Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THÔNG QUA CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX VÀ VẬN DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THÔNG QUA CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX VÀ VẬN DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2.3. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách phân phối

Các kênh phân phối bao gồm nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và môi

giới, nhà phân phối. Tất cả đều thực hiên chức năng đưa hàng hóa và quyền sở

hữu hàng hóa đến người mua cuối cùng.

1.1.2.4. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách xúc tiến hỗn hợp

Quảng cáo bao gồm các hoạt động giới thiệu và truyền đi các thơng tin

về sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm kích thích khách hàng tiêu thụ

hàng hóa, nâng cao uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh.

1.1.3. Vai trò vận dụng ma trận SWOT để phân tích chiến lược cạnh tranh

trong doanh nghiệp.

1.1.3.1. Khái niệm ma trận SWOT.

Ma trận SWOT là viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng anh:

Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và

Threats (nguy cơ).

1.1.3.2. Vận dụng ma trận SWOT để phân tích chiến lược cạnh tranh.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai

trò là một cơng cụ căn bản nhất. Ma trận SWOT cung cấp những thơng tin hữu

ích cho việc kết nối các nguồn lực và khả năng của công ty với mơi trường cạnh

tranh mà cơng ty đó hoạt động. Vận dụng ma trận SWOT để phân tích chiến

lược cạnh tranh giúp doanh nghiệp doanh nghiệp nhận rõ được mục đích hướng

đi của mình trong tương lai, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động doanh nghiệp.

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh trong doanh nghiệp

1.1.4.1. Mơi trường vi mơ

Phân tích và phán đốn các thế lực cạnh tranh trong môi trường ngành để

xác định các cơ hộ và đe dọa đối với doanh nghiệp của họ. Có một mơ hình

phân tích 5 lực lượng cạnh tranh được M.Porter bao gồm: sức ép khách hàng,

sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ cạnh tranh

tiềm ẩn.



8



1.1.4.2. Môi trường vĩ mơ

Bao gồm các yếu tố bên ngồi doanh nghiệp như mơi trường văn hóa,

chính trị - pháp luật, cơng nghệ, nhân khẩu học…

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Ở trên thế giới

IPhone (còn gọi là phiên bản iPhone đời đầu, hay thế hệ iPhone 2G để

phân biệt với các sản phẩm ra đời sau nó) là một điện thoại thơng minh được

thiết kế và tiếp thị bởi công ty Apple Inc. Nhờ vào chiến lược cạnh tranh thơng

qua chính sách Marketing – Mix như chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính

sách phân phối và chính sách xúc tiến hỗn hợp đã giúp cho Iphone giữ được vị

trí trên thị trường như hiện nay.

1.2.2. Ở Việt Nam

Công ty Honda Việt Nam là công ty liên doanh giữa Công ty Honda

Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty

Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam. Cơng ty thực hiện chiến lược

cạnh tranh thơng qua chính sách Marketing – Mix, với chính sách sản phẩm

cơng ty là sản xuất và lắp ráp ô tô dưới 9 chỗ ngồi, nhờ có chiến sách phân phối

này mà Honda có mặt hầu hết ở các tỉnh phía bắc như Phú Thọ, Tuyên Quang,

Hà Nội, … đồng thời, công ty đưa ra chiến lược cạnh tranh bằng xúc tiến đó là

thực hiện dịch vụ sau khi bán như hướng dẫn khách hàng sử dụng xe và các đại

lý.



9



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THƠNG QUA

CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA

RƯỢU NƯỚC GIẢI KHÁT VIGER BẰNG MA TRẬN SWOT

2.1. Khái quát chung về công ty cổ phần Bia Rượu NGK Viger

- Tên Công ty : Công ty cổ phần Bia Rượu - Nước giải khát Viger

- Viết tắt là : VIBECO

- Địa chỉ : Khu 7 - Phường Thanh Miếu - Việt Trì - Phú Thọ

- Điện Thoại : ( 0210 ) 862721 - Fax : ( 0210 ) 862686

-Tên giao dịch bằng tiếng Anh : VIGER BEER JOINT STOCK COMPANY

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger chính thức đi vào hoạt

động sản xuất đầu tiên năm 1960 với công xuất thiết kế ban đầu là 350 tấn mía/

ngày, và nhà máy đường Việt Trì là tiền thân của cơng ty.

Đến ngày 3/2/1997 Cơng ty lại chuyển về Tổng cơng ty mía đường 1 - do

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý, nhưng Công ty giữ nguyên là

Công ty Đường Rượu Bia Việt Trì.

Năm 1996 Cơng ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bia công nghệ

của Đức với cơng xuất thiết kế 5 triệu lít / năm. Sang đến năm 2012 Công ty đổi

tên là: Công ty cổ phần Bia Rượu - Nước giải khát Viger.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Bia Rượu được tổ chức theo mơ

hình trực tuyến chức năng. Đứng đầu là hội đồng quản trị, dưới đó là ban giám

đốc và các phòng ban.

2.1.3. Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng thực phẩm

đồ uống là Bia và Rượu, cồn phục vụ theo nhu cầu của người tiêu dùng. Với sản

phẩm chính là: Sản phẩm chủ yếu của bia Viger là: Bia hơi, bia chai, bia chai

pet; Cồn tinh chế 96o ; Rượu các loại (rượu chai: Hương hoa, vodka, wishky).

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

)



10



Bảng 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger, giai đoạn 2013-2015

Đơn vị tính: đồng

So sánh 2014/2013



So sánh 2015/2014

TĐPT

bình



STT



Chỉ Tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



Số



tuyệt



đối



(đồng)



Số tương đối

(%)



Số tuyệt đối (đồng)



Số



tương



đối (%)



quân

20132015 (%)



1



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ



96.024.400.000



106.297.000.000



111.564.521.000



10.272.600.000



110,7%



5.267.521.000



105



116,18



2



Các khoản giảm trừ doanh thu



362.554.261



272.055.123



214.652.357



-90.499.138



75,04



-57.402766



78,9



76,95



3



Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ



95.661.845.740



106.024.944.900



111.349.868.600



10.036.991.600



110,83



5.324.923.700



105,02



107,89



3



Giá vốn hàng bán



83.476.840.000



95.923.380.000



102.368.120.000



12.446.540.000



114,91



6.444.740.000



106,72



110,74



4



Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ



12.184.708.740



10.101.564.900



8.981.748.600



-2.083.143.840



82,90



-1.119.816.300



88,91



85,86



5



Doanh thu hoạt động tài chính



20.332.607



15.165.441



11.713.450



-5.167.166



74,59



-3.451.991



77,24



75,90



6



Chi phí tài chính



5.086.074.175



3.274.341.800



2.764.797.325



-1.811.732.375



64,38



-509.544.475



84,44



73,73



7

8



Chi phí bán hàng

Chi phí quản lý kinh doanh



804.031.191

4.152.328.135



798.320.678

3.823.062.518



875.656.035

3.041.592.238



-5.710.513

-329.265.617



99,23

92,07



77.335.357

-781.470.280



109,69

79,56



104,36

73,25



9



LNT từ hoạt động kinh doanh



2.162.607.846



2.221.005.345



2.311.416.452



58.397.499



102,70



90.411.107



104,07



103,38



10



Thu nhập khác



474.829.316



379.019.358



225.615.050



-95.809.958



79,82



-153.404.308



59,53



68,93



11



Chi phí khác



69.499.591



56.748.209



58.713.739



-12.751.382



81,65



1.965.530



103,56



91,91



12



Lợi nhuận khác



106.329.725



75.271.149



70.901.311



-31.058.576



70,79



-4.369.838



94,19



81,66



13



Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế



2.674.267.296



2.618.547.643



2.549.219.074



-55.719.653



97,92



-69.328.569



97,35



97,63



14



CP TTNDN hiện hành



668.566.824



654.636.910,8



637.304.768,5



-13.929.913,2



97,92



-17.332.142,3



97,35



95,32



15



Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế



2.005.700.472



1.963.910.732



1.911.914.306



-41.789.740



97,92



-51.996.426



97,35



95,32



(Nguồn: Phòng kế tốn – tài chính)



11



2.2. Thực trạng chiến lược cạnh tranh qua chính sách Marketing - Mix

của cơng ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger

2.2.1. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách sản phẩm

2.2.1.1. Quyết định về nhãn hiệu và bao bì sản phẩm

Nhãn hiệu sản phẩm: Tên thương hiệu cũng chính là tên sản phẩm

Viger một cái tên đơn giản, dễ đọc. Viger là một cái tên đa nghĩa được gọp

lại từ 2 phần của chữ “Vi” và chữ “Ger”.

Xét một cách tổng quát bao bì sản phẩm của Viger và Hà Nội đều

giống nhau thể hiện rất rõ về thông tin sản phẩm, chất lượng (thơng qua các

thơng số ghi trên bao bì, bảng tiêu chuẩn chất lượng, các giải thưởng đã

nhận), có hạn sử dụng, giúp cho người tiêu dùng yên tâm khi sử dụng sản

phẩm. Trong năm 2015 Bia Hà Nội có 343 lon khơng có ngày sản xuất và

hạn sử dụng (Nguyễn Tấn Phong (25 tuổi, xã Tam Vinh, Phú Ninh) tổ chức

tiệc cưới tại nhà. Vì vậy, có thể khẳng định đây là một cơ hội của Bia Viger

và công ty đã tận dụng lấy cơ hội này để biến nó thành điểm mạnh của mình

thực hiện chiến lược cạnh tranh thơng qua nhãn hiệu và bao bì sản phẩm của

mình, giúp người tiêu dùng an tâm khi sản phẩm hơn so với sản phẩm đối

thủ cạnh tranh.

2.2.1.2. Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm

Công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger ln có gắng mở

rộng chủng loại và danh mục sản phẩm của mình qua từng năm. Danh mục

và chủng loại sản phẩm Bia của công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát

Viger so với đối thủ cạnh tranh qua từng năm như sau:



12



Bảng 2. Danh mục một số sản phẩm kinh doanh tại công ty cổ phần Bia Rượu

Nước Giải Khát Viger so với đối thủ canh tranh từ năm 2013 đến 2015



Tên sản phẩm

STT



Bia Viger

Năm Năm



Năm



Bia Hà Nội

Năm Năm



Năm



2013

x

x

x



2015

x

x

x



1

2

3



2013

Bia hơi

x

Bia chai

x

Bia chai cổ ngắn 0



2014

x

x

0



2015

x

x

0



4



dung tích 330ml

Bia keg 02 lít



0



x



0



2014

x

x

x



x

x

x

(Nguồn: Phòng thị trường)



(Trong đó: x - Sản phẩm kinh doanh; 0 - Sản phẩm khơng kinh doanh)

Qua bảng trên có thể thấy danh mục và chủng loại của công ty cổ

phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger cung cấp kém đa dạng hơn so với

công ty Bia Hà Nội.

2.2.1.3. Quyết định về dịch vụ hỗ trợ khách hàng

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng của công ty cổ phần Bia Rượu Nước

Giải Khát Viger được công ty trú trọng hơn và đây là một một điểm mạnh, là

cơ hội vũ khí giúp cơng ty cạnh tranh tốt hơn. Mặc dù, dịch vụ của Bia Viger

đa dạng hơn Bia Hà Nội, nhưng nguồn nhân lực của công ty bị giảm qua 3

năm từ 2013 đến 2015, gảm từ 255 (năm 2013) người xuống còn 184 người

(năm 2015) (Bảng 2.1) và để thực hiện được hiệu quả cơng tác dịch vụ thì

cơng ty cần đơng đảo lao động mới có thể cạnh tranh tốt được, đó là điểm

yếu trong nội bộ của cơng ty.

2.2.1.4. Quyết định phát triển sản phẩm mới



13



Năm 2015 vừa qua đó là bia keg 02 lít với kiểu dáng cải tiến. Việc đưa

sản phẩm mới trên thị trường đã giúp công ty trở nên vững mạnh trên thị

trường, khẳng định đó là một điểm mạnh và cơ hội cạnh tranh của Bia Viger.

Cơng ty đánh giá đây có thể coi là một cơ hội để công ty bổ sung thêm vào

danh mục sản phẩm của mình những sản phẩm đa dạng và đem lại doanh thu

cao

2.2.2. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách giá

* Chính sách giá thấp

Tình hình giá Bia của công ty thay đổi so với đối thủ cạnh tranh ở từng khu

vực thể hiện như sau:

Bảng 3. Giá bán bia hơi của công ty và một số đối thủ cạnh tranh trong các

khu vực

(Đơn vị: đồng/lít)



Khu



vực Bia Viger

thị trường

2013

2014

Việt Trì

8.600 8.500

Tuyên

8.700 8.500



2015

8.500

9.300



2013

8.700

9.200



2014

9.000

9.700



2015

2013

9.500 8.700

10.200 9.000



2014

2015

9.500 10.500

10.000 11.000



Quang

Khu vực 7.800



8.800



7.800



8.300



8.800



9.500



8.300



Bia Hà Nội- Hồng Hà



Bia Hà Nội



8.500



khác

(Nguồn: Phòng thị trường)



Qua bảng trên, ta thấy giá của Bia Viger thấp hươn sso với giá của các

đối thủ cạnh tranh.

* Phân hoá giá trong kinh doanh

- Sự phân hố giá theo nhóm khách hàng: Cơng ty ln cố gắng đưa ra một

chính giá linh hoạt, phù hợp từng khách hàng.



14



10.500



- Sự phân hoá giá theo điều kiện phục vụ: Sự phân hoá này nhằm thỏa mãn

nhu cầu và tác động vào tâm lý của các khách hàng khác nhau - Sự phân

hóa giá theo thời gian: Ở những thời điểm khác nhau thì giá bán của mỗi

loại sản phẩm cũng sẽ được xác định theo những mức giá khác nhau.

2.2.2.3. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách phân phối

* Kênh phân phối

Công ty

cổ phần

Bia Rượu

Nước

Giải Khát

Viger



Đại lý 2

Đại lý 1



Người

tiêu dùng



Đại lý 2



(Nguồn: Phòng thị trường)

Sơ đồ 1. Hệ thống kênh phân phối của công ty Cổ phần Bia Rượu

Nước Giải Khát Viger

- Kênh trực tiếp: Công ty tổ chức bán hàng ngay tại cơng ty, điều này

cũng có thể khẳng định đó là một điểm mạnh và cơ hội của công ty.

- Kênh cấp 1: Công ty thỏa thuận thông qua 1 đại lý, có nhiệm vụ đưa

sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Điều này là điểm mạnh của công ty.

- Kênh gián tiếp 2 cấp: Hệ thống đại lý của công ty đã được mở rộng

ra các tỉnh lân cận như Tuyên Quang, Yên Bái, Hà Giang, Lào Cai,.. Điều

này là điểm mạnh của cơng ty.

* Nhìn chung hệ thống kênh phân phối đối thủ cạnh tranh của Bia Viger

là như nhau. Tuy nhiên, Bia Hà Nội phân phối ra cả các tỉnh phía trung như

Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh… và một số tỉnh phía bắc mà bia Viger

khơng đưa được sản phẩm tới như Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nam…

- Kênh phân phối trực tiếp: Công ty bán sản phẩm ngay tại công ty,

15



công ty tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng. Kênh này hàng năm chiếm

khoảng 5% tổng sản lượng tiêu thụ.

- Kênh phân phối 1 cấp: Công ty phân phối sản phẩm qua một đại lý.

Kênh này chiếm 60% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty.

- Kênh phân phối 2 cấp: Hệ thống đại lý của công ty đã được mở rộng

ra các tỉnh như Hải Phòng, Hà Nam, Thanh Hóa,…

2.2.3. Chiến lược cạnh tranh bằng chính sách xúc tiến hỗn hợp

- Hoạt động quảng cáo: Công ty quảng cáo gắn liền với các hoạt động

tài trợ thể thao. Cơng ty đó tiếp cận được với thị trường của 1 số tỉnh miền

núi phía Bắc và các tỉnh lân cận, đây là điểm mạnh của cơng ty. Đối với

quảng cáo trên báo chí và tạp chí: Cơng ty chỉ quảng cáo trên báo như báo

Phú Thọ và những chương trình quảng cáo này cũng chỉ được giới thiệu

trong những năm mới thành lập, trong giai đoạn đưa sản phẩm ra thị trường.

Công ty thường sử dụng những xe tải nhẹ ngồi thùng xe có hình ảnh đặc

trưng của sản phẩm của cơng ty cổ phần bia rượu Viger với dòng chữ:

“Viger Rượu – Bia – NGK. Quảng cáo ngày càng trở nên rầm rộ khơng chỉ

Bia Viger mà còn các loại bia khác của đối thủ cạnh tranh, đó là thách thức

đối với Bia Viger. Tuy nhiên, quảng cáo của công ty bia Hà Nội còn sơ sài,

chưa đi sâu vì nó còn mang nhiều yếu tố như: Đây là công ty nhà nước, nên

việc quản lý kinh doanh có nhiều bất lợi chưa hiệu quả; hoạt động marketing

trong giai đoạn này của công ty chưa thực sự đươc trú trọng…. Điều này có

thể nói đây là một lợi thế của Bia Viger trong cạnh tranh.



2.2.2. các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược cạnh tranh chức năng của

công ty cổ phần Bia Rượu Nước Giải Khát Viger

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH THÔNG QUA CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX VÀ VẬN DỤNG MA TRẬN SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×