Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.1: Quy trình lên mẫu sản phẩm

Sơ đồ 2.1: Quy trình lên mẫu sản phẩm

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



- Bước 1 là quy trình lên mẫu sản phẩm.

Sau khi cơng ty đã tìm được đối tác khách hàng gia công. Bên khách

hàng sẽ gửi tài liệu kỹ thuật và sản phẩm mới tới cơng ty mình.

(1)



Bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành nghiên cứu và ra bản mẫu trên



(2)



Bộ phận cắt may sẽ tiến hành may theo bản mẫu sản phẩm



giấy.

mẫu.

Sau khi may xong, công ty sẽ gửi lại mẫu cho bên khách hàng. Khách

hàng đánh giá và tiến hành ký hợp đồng.

- Khi xong bước 1 thì chuyển sang bước 2 là quy trình s ản xu ất s ản

phẩm. Bước này được thực hiện khi 2 bên đã ký hợp đồng gia công. Ph ần l ớn

lượng nguyên vật liệu trong để sản xuất hàng gia cơng là do bên khách hàng

cung cấp, vì vậy cơng ty khơng phải mua ngồi nhiều.

Quy trình sản xuất sản phẩm được trình bày như trong sơ đồ 3.2.

(1)



Trước hết, bộ phận kho sẽ nhập nguyên phụ liệu từ phía khách



hàng đưa đến, kiểm hàng.

(2)



Bộ phận kỹ thuật ra sơ đồ cắt tiến hành in ra giấy, ghim vào bìa



cắt mẫu.

(3)



Sau khi mẫu đã được cắt trên giấy xong chuy ển xuống cho bộ



phận cắt để tiến hành đo vải và cắt may.

(4)



Bộ phận kỹ thu ật h ướng d ẫn sẽ xu ống t ổ may ti ến hành



hướng dẫn may theo m ẫu.

(5)



Quy trình bày xong chuyển xuống bộ phận là h ơi sản ph ẩm. Sau



khi hoàn thành, bộ phận kiểm soát tiến hành kiểm tra, đánh giá ch ất l ượng.

Nếu sản phẩm chưa đạt yêu cầu tiền hành may lại, sản phẩm hoàn chỉnh

chuyển sang cơng đoạn đóng gói, đóng thùng xu ất s ản ph ẩm cho bên khách

hàng.

Đối với trường hợp mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm để bán

thì cơng ty sẽ tự tạo mẫu hoặc tạo mẫu trên cơ sở các đ ơn vị đặt hàng c ủa



7



khách hàng. Phòng kỹ thuật sẽ ra sơ đồ mẫu và gửi xuống cho b ộ ph ận c ắt

may.

Sản phẩm trong trường hợp này chủ yếu tiêu thụ trên thị trường nội

địa với quy trình cơng nghệ sản xuất giống trường h ợp gia công.



2.4.



Tổ chức bộ máy của công ty

Giám đốc



Phòng

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng

tài chính kế tốn



Bộ phận

kho NVL



Bộ phận

cắt



Bộ phận

may



chất lượng



Phòng

Bảo vệ



Bộ phận

là - hồn thiện



Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy cơng ty

Nguồn: Phòng kế tốn

2.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm

Đvt: triệu đồng

ST



201 201 201 So sánh

2016/2015



2017/201



8



6

T



5



6



7



+/-



%



+/-



Năm

Doanh thu bán hàng 7.15 9.42 7.95 2.27 131,79 1



và cung cấp dịch vụ



3



5



8



2



3



4



5



6



7

8

9



bán hàng và cung 2

cấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán



8



7



6



4

7

1

3

936

Lợi nhuận gộp về 1.98 3.15 2.73 1.16 158,55 1



cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động 0,96 27

tài chính

Lợi nhuận thuần từ 103

hoạt



động



103



6



4



43



26



2.812,



0



5

100



876



85,42



1.35



2

4.99 6.11 5.18 1.12 122,49 -



bán hàng và cung 7



84,43



1.46



7

Doanh thu thuần về 6.98 9.26 7.91 2.28 132,75 2



%



84,70

86,83



415

16



159,2



773



6

850,4



kinh



8



doanh

Tổng lợi nhuận kế 207



1.39 1.19 1.18 672,95 -



86



tốn trước thuế

Chi phí thuế TNDN 5,7



3

348



075,8



8

264



hiện hành

Lợi nhuận sau thuế 201, 1.04 934

TNDN

3

5

Nguồn: phòng tài chính - kế tốn



6

342, 6.105,



195

0



3

26

843, 519,12 7



195



6

89,38



9



III.Tìm hiểu, đánh giá các điều kiện kinh doanh mà Công ty c ổ ph ần

may Hà tĩnh phải đáp ứng hiện nay.

3.1. Theo quy định của nhà nước

Kinh doanh là hoạt động rất năng động và phức tạp.Hoạt động kinh

chịu sự tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó có s ự tác

động của các quy định luật kinh tế. Sự tồn tại phát triển hay đổ vỡ của m ột

doanh nghiệp có thể ảnh hưởng tới khách hàng, giới doanh nghiệp và thậm

chí là tồn bộ nền kinh tế. Có thể thấy phần lớn các doanh nghiệp đổ v ỡ do

sự yếu kém về năng lực quản lý. Chính vì thế nhà nước đều quy định về giới

hạn độ tuổi và năng lực hành vi dân sự đối với người thành lập và qu ản lý

kinh doanh nhằm hạn chế những rủi ro khơng đáng có cho nh ững ch ủ th ể bị

hạn chế hoặc khơng có năng lực hành vi dân sự. Đối với một số đối tượng s ự

tham gia kinh doanh của họ ảnh hưởng đến khả năng phát triển ổn đ ịnh c ủa

nền kinh tế, xâm hại đến quyền và lợi ích h ợp pháp của các chủ thể khác,

Nhà nước cũng không thừa nhận hoạt động thành lập, quản lý doanh nghiệp

của họ. Cụ thể:

- Thực hiện đúng Các quy định khi thành lập công ty cổ ph ần:

+ Tên công ty cổ phần: phải đáp ứng việc không bị trùng, bị gây

nhầm lẫn, không được vi phạm về sở hữu trí tuệ đối với doanh nghiệp

khác trước đó đã thành lập hoặc đăng ký trên toàn quốc…

+ Trụ sở đăng ký công ty cổ phần: Phải thuộc quyền sử dụng

hợp pháp của doanh nghiệp, phải có địa chỉ rõ ràng, không thu ộc di ện

quy hoạch theo quy hoạch của tỉnh/ thành phố nơi đặt trụ sở chính.

+ Ngành nghề kinh doanh: Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy

định về ngành nghề kinh doanh cần đăng ký. đảm bảo ngành nghề kinh

doanh đó phải có trong hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân hoặc

trong luật chuyên ngành có quy định.

+ Cổ đơng sáng lập/ cổ đơng góp vốn: Khơng thuộc đi ều cấm

theo quy định của Luật doanh nghiệp và luật khác (ví dụ: khơng là cán

bộ công chức, không là người mất năng lực hành vi, hay ch ưa đủ

tuổi…).

+ Điều kiện về vốn đối với doanh nghiệp cổ phần: Vốn phải

đảm bảo về vốn pháp định, vốn góp thực tế đủ để thực hiện các hành

vi kinh doanh…

- Đáp ứng tuân thủ theo pháp luật quy định về ngành nghề kinh

doanh cần đăng ký:

+ Xây dựng và thực hiện đúng ngành nghề đã đăng ký và đúng

mục đích thành lập của doanh nghiệp.

+ Quản lý và sử dụng vốn đúng quy định và đảm bảo kinh doanh

có lãi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.1: Quy trình lên mẫu sản phẩm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×