Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



4



Khối lượng riêng hạt







5



Hệ số rỗng



e



6



Độ lỗ rỗng



n



%



67,2



7



Độ ẩm giới hạn chảy



Wch



%



70,71



8



Độ bão hòa



G



%



96,89



9



Độ ẩm giới hạn dẻo



Wd



%



30,24



10



Chỉ số dẻo



I



%



40,47



11



Độ sệt



B



%



1,06



12



Lực dính kết



C



kG/cm2



0,034



13



Góc ma sát







độ



1o30’



14



Hệ số nén lún



a1-2



Cm2/kG



0,254



g/cm3



2,67

2,05



Nguồn: Báo cáo “Dự án Đầu tư xây dựng bến phà du lịch Gia Luận”

 Lớp 2: Sét màu vàng vân trắng lẫn kết vón Laterit, trạng thái nửa cứng, bề

dày lớp là 1,3m. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất được thống kê theo bảng sau:

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.3:

Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp 2

TT



Các chỉ tiêu



Ký hiệu



Đơn vị



Giá trị



1



Độ ẩm tự nhiên



W



%



17,71



2



Khối lượng thể tích tự nhiên



w



g/cm3



2,06



3



Khối lượng thể tích khơ



c



g/cm3



1,75



4



Khối lượng riêng hạt







g/cm3



2,69



5



Hệ số rỗng



e



6



Độ lỗ rỗng



n



%



35,03



7



Độ ẩm giới hạn chảy



Wch



%



34,26



8



Độ bão hòa



G



%



88,52



9



Độ ẩm giới hạn dẻo



Wd



%



16,87



10 Chỉ số dẻo



I



%



17,38



11



Độ sệt



B



%



0,05



12 Lực dính kết



C



kG/cm2



0,241



13







độ



10o55’



a1-2



Cm2/kG



0,015



Góc ma sát



14 Hệ số nén lún



0,54



19



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



Nguồn: Báo cáo “Dự án Đầu tư xây dựng bến phà du lịch Gia Luận”

 Lớp 3: Sét màu vàng lẫn đá dăm, đá vơi phong hóa, trạng thái nửa cứng. Bề

dày của lớp là 3,5m. Chỉ tiêu cơ lý của lớp tổng hợp từ các mẫu thí nghiệm

có giá trị như bảng sau:

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.4:

Các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu của lớp 3

TT



Các chỉ tiêu



Ký hiệu



Đơn vị



Giá trị



1



Độ ẩm tự nhiên



W



%



31,22



2



Khối lượng thể tích tự nhiên



w



g/cm3



2,18



3



Khối lượng thể tích khơ



c



g/cm3



1,66



4



Khối lượng riêng hạt







g/cm3



2,75



5



Hệ số rỗng



e



6



Độ lỗ rỗng



n



%



46,58



7



Độ ẩm giới hạn chảy



Wch



%



63,78



8



Độ bão hòa



G



%



98,44



9



Độ ẩm giới hạn dẻo



Wd



%



25,07



10



Chỉ số dẻo



I



%



38,72



11



Độ sệt



B



%



0,16



12



Lực dính kết



C



kG/cm2



0,162



13



Góc ma sát







độ



18o00’



14



Hệ số nén lún



a1-2



Cm2/kG



0,022



0,87



Nguồn: Báo cáo “Dự án Đầu tư xây dựng bến phà du lịch Gia Luận”

 Lớp 4: Thấu kính cát, bề dày 3m. Thành phần thạch học của lớp là cát hạt

trung màu vàng nhạt, bão hòa nước, kết cấu chặt vừa. Thí nghiệm xun tiêu

chuẩn SPT trong lớp cho giá trị N = 25 búa.

 Lớp 5: Đá vơi màu xám chứa mạch can xít màu trắng. Bề dày lớp quan sát

được trong phạm vi chiều sâu khoan khảo sát là 6m và 7,4m.

2.1.2. Điều kiện khí hậu

Tuy là đảo nhưng Cát Bà nằm gần sát đất liền nên nó vẫn mang đặc tính khí hậu

chung của vùng Hải Phòng - Quảng Ninh là nhiệt đới gió mùa. Biển chỉ có tác dụng

điều chỉnh khí hậu khơng lớn, làm cho mùa đơng thì ấm hơn còn mùa hè thì mát

hơn khu vực đất liền thuộc Hải Phòng. Khu vực nghiên cứu cũng khơng nằm ngồi

20



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



quy luật đó.

- Chế độ nhiệt: Ở vùng này, khí hậu hàng năm chia ra hai mùa rõ rệt. Mùa khô kéo

dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 15 - 24 0C, thấp nhất

90C. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, có nhiệt độ trung bình 25 - 30 0C,

cao nhất 37 - 380C.

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.5:

Nhiệt độ trung bình tại khu vực nghiên cứu (0C)

Tháng

1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



1997



18,7



16,0



20,3



24,0



27,3



29,0



28,2



28,8



25,7



26,4



24,0



19,6



1998



18,3



18,4



20,2



25,2



28,5



29,4



29,6



29,3



28,3



26,3



23,8



20,2



1999



17,8



19,8



21,0



24,7 26,2



28,9



30,2



28,5



28,3



25,9



22,4



17,0



2000



18,0



16,4



19,2



24,3



27,0



28,7



29,3



29,2



27,5



25,5



22,2



20,7



2001



18,4



17,2



20,3



23,6



26,9



28,3



28,7



28,4



27,7



26,4



24,7



18,2



2002



18,2



17,8



19,8



23,0



26,8



28,8



29,4



28,6



28,0



26,6



23,7



19,5



2003



17,9



18,5



21,4



24,4



27,2



29,1



30,0



29,0



28,2



27,2



22,4



17,7



2004



18,4



16,7



20,5



23,8



26,9



28,4



29,2



28,7



26,9



25,5



22,8



20,3



2005



18,3



18,4



20,8



24,0



28,0



29,0



28,9



28,2



27,4



26,7



23,9



19,8



2006



18,0



17,6



19,6



23,6



27,8



28,7



30,5



29,2



28,5



27,3



24,1



19,4



Năm



Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình tháng trong mùa mưa là 160-270 mm, có

tháng lên tới 445 mm (tháng 9 năm 1997). Lượng mưa trung bình tháng về mùa khơ

chỉ đạt dưới 30 mm, có tháng chỉ có 0.2 mm (tháng 12 năm 2000). Lượng mưa

trung bình năm là 1566 mm/năm (giai đoạn 1997-2006). Bảng dưới đây phản ánh

lượng mưa phân phối trong các tháng của năm :

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.6:

Lượng mưa hàng tháng tại khu vực nghiên cứu (mm)

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



Tổng



1997



20,3



17,6



46,0



188



86,9



133



302



209



445



126



127



54,4



1755



1998



9,4



10,6



15,8



64,6



111



321



196



230



321



128



49



9,3



1466



Năm



21



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



1999



13,8



0,4



39,8



28,0



133



183



111



389



295



114



69.5



59,8



1436



2000



20



14,7



43,4



31,3



156



292



243



135



311



70,4



25



0,2



1342



2001



15,0



24,1



117



46,9



150



191



218



402



247



412



43



44,9



1911



2002



18,4



22,3



62,1



38,6



192



176



174



261



250



238



82



29,6



1544



2003



11,2



12,7



28,9



84,8



168



247



142



179



276



152



54



82,0



1438



2004



22,7



6,5



46,4



104



140



236



248



214



324



225



135



57,5



1759



2005



12,8



15,9



93,5



75,3



98,3



180



166



285



291



130



61



34,8



1444



2006



18,8



27,6



36,0



41,6



115



209



300



340



227



168



36



42, 5



1562



Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia

- Lượng bốc hơi: Trong vùng nghiên cứu, độ bốc hơi thường lớn nhất vào tháng 10

và tháng 11 với lượng bốc hơi có thể đạt đến 91 mm.Vào tháng 3 và 4, lượng bốc

hơi chỉ còn 20-25 mm.

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MƠI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.7: Độ

bốc hơi hàng tháng tại khu vực nghiên cứu (mm)

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



1997



54,9



27,7



24,9



32,5



54,7



64,4



47,7



60,6



45,2



56,3



70,9



46,8



1998



36,0



27,7



22,7



40,6



70,4



49,2



63,3



60,2



69,2



95,1



90,6



85,9



1999



54,4



54,2



37,2



44,4



54,0



51,6



69,2



45,1



68,5



67,2



58,7



86,2



2000



49,2



35,1



22,9



39,2



51,5



76,2



63,2



54,6



68,4



62,7



91,6



75,9



2001



36,7



31,7



27,2



26,3



56,9



42,6



47,6



51,0



56,9



59,9



79,3



50,0



2002



38,5



38,6



25,6



44,0



54,8



73,6



51,4



62,2



55,2



77,2



68,4



69,4



2003



55,8



40,4



38,0



35,0



62,5



54,2



60,2



49,6



60,8



56,4



74,0



74,5



2004



35,7



47,4



27,6



35,7



57,0



41,8



56,8



64,5



62,5



68,2



86,4



67,3



2005



43,0



54,0



27,0



29,6



72,2



56,0



50,2



58,0



53,5



56,0



65,9



74,0



2006



36,8



39,5



32,2



37,8



58,4



55,8



49,4



49,2



59,7



69,6



88,5



58,3



Năm



Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia

- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối bình quân tháng thường từ 80 đến 90% ; thấp nhất là

70%, còn cao nhất là 95%.

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.8: Độ

ẩm tương đối trung bình tháng tại khu vực nghiên cứu (%)

Tháng



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12

22



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”

Năm



1997



82



88



92



91



86



85



89



86



88



85



80



84



1998



87



89



92



89



85



89



87



86



83



78



77



75



1999



82



81



89



89



88



91



86



89



83



84



84



76



2000



87



89



95



92



87



83



84



87



84



87



80



79



2001



89



91



93



91



87



91



89



87



85



85



70



87



2002



85



90



91



89



86



87



84



90



83



79



76



78



2003



90



89



92



91



88



90



86



83



87



81



80



80



2004



87



92



92



90



85



87



91



82



82



83



74



75



2005



87



90



94



91



87



86



84



80



84



80



75



76



2006



84



88



91



90



88



88



85



84



81



82



81



76



Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia

- Chế độ gió, giơng, bão: Gió trong vùng thường thổi theo hướng Bắc hoặc Đông

Bắc nhưng về mùa hè, gió lại thổi theo hướng Nam hoặc Đơng Nam. Tốc độ gió

trung bình hàng năm đạt 2,7 m/s. Khu vực nghiên cứu được che chắn bằng các dãy

núi đá nên tương đối kín gió, tuy nhiên thường có những cơn giơng đột ngột gây

mất an tồn cho các tàu du lịch có thượng tầng cao và kín, đỗ đậu tại các khu vực

trống trải như bến tàu du lịch hoặc các điểm thăm quan ngoài Vịnh.

Vào các tháng 10 đến tháng 3 năm sau thường xuất hiện các đợt gió mùa Đơng Bắc

mạnh, gây ra biển động, sóng lớn thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày làm cho tàu

thuyền nhỏ không ra khơi được. Các kỳ giao thời giữa 2 mùa gió, trên biển cũng

thường xuất hiện giơng tố cục bộ gây ra gió mạnh, gió xốy cũng rất nguy hiểm cho

các tàu thuyền.

Vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng khá mạnh của bão và áp thấp nhiệt đới hình thành

từ biển Đơng và Thái Bình Dương. Trong 40 năm gần đây có khoảng 37 cơn bão đổ

bộ vào Hải Phòng, Quảng Ninh với thời gian xuất hiện thường từ trung tuần tháng 5

đến tháng 10, tập trung vào các tháng 7,8,9. Hướng đi của bão và áp thấp nhiệt đới

chủ yếu là hướng tây hoặc tây tây bắc.

2.1.3. Đặc điểm thủy văn

Địa điểm xây dựng bến phà nằm phía Bắc đảo Cát Bà thuộc xã Gia Luận, huyện Cát

Hải, thành phố Hải Phòng tuy nhiên xét về địa lý thì cơng trình nằm trong khu vực

phía tây nam vịnh Hạ Long, nên số liệu thuỷ văn được sử dụng theo đặc điểm thủy

văn của khu vực Hòn Gai.

23



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



- Chế độ thủy triều và mực nước: Vùng biển Hạ Long có chế độ nhật triều thuần

nhất, thời gian nước lên và nước xuống xấp xỉ nhau. Đây cũng là vùng biển hiếm

thấy trên thế giới, điển hình cho chế độ nhật triều đều. Trong 1 tháng, số ngày nhật

triều chiếm 26 - 28 ngày. Biên độ dao động thủy triều vào khoảng 3m, cao nhất đến

4,1m. Thời gian triều cường thường xảy ra sau ngày mặt trăng có độ xích vĩ lớn

nhất khoảng 2 - 3 ngày. Triều mạnh trong năm thường xuất hiện vào các tháng 1, 6,

7 và 12; còn triều yếu vào các tháng 3, 4, 9. Kết quả quan trắc và tính tốn tần suất

mực nước tại khu vực xây dựng như sau:

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.9:

Mực nước ứng với tần suất tại Hòn Gai.

P%



1



2



5



10



20



50



75



90



95



99



Hgiờ(m)



3,90



3,63



3,28



2,98



2,63



2,00



1,55



1,16



0,96



0,57



Hđỉnh triều(m)



4,18



4,08



3,94



3,81



3,64



3,37



3,13



2,93



2,83



2,63



Hchân triều(m)



2,09



1,91



1,65



1,44



1,21



0,84



0,60



0,43



0,36



0,23



Htb ngày(m)



2,34



2,30



2,26



2,20



2,14



2,03



1,95



1,89



1,80



1,77



Nguồn: trung tâm khí tượng thủy văn Quốc gia – Trạm Hòn Dấu

- Chế độ dòng chảy và sóng: Ở trong vùng, khi thuỷ triều xuống, dòng chảy theo

hướng từ Bắc về Tây; khi thủy triều lên, dòng chảy ngược lại theo hướng Tây Bắc.

Tốc độ dòng chảy khi triều xuống lớn hơn khi triều lên (0,4 m/s so với 0,2 m/s).

Vịnh Hạ Long có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ che chắn nên khu vực Dự án gần như

lặng sóng (90% thời gian lặng sóng hoặc sóng nhỏ) nên không gây trở ngại cho khai

thác vận tải du lịch.

2.1.4. Hiện trạng chất lượng khơng khí

Để đánh giá chất lượng hiện tại của mơi trường khơng khí trong khu vực Dự án,

cuối tháng 3 đầu tháng 4 năm 2008, chúng tôi đã tiến hành đo đạc chất lượng khơng

khí tại 3 điểm như sau:

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MƠI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.10:

Vị trí các điểm đo chất lượng khơng khí và ồn

STT

1



Vị trí các điểm đo chất lượng khơng khí và ồn

KK1: Cầu cảng Gia Luận, tại đầu giáp đất liền, gần bãi đỗ xe.

Tọa độ: 200 51’ 26,6’’N - 1060 58’ 58,2’’E



2



KK2: Cầu cảng Gia Luận, tại vị trí trung điểm của cầu tàu.

Tọa độ: 200 51’ 30,5’’N - 1060 58’ 58,2’’E

24



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



3



KK3: Cầu cảng Gia Luận, đầu chót ngồi cùng của cầu tầu

Tọa độ: 200 51’ 34,2’’N - 1060 58’ 58,4’’E



Tại các vị trí này, chất lượng khơng khí được đo với các chỉ tiêu: Vi khí hậu, 3 loại

khí độc: CO, SO2, NO2 và bụi lơ lửng với tần suất đo là 1 lần/giờ, thời gian đo từ 6h

đến 21h, đo liên tục trong 16 tiếng. Kết quả trung bình cho mỗi vị trí đo được thể

hiện ở bảng 2.10. Các kết quả đo cho thấy, khu vực Dự án có hàm lượng các chất

khí CO, NO2, SO2 và nồng độ bụi đều rất thấp, dưới ngưỡng TCVN 5937-2005

nhiều lần.

Về nồng độ bụi thấp nhất là tại vị trí đầu ngoài cùng của cầu cảng - 0,017 mg/m 3

thấp hơn so với TCCP là 17,6 lần, nơi có nồng độ bụi cao nhất là vị trí đầu giáp đất

liền song ở đó cũng thấp hơn 15 lần so với TCCP. Điều này cũng dễ hiểu bởi khu

vực dự án ít xe cộ qua lại.

Hàm lượng khí CO cũng rất thấp, vị trí giữa cầu tầu là nơi có hàm lượng khí CO

cao nhất – 2,05 mg/m3 chỉ bằng 0,068 lần so với TCCP; hàm lượng khí CO thấp

nhất là ở khu vực ngoài cầu tầu – 1,87 mg/m3, thấp hơn 16,04 lần so với TCCP.

Hàm lượng khí SO2 đo được cao nhất là tại vị trí ngồi cầu tầu và giữa cầu, song giá

trị đó cũng chỉ bằng 0,04 lần so với TCCP. Giá trị đo được thấp nhất là tại vị trí gần

bãi đỗ xe, khí SO2 chỉ bằng 0,37 lần so với TCCP.

Hàm lượng khí NO2 dưới ngưỡng TCCP rất nhiều lần, giá trị trung bình đều ở khoảng

0,013 mg/m3, so với TCCP thì giá trị này chỉ bằng 0,065 lần.

Kết quả trên phản ánh chất lượng môi trường khơng khí khu vực Dự án là rất tốt,

chưa có dấu hiệu bị ơ nhiễm.



25



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.11: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu khơng khí

Điểm đo



Giá trị



TSP

(mg/m3)



NO2

(mg/m3)



Nhiệt độ

(0C)



Độ ẩm

(%)



Tốc độ

gió (m/s)



Nhỏ nhất



0,007



0,92



0,007



0,007



18,2



77



0,7



Lớn nhất



0,045



2,85



0,022



0,017



22,4



85



1,4



Trung bình



0,02



2,005



0,013



0,013



20,1



80



0,97



Nhỏ nhất



0,008



0,98



0,007



0,008



19,5



74



1,0



Lớn nhất



0,03



2,68



0,023



0,018



21,6



81



2,9



Trung bình



0,018



2,05



0,015



0,013



20,5



77,5



1,9



Nhỏ nhất



0,01



0,84



0,009



0,008



19,6



79



0,9



Lớn nhất



0,025



2,72



0,025



0,016



21,7



85



2,5



Trung bình



0,017



1,87



0,015



0,013



20,6



81,5



1,6



0,3



30



0,35



0,2



-



-



-



TCVN 5937-2005



CO

SO2

3

(mg/m ) (mg/m3)



Hướng

gió



E-EN



E-EN



E-EN



26



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



2.1.5. Hiện trạng tiếng ồn

Khảo sát, đo đạc tiếng ồn cũng được tiến hành trong quá trình khảo sát, đo đạc chất

lượng khơng khí. Tại khu vực Dự án, các hoạt động gây ồn do con người chủ yếu là

từ các tàu du lịch đỗ tại cầu tầu. Kết quả đo đạc tiếng ồn tại 3 vị trí đo chất lượng

khơng khí cho giá trị rất nhỏ, giá trị lớn nhất đo được cũng chỉ đạt 64,9dBA tại điểm

giữa của cầu tầu, giá trị trung bình chỉ dao động trong khoảng 59,75 – 60,7dBA,

đều nhỏ hơn so với TCVN 5949:1998 ở cả hai khoảng thời gian.

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.12:

Tổng hợp kết quả đo đạc tiếng ồn

STT



Điểm đo



1



Độ ồn trung bình Leq (dBA)

Nhỏ nhất



Lớn nhất



Trung bình



KK1



54,5



63,7



59,75



2



KK2



56,0



64,9



60,7



3



KK3



55,4



63,5



59,96



TCVN 5949 :

1998



6 h – 18 h



75



18h – 22 h



70



Tóm lại, ở thời điểm khảo sát, khu vực Dự án thuộc vùng khá yên tĩnh, các hoạt

động gây ồn bởi con người là không đáng kể.

2.1.6. Hiện trạng môi trường nước mặt

Trong quá trình khảo sát, tiến hành đo trực tiếp các thông số về chất lượng môi

trường nước bằng bộ KIT đo nhanh tại hiện trường do Viện Khoa học và Công nghệ

Việt Nam sản xuất. Các chỉ tiêu dầu mỡ và sinh hóa được lấy mẫu và bảo quản

trong thùng mẫu được phân tích tại phòng phân tích của Viện Địa chất - Viện Khoa

học và Cơng nghệ Việt Nam.

Kết quả phân tích 18 chỉ tiêu của 10 mẫu nước mặt lấy tại khu vực cầu cảng Gia

Luận và dọc tuyến từ bến phà Gia Luận đến bến phà Tuần Châu cho thấy:

Tất cả các chỉ tiêu phân tích có giá trị thấp hơn giá trị cho phép của TCVN

5943:1995 về tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ. Tuy nhiên độ mặn trong

nước và giá trị pH là khá cao do mẫu nước được lấy vào mùa khô (tháng 2-3/2008).

27



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.13: Kết

quả phân tích mẫu nước mặt



Các chỉ tiêu



Đơn vị



pH



Kết quả phân tích



TCV



NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10



5943

199



8,25



8,28



8,31



8,18



8,32



8,27



8,41



8,25



8,35



8,24



6,5

8,5



≥4



DO



mg/l



8,3



7,2



5,6



10,2



9,5



8,1



9,4



8,8



7,6



6,4



COD



mg/l



16,8



18,4



11,4



14,3



16,5



15,5



18,6



16,5



18,4



19,8



BOD5



mg/l



4,2



4,0



4,7



3,6



4,2



5,5



5,5



5,0



4,5



5,0



< 20



SS



mg/l



32,5



28,5



30,6



18,6



20,4



31,5



20,0



22,4



19,3



28,4



200



NO2-



mg/l



0,05



0,02 0,025 0,012



0,01



0,01



0,05



0,05 0,035 0,04



NO3-



mg/l



3,12



0,83



2,43



1,85



2,15



3,59



NH4



mg/l



Tổng phốt

pho (PO43-)



mg/l



0,14



0,08 0,095



0,27



0,18



0,28



0,26



0,25



0,16



0,08



Dầu mỡ



mg/l



0,15



0,03



0,08



0,03



0,26



0,08



0,06



0,09



0,15



0,08



0,3



Coliform MPN/100ml 230



114



185



227



126



233



148



213



208



175



100



1,24



3,45



2,36



1,67



< 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01 < 0,01



0,5



Hg



mg/l



<10-3 <10-3 <10-3 <10-3



<10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3



0,01



As



mg/l



<10-3 <10-3 <10-3 <10-3



<10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3



0,05



Cd



mg/l



0,005 0,002 0,008 <10-3



<10-3 0,006 0,002 0,003 0,006 0,005



0,01



Pb



mg/l



0,006 0,008 0,004 <0,001 0,005 0,005 0,005 <0,001 <0,001 0,004



0,1



Zn



mg/l



0,05



0,07



0,1



Cu



mg/l



0,015 0,018 0,015 0,015 0,012 0,011 0,015 0,018



0,01 0,012



0,02



Độ cứng



mg/l



8400



Độ mặn







0,06



0,04



8100 8000



0,04

7800



0,03

8000



0,03

7800



0,05

8200



0,06



0,04



7800 7400 7200



32,51 31,62 30,39 32,70 31,20 33,95 29,86 34,30 32,28 33,50

28



Báo cáo ĐTM Dự án:

“Xây dựng bến phà du lịch Gia Luận” thuộc xã Gia Luận, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng”



2.1.7. Hiện trạng mơi trường đất

Kiểm tra chất lượng môi trường đất, đã tiến hành lấy 5 mẫu đất tại các vị trí trên cầu

cảng, khu vực đỗ xe và khu vực vụng Lẻ Nứa. Các mẫu đất được phân tích với 9 chỉ

tiêu gồm 6 chỉ tiêu kim loại nặng (Hg, As, Cd, Pb, Zn, Cu), tổng phốt pho, tổng nitơ

và độ pH trong đất.

Kết quả phân tích cho thấy độ pH của đất dao động trong khoảng 6,4 – 6,8; nitơ

tổng số từ 0,08 – 0,25 %; phốt pho tổng số 0,03 – 0,038 %; hàm lượng Hg dao động

từ 0,14 – 0,36 ppm; As ≤ 1 ppm; Cd < 10 ppm; Pb < 25 ppm; Zn từ 100 - 150 ppm;

Cu từ 17 - 60 ppm.

Bảng ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI.14:

Kết quả phân tích chất lượng đất

STT Thông số Đơn vị

1

2



tổng số



TCVN



Đ1



Đ2



Đ3



Đ4



Đ5



6,5



6,8



6,4



6,7



6,8



6,87



7377:2004



%



0,08



0,18



0,14



0,15



0,25



0,68



7373:2004



0,04



7374:2004



pH

Ni tơ



Ký hiệu mẫu



3



Phốt pho

tổng số



%



0,03



0,035



0,032



0,038



0,034



4



Hg



ppm



0,36



0,25



0,14



0,15



0,28



5



As



ppm



2,01



2,15



2,04



2,41



2,25



12



7209:2002



6



Cd



ppm



0,85



1,03



0,61



0,88



0,84



5



7209:2002



7



Pb



ppm



1,56



2,38



2,05



1,86



2,43



120



7209:2002



8



Zn



ppm



25,0



28,6



19,5



26,5



15,4



200



7209:2002



9



Cu



ppm



20,7



20,5



23,2



21,2



18,6



70



7209:2002



Khu vực Dự án nằm tại cầu cảng có các thuyền du lịch hay cập bến, do vậy kết quả

phân tích hàm lượng kim loại các mẫu đất được so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam

7209-2002 tại cột tiêu chuẩn đối với đất sử dụng cho mục đích dân sinh, vui chơi,

giải trí; các thơng số khác được so sánh với các TCCP tại mục dành cho đất cát ven

biển. So sánh kết quả phân tích với TCCP cho thấy hàm lượng kim loại nặng và các

chất có hại trong đất đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép. Tóm lại chất lượng môi

trường đất tại thời điểm khảo sát khơng có dấu hiệu bị ơ nhiễm.



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×