hoạt động kinh doanh khác, việc sử dụng

nguồn vốn một cách có hiệu quả là tiền đề quyết định đến sự thành công trong

hoạt động kinh doanh mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu. Do vậy mục tiêu của

chi nhánh là làm thế nào để đạt lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong suốt

quá trình hoạt động. Những năm vừa qua, dưới sự lãnh đạo của Ban giám đốc và

sự phấn đấu nhiệt tình của tồn thể cán bộ công nhân viên, hoạt động kinh doanh

đã đạt được những kết quả đáng kể sau:



32



Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ,

giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị: Triệu đồng



Chỉ tiêu



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



2014/2013

Số tiền



Tỷ lệ

(%)



2015/2014

Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Doanh thu



40.629



42.478



45.253



1.849



4,55



2.775



6,53



Chi phí



28.939



29.974



30.791



1.035



3,58



817



2,73



Lợi nhuận

trước thuế



11.690



12.504



14.462



814



6,96



1.958



15,66



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu, giai đoạn 2013 – 2015)

- Qua bảng số liệu ta thấy, doanh thu tăng dần trong giai đoạn. Cụ thể năm

2013 doanh thu là 40.629 triệu đồng đến năm 2014 doanh thu là 42.478 triệu

đồng tăng 1.849 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là

4,55%. Năm 2015 doanh thu là 45.253 triệu đồng tăng 2.775 triệu đồng so với

năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 6,53%. Doanh thu tăng như vậy cho thấy

chi nhánh đã kinh doanh có hiệu quả nhờ vào những chiến lược kinh doanh đúng

đắn và sự cố gắng của tất cả cán bộ nhân viên. Trong đó, bộ phận tín dụng đã có

đóng góp lớn vào việc thu hút khách hàng, kiểm tra giám sát các khoản nợ đến

hạn vì vậy rủi ro thu hồi vốn giảm.

- Chi phí qua 3 năm cũng tăng lên tương ứng với doanh thu. Cụ thể năm

2014 chi phí 29.974 triệu đồng, năm 2013 chi phí 28.939 triệu đồng tăng 1.035

triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 3,58%. Năm 2015 chi

phí là 30.791 triệu đồng tăng 817 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tốc

độ tăng là 2,73%. Chi nhánh đã và đang tìm ra những giải pháp để giảm bớt chi

phí, sử dụng nguồn tiền vào mục đích thích hợp nhất, có khả năng sinh lời cao

nhất.

- Tuy chi phí có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí chậm hơn so với

doanh thu nên đã làm cho lợi nhuận tăng đều qua ba năm. Cụ thể năm 2014 lợi

33



nhuận là 12.504 triệu đồng, năm 2013 lợi nhuận là 11.690 triệu đồng tăng 814

triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 6,96%. Năm 2015 lợi

nhuận là 14.462 triệu đồng tăng 1.968 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng

với tốc độ tăng là 15,66%. Lợi nhuận liên tục tăng đáng kể do chi nhánh đã ngày

càng nâng cao chất lượng tín dụng, thu hồi nợ đến hạn có hiệu quả. Trong những

năm tới chi nhánh cần phải cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được tốt

hơn, đồng thời phát huy tích cực những mặt mạnh của chi nhánh để đứng vững

trên thị trường và phục vụ tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế trên địa

bàn.

2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

2.2.1. Doanh thu từ hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

Hoạt động dịch vụ NHBL đã và đang được Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ quan tâm, chú

trọng phát triển trong thời gian qua. Đây là một lĩnh vực kinh doanh mang lại

nguồn thu đáng kể và có xu hướng gia tăng trong thời gian tới. Dưới đây là tình

hình doanh số kinh doanh trong lĩnh vực NHBL trong những năm qua.



34



Bảng 2.3: Doanh thu từ hoạt động dịch vụ NHBL tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,

chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ, giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2013

Chỉ tiêu

Số tiền



Năm 2014



Tỷ trọng

(%)



Năm 2015



Tỷ

Số tiền



trọng



So sánh 2014/2013



Tỷ

Số tiền



(%)



trọng



Tỷ lệ



Số tiền



(%)



(%)



So sánh 2015/2014

Số tiền



Tỷ lệ

(%)



Tổng doanh thu



40.629



100



42.478



100



45.253



100



1.849



4,55



2.775



6,53



Doanh thu dịch vụ NHBL



21.127



52,00



23.787



56,00



25.794



57,00



2.660



12,59



2.007



8,44



16.131



76,35



17.742



74,59



19.104



74,06



1.611



9,99



1.362



7,68



Doanh thu hoạt động thanh tốn



2.794



13,22



3.649



15,34



4.121



15,98



855



30,60



472



12,94



Doanh thu hoạt động NHĐT



1.425



6,74



1.613



6,78



1.769



6,86



188



13,19



156



9,67



777



3,69



783



3,29



800



3,10



6



0,77



17



2,17



Trong đó

Doanh thu hoạt động tín dụng



Doanh thu hoạt động khác



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam,

chi nhánh Thanh Miếu, giai đoạn 2013 – 2015)



35



Từ bảng số liệu ta thấy, doanh thu từ hoạt động dịch vụ NHBL ln chiếm

trên 50% và có xu hướng gia tăng qua các năm. Năm 2014, doanh thu từ hoạt

động dịch vụ NHBL là 23.787 triệu đồng, chiếm 56% tổng doanh thu, tăng

2.660 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 12,59%. Đến

năm 2015, doanh thu từ hoạt động dịch vụ NHBL là 25.794 triệu đồng tăng

2.007 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 8,44%. Doanh

thu từ hoạt động dịch vụ NHBL tăng như vậy cho thấy chi nhánh đã kinh doanh

có hiệu quả nhờ vào những chiến lược kinh doanh đúng đắn và chi nhánh luôn

quan tâm, chú trọng phát triển dịch vụ NHBL trong thời gian qua.

Trong doanh thu dịch vụ NHBL, doanh thu hoạt động tín dụng bán lẻ ln

chiếm chủ yếu và chiếm trên 70% và có xu hướng gia tăng qua các năm. Năm

2014, doanh thu từ hoạt động tín dụng bán lẻ khá cao 17.742 triệu đồng, chiếm

74,59% tổng doanh thu hoạt động dịch vụ NHBL, tăng 1.661 triệu đồng so với

năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 9,99%. Đến năm 2015, doanh thu từ hoạt

động tín dụng bán lẻ là 19.140 triệu đồng tăng 1.362 triệu đồng so với năm 2014

tương ứng với tốc độ tăng là 7,68%. Doanh thu từ hoạt động tín dụng bán lẻ liên

tục tăng như vậy là do doanh thu từ hoạt động tín dụng bán lẻ chủ yếu là lãi tiền

đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết. Những hoạt động này ở Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ

được duy trì khá tốt. Chi nhánh cũng đã có những biện pháp kịp thời, hiệu quả

nhằm khắc phục khó khăn trong q trình thu nợ, mang lại nguồn thu bền vững

cho chi nhánh.

Doanh thu từ hoạt động thanh toán gia tăng qua các năm. Năm 2014,

doanh thu từ hoạt động thanh toán là 3.649 triệu đồng, tăng 855 triệu đồng so

với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 30,60%. Đến năm 2015, doanh thu

từ hoạt động thanh toán là 4.121 triệu đồng tăng 472 triệu đồng so với năm 2014

tương ứng với tốc độ tăng là 12,94%. Doanh thu từ hoạt động NHĐT cũng gia

tăng qua các năm. Năm 2014, doanh thu từ hoạt động NHĐT là 1.613 triệu

đồng, tăng 118 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ tăng là 13,19%.

Đến năm 2015, doanh thu từ hoạt động NHĐT là 1.769 triệu đồng tăng 156 triệu

36



đồng so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 9,67%. Doanh thu từ hoạt

động thanh toán, hoạt động NHĐT gia tăng như vậy là do chi nhánh có sự đầu tư

các trang thiết bị máy móc hiện đại thu hút các cá nhân thực hiện các giao dịch

thanh toán và các tiện ích ngân hàng mà chi nhánh cung cấp.

Doanh thu từ các hoạt động khác như dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, bảo lãnh

cũng có xu hướng gia tăng qua các năm. Năm 2014, doanh thu từ các hoạt động

khác là 783 triệu đồng, tăng 6 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tốc độ

tăng là 0,77%. Đến năm 2015, doanh thu từ các hoạt động khác là 800 triệu

đồng tăng 17 triệu đồng so với năm 2014 tương ứng với tốc độ tăng là 2,17%. Ta

thấy sự gia tăng doanh thu các hoạt động dịch vụ khác như vậy thể hiện sự đa

dạng trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ, chăm sóc khách hàng của chi

nhánh.

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh

Thanh Miếu Phú Thọ

2.2.2.1. Dịch vụ huy động vốn

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất

của ngân hàng. Mang lại nguồn vốn để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh

doanh của mình. Dưới đây là kết quả cơng tác huy động vốn của Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú

Thọ trong thời gian qua.

Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đều có sự gia tăng qua các năm.

Cụ thể, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh

Thanh Miếu Phú Thọ đã triển khai các sản phẩm, dịch vụ huy động vốn đa dạng

đáp ứng nhu cầu của khách hàng như triển khai tiết kiệm dự thưởng phát hành

giấy tờ có giá, sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt và tiết kiệm bậc thang... hầu

hết các sản phẩm dịch vụ truyền thống của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Thanh Miếu Phú Thọ đều có bước phát

triển vượt bậc.



37



Bảng 2.4: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,

chi nhánh Thanh Miếu, giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị: Triệu đồng

Năm 2013

Chỉ tiêu



Năm 2014



259.870



Tỷ trọng

(%)

100



31.398



Tỷ lệ

(%)

13,74



298.125



149.238

51.064

20.289

7.881



65,32

22,35

8,88

3,45



162.055

57.328

28.482

12.005



62,36

22,06

10,96

4,62



191.367

65.946

33.450

7.363



64,19

22,12

11,22

2,47



19.671

6.264

8.193

4.124



100.003



43,77



133.496



51,37



150.792



50,58



+ Cá nhân



50.242



50,24



68.698



51,46



81.413



+ DNNVV



16.771



16,77



23.416



17,54



Ngắn hạn



94.337



41,29



75.571



+ Cá nhân



45.527



48,26



+ DNNVV



14.547



Không kỳ hạn



So sánh 2015/2014



38.255



Tỷ lệ

(%)

14,72



13,82

12,27

40,38

52,33



29.312

8.618

4.968

-4.642



18,09

15.03

17,44

-38,67



33.493



33,49



17.296



12,96



53,99



18.456



36,73



12.715



18,51



27.173



18,02



6.645



39,62



3.757



16,04



29,08



95.666



32,09



-18.766



-19,89



20.095



26,59



54.419



72,01



60.337



63,07



8.892



19,53



5.918



10,87



15,42



12.281



16,25



15.852



16,57



-2.266



-15,58



3.571



29,08



34.132



14,94



50.803



19,55



51.667



17,33



16.671



48,84



864



1,70



+ Cá nhân



5.803



17,00



9.612



18,92



10.096



19,54



3.809



65,64



484



5,04



+ DNNVV



2.731



8,00



4.623



9,10



5.457



10,58



1.892



69,28



834



18,04



Phân theo đối tượng khách hàng

Huy động từ cá nhân

Huy động từ DNNVV

Tiền gửi TCKT

Tiền gửi kho bạc và các TCTD

Phân theo thời hạn

Trung và dài hạn



228.472



So sánh 2014/2013



Tỷ trọng

(%)

100



Tổng huy động



Tỷ trọng

(%)

100



Năm 2015



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Số tiền



(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam,

chi nhánh Thanh Miếu, giai đoạn 2013 – 2015)

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH MIẾU PHÚ THỌ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×