Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định các cơ hộ và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ. Có một mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh được M.Porter bao gồm: sức ép khách hàng, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, đố

Phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định các cơ hộ và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ. Có một mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh được M.Porter bao gồm: sức ép khách hàng, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, đố

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.4.2. Môi trường vĩ mô

Bao gồm các yếu tố bên ngồi doanh nghiệp như mơi trường văn hóa,

chính trị - pháp luật, công nghệ, nhân khẩu học…

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Ở trên thế giới

IPhone (còn gọi là phiên bản iPhone đời đầu, hay thế hệ iPhone 2G để

phân biệt với các sản phẩm ra đời sau nó) là một điện thoại thông minh được

thiết kế và tiếp thị bởi công ty Apple Inc. Nhờ vào chiến lược cạnh tranh thơng

qua chính sách Marketing – Mix như chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính

sách phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp đã giúp cho Iphone giữ được vị

trí trên thị trường như hiện nay.

1.2.2. Ở Việt Nam

Cơng ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty Honda

Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty

Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam. Công ty thực hiện chiến lược

cạnh tranh thơng qua chính sách Marketing – Mix, với chính sách sản phẩm

công ty là sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi, nhờ có chiến sách phân phối

này mà Honda có mặt hầu hết ở các tỉnh phía bắc như Phú Thọ, Tuyên Quang,

Hà Nội, … đồng thời, công ty đưa ra chiến lược cạnh tranh bằng xúc tiến đó là

thực hiện dịch vụ sau khi bán như hướng dẫn khách hàng sử dụng xe và các đại

lý.



9



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THƠNG QUA

CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA

RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER BẰNG MA TRẬN SWOT

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Bia Rượu NGK Viger

- Tên Công ty : Công ty cổ phần Bia Rượu - Nước giải khát Viger

- Viết tắt là : VIBECO

- Địa chỉ : Khu 7 - Phường Thanh Miếu - Việt Trì - Phú Thọ

- Điện Thoại : ( 0210 ) 862721 - Fax : ( 0210 ) 862686

-Tên giao dịch bằng tiếng Anh : VIGER BEER JOINT STOCK COMPANY

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty

Cơng ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger chính thức đi vào hoạt

động sản xuất đầu tiên năm 1960 với công xuất thiết kế ban đầu là 350 tấn mía/

ngày, và nhà máy đường Việt Trì là tiền thân của công ty.

Đến ngày 3/2/1997 Công ty lại chuyển về Tổng cơng ty mía đường 1 - do

Bộ nơng nghiệp và phát triển nông thôn quản lý, nhưng Công ty giữ ngun là

Cơng ty Đường Rượu Bia Việt Trì.

Năm 1996 Công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bia công nghệ

của Đức với công xuất thiết kế 5 triệu lít / năm. Sang đến năm 2012 Cơng ty đổi

tên là: Công ty cổ phần Bia Rượu - Nước giải khát Viger.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Bia Rượu được tổ chức theo mơ

hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là hội đồng quản trị, dưới đó là ban giám

đốc và các phòng ban.

2.1.3. Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng thực phẩm

đồ uống là Bia và Rượu, cồn phục vụ theo nhu cầu của người tiêu dùng. Với sản

phẩm chính là: Sản phẩm chủ yếu của bia Viger là: Bia hơi, bia chai, bia chai

pet; Cồn tinh chế 96o ; Rượu các loại (rượu chai: Hương hoa, vodka, wishky).

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

)



10



Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger, giai đoạn 2013-2015

Đơn vị tính: đồng

So sánh 2014/2013



So sánh 2015/2014

TĐPT

bình



STT



Chỉ Tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Số



tuyệt



đối



(đồng)



Số tương đối

(%)



Số tuyệt đối (đồng)



Số



tương



đối (%)



quân

20132015 (%)



1



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



96.024.400.000



106.297.000.000



111.564.521.000



10.272.600.000



110,7%



5.267.521.000



105



116,18



2



Các khoản giảm trừ doanh thu



362.554.261



272.055.123



214.652.357



-90.499.138



75,04



-57.402766



78,9



76,95



3



Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ



95.661.845.740



106.024.944.900



111.349.868.600



10.036.991.600



110,83



5.324.923.700



105,02



107,89



3



Giá vốn hàng bán



83.476.840.000



95.923.380.000



102.368.120.000



12.446.540.000



114,91



6.444.740.000



106,72



110,74



4



Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ



12.184.708.740



10.101.564.900



8.981.748.600



-2.083.143.840



82,90



-1.119.816.300



88,91



85,86



5



Doanh thu hoạt động tài chính



20.332.607



15.165.441



11.713.450



-5.167.166



74,59



-3.451.991



77,24



75,90



6



Chi phí tài chính



5.086.074.175



3.274.341.800



2.764.797.325



-1.811.732.375



64,38



-509.544.475



84,44



73,73



7

8



Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý kinh doanh



804.031.191

4.152.328.135



798.320.678

3.823.062.518



875.656.035

3.041.592.238



-5.710.513

-329.265.617



99,23

92,07



77.335.357

-781.470.280



109,69

79,56



104,36

73,25



9



LNT từ hoạt động kinh doanh



2.162.607.846



2.221.005.345



2.311.416.452



58.397.499



102,70



90.411.107



104,07



103,38



10



Thu nhập khác



474.829.316



379.019.358



225.615.050



-95.809.958



79,82



-153.404.308



59,53



68,93



11



Chi phí khác



69.499.591



56.748.209



58.713.739



-12.751.382



81,65



1.965.530



103,56



91,91



12



Lợi nhuận khác



106.329.725



75.271.149



70.901.311



-31.058.576



70,79



-4.369.838



94,19



81,66



13



Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế



2.674.267.296



2.618.547.643



2.549.219.074



-55.719.653



97,92



-69.328.569



97,35



97,63



14



CP TTNDN hiện hành



668.566.824



654.636.910,8



637.304.768,5



-13.929.913,2



97,92



-17.332.142,3



97,35



95,32



15



Tổng lợi nhuận kế tốn sau thuế



2.005.700.472



1.963.910.732



1.911.914.306



-41.789.740



97,92



-51.996.426



97,35



95,32



(Nguồn: Phòng kế tốn – tài chính)



11



2.2. Thực trạng chiến lược cạnh tranh qua chính sách Marketing - Mix

của công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger

2.2.1. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách sản phẩm

2.2.1.1. Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản phẩm

Nhãn hiệu sản phẩm: Tên thương hiệu cũng chính là tên sản phẩm

Viger một cái tên đơn giản, dễ đọc. Viger là một cái tên đa nghĩa được gọp

lại từ 2 phần của chữ “Vi” và chữ “Ger”.

Xét một cách tổng quát bao bì sản phẩm của Viger và Hà Nội đều

giống nhau thể hiện rất rõ về thông tin sản phẩm, chất lượng (thông qua các

thông số ghi trên bao bì, bảng tiêu chuẩn chất lượng, các giải thưởng đã

nhận), có hạn sử dụng, giúp cho người tiêu dùng yên tâm khi sử dụng sản

phẩm. Trong năm 2015 Bia Hà Nội có 343 lon khơng có ngày sản xuất và

hạn sử dụng (Nguyễn Tấn Phong (25 tuổi, xã Tam Vinh, Phú Ninh) tổ chức

tiệc cưới tại nhà. Vì vậy, có thể khẳng định đây là một cơ hội của Bia Viger

và công ty đã tận dụng lấy cơ hội này để biến nó thành điểm mạnh của mình

thực hiện chiến lược cạnh tranh thông qua nhãn hiệu và bao bì sản phẩm của

mình, giúp người tiêu dùng an tâm khi sản phẩm hơn so với sản phẩm đối

thủ cạnh tranh.

2.2.1.2. Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm

Công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger ln có gắng mở

rộng chủng loại và danh mục sản phẩm của mình qua từng năm. Danh mục

và chủng loại sản phẩm Bia của công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát

Viger so với đối thủ cạnh tranh qua từng năm như sau:



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phân tích và phán đoán các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để xác định các cơ hộ và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ. Có một mô hình phân tích 5 lực lượng cạnh tranh được M.Porter bao gồm: sức ép khách hàng, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, đố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×