Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Các loại nhãn mác công ty sử dụng

Bảng 2.7: Các loại nhãn mác công ty sử dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



nhu cầu thị trường thông qua các kết quả nghiên cứu về thị trường. Bộ phận này

nghiên cứu tạo ra những sản phẩm phù hợp với xu hướng thời trang cũng như từng khu

vực thị trường.

Hiện tại các sản phẩm của công ty được sản xuất và cung ứng ra thị trường với

nhiều kiểu dáng, màu sắc và kích cỡ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng. Bộ

phận lên mẫu của công ty sẽ thiết kế mẫu mỹ thuật, vẽ mẫu thiết kế bản giác cho các

loại sản phẩm với các cơ, vóc, khổ vải khác nhau đảm bảo sự chính xác cao bằng máy

móc thiết kế giác mẫu.

Hình ảnh về một số mẫu thiết kế áo sơ mi nam



Sản phẩm công ty sản xuất chủ yếu là các sản phẩm công sở. Như sản phẩm sơ

mi nam đòi hỏi cao về độ chuẩn thơng số áo: có tiêu chuẩn theo từng nước và từng khu

vực, ở Việt Nam áp dụng một thông số chuẩn riêng. Cá biệt với những nhóm khách

hàng béo hoặc gầy thì phải có nhóm cỡ đặc biệt. Cổ áo, chất liệu mex phải phù hợp

với cấu tạo vải. Còn đối với hàng nhận gia cơng cho các nước khác thì cơng ty sẽ tìm

hiểu về thơng số của các nước đó và may theo thiết kế của khách hàng.

Có thể phân biệt kiểu dáng ở một số điểm sau:

+ Cổ áo: đầu cổ nhọn (là phổ biến), cổ vuông đầu, cổ vát (cổ góc tù – để đeo

nơ áo), cổ đóng cúc và khơng đóng cúc, đóng ẩn và khơng ẩn, cổ thiên và khơng thiên

vải.



16



+ Nẹp áo: nẹp bong, nẹp gập mí (thơng thường hay sử dụng, nẹp có đáp khuyết

ẩn).

+ Áo mặc buông thường cộc tay và mặc vừa với cơ thể, áo bỏ trong quần

(sơvin) thì thường mặc vừa và hơi rộng.

+ Áo cắt thiên canh vải và không thiên (thường là không thiên)

+ Gấu áo: áo hớt đuôi tôm và gấu bằng

Khi đóng gói sản phẩm: phải giữ được dáng cổ và măng séc, khi đóng gói phải

có bìa và nhựa để giữ dáng, phải thể hiện được tất cả các chi tiết cơ bản và size của sản

phẩm cho người tiêu dùng quan sát và so sánh.

+ Màu sắc: Áo sơ mi có màu sắc rất phong phú, đa dạng từ màu sắc như trắng,

đỏ, xanh, kẻ,…

+ Hoa văn: Áo sơ mi được may trên nền vải trơn, vải caro hay vải sọc.

+ Kích cỡ: Áo được sản xuất với 5 loại kích cỡ khác nhau là các Size S, M, L,

XL, XXL.

(3) Dịch vụ sau bán hàng

- Công ty luôn quan tâm đến nhu cầu khách hàng của mình, xem khách hàng là

thượng đế. Mọi hợp đồng khi ký kết thì đều có điều khoản liên quan đến chất lượng

sản phẩm. Nên khi các sản phẩm công ty bàn giao cho các công ty thuê gia công hay

các cửa hàng, đại lý mua hàng của công ty thì ln có các Chiến lược thỏa mãn với

khách hàng.

- Thời gian giao hàng: Trong các hợp đồng ký kết ln có các điều khoản liên

quan đến thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng. Công ty luôn đảm bảo đúng thời

gian giao hàng như trong hợp đồng đã ký. Đó cũng là ưu điểm mà các bạn hàng ln

tin tưởng ở công ty.

- Dịch vụ vận chuyển: Các sản phẩm sau khi hoàn thành sẽ được chuyển đến

địa điểm như trên hợp đồng để bàn giao cho khách, mọi chi phí từ vận chuyển, bốc dở

từ cơng ty đến địa điểm giao hàng đều được công ty chịu trách nhiệm. Đối với các sản

phẩm gia cơng, chi phí vận chuyển khi công ty nhận nguyên liệu gia công của khách

hàng thì cơng ty cũng chịu chi phí.



17



- Bảo hành sản phẩm: Các sản phẩm đều được bảo hành khi bàn giao. Nếu sản

phẩm nào khi khách hàng nhận về có trục trặc gì về kỹ thuật như may sai kích cỡ, may

thiếu, bị hỏng,…Khơng đúng như hợp đồng đã ký thì cơng ty sẽ chịu hồn tồn trách

nhiệm. Cơng ty sẽ nhận lại số sản phẩm bị hỏng đó và sẽ bù lại sản phẩm mới đúng

yêu cầu khách hàng.

2.2.2. Chiến lược giá cả sản phẩm

 Cơ sở định giá:

- Đối với hàng nhận gia cơng : thì cơng ty chỉ nhận giá theo chi phí may và

giá của mỗi hợp đồng may phụ thuộc vào số lượng sản phẩm, kiểu dáng thiết kế,

thời gian hoàn thành theo yêu cầu và các chi phí liên quan để định giá gia cơng.

Ví dụ:

Bảng 2.8: Đơn giá nhận gia cơng đồng phục bệnh viện cho công ty Keon- Hàn

quốc

Đvt: Đồng

STT

1

2

3

4

5

6



Mã hàng

SH140909MP

SH140999LP

SH130916-1

SH143909MJ

SH130916-2

SH131012



Đơn giá /sản phẩm

45.061,8

45.061,8

101.925,5

101.925,5

101.925,5

145.000,0

Nguồn: phòng tài chính- kế tốn



Những sản phẩm này đều là đồng phục bệnh viện mà công ty nhận gia cơng.

Mỗi mã hàng đều có một mức giá khác nhau tùy thuộc vào thiết kế của từng mã hàng.

Thường mức giá công ty đưa ra rất phù hợp với nhu cầu của khách hàng nên

công ty đã được nhiều cơng ty lớn trong và ngồi nước tin tưởng và ký hợp đồng.

- Đối với hàng công ty sản xuất để bán ra thị trường: Để thực hiện Chiến lược

giá phù hợp, công ty đã áp dụng phương pháp định giá dựa vào chi phí:

Giá bán = giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm + lợi nhuận dự kiến

Dựa vào cách xác định giá đó, cơng ty đã đưa ra giá của một số sản phẩm



18



Bảng 2.9: Giá một số dòng sản phẩm của cơng ty trên thị trường trong tháng 3

năm 2015

Đvt: nghìn đồng/ sản phẩm

Cơng ty

Sản phẩm

Quần tây nam

Sơ mi nam dài tay

Váy liền thân



HG JSC

250 - 450

200- 450

230- 470



May 10



Việt Tiến



May Thăng



Long

350- 650

300-650

350-600

335- 700

250- 750

250- 650

250- 550

250- 650

250- 550

Nguồn: www.congsoxanh.com



Nhìn vào bảng giá ta thấy, giá của công ty Công ty côt phần May Hà Tĩnh trong

tháng 3 năm 2015 có mức giá thấp hơn so với các công ty khác trong ngành. Nguyên

nhân:

+ Các công ty như May 10, Việt Tiến, May Thăng Long đều là những công ty

sản xuất kinh doanh lâu năm, là những thương hiệu có vị trí lớn trong thị trường may

mặc. Trong khi HG JSC mới chỉ là một thương hiệu còn non trẻ, nếu giá bán cao như

các cơng ty trên thì khả năng tồn tại và cạnh tranh sẽ rất khó, mặc dù có thể chất lượng

sản phẩm tương đương nhau.

+ Tháng 3, bước vào thời trang mùa hè, cơng ty vẫn còn tồn kho một số sản

phẩm cũ. Giá bán thấp để xả bớt hàng tồn kho nhằm thu lại vốn.

 Về Chiến lược giá: Chiến lược phân biệt giá là Chiến lược mà công ty thường

hay sử dụng.

Chiến lược này được áp dụng đối với một số loại sản phẩm của công ty. Một

loại sản phẩm nhưng công ty sẽ chia ra thành các sản phẩm có chất lượng khác nhau,

rồi từ đó đưa ra các mức giá khác nhau.

Ví dụ: hàng áo sơ mi nam, cùng một loại hàng nhưng sẽ có giá khác nhau tùy

thuộc vào chất liệu vải, chi phí sản xuất,…

Bảng 2.10. Đơn giá bán của áo sơ mi nam tháng 1 năm 2015

Đvt: Nghìn đồng

STT



Chất liệu vải sử dụng



Đơn giá



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Các loại nhãn mác công ty sử dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×