Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thường xuyên chú ý đến việc tổ chức, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp

vụ cho giáo viên bằng nhiều con đường: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, chuyên

đề, hội thảo, thi giáo viên giỏi, đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến, đặc biệt cử giáo

viên đi học để nâng cao trình độ.

- Đề ra các tiêu chí thi đua kích thích giáo viên tích cực, tự nguyện, tự

giác học tập, nâng cao trình độ chun mơn, nghiệp vụ.

- Vào đầu mỗi năm học, tổ chức cho giáo viên toàn trường xây dựng kế

hoạch cá nhân, kế hoạch chuyên môn có phê duyệt của lãnh đạo trường.

2. Có kế hoạch phân cơng cơng việc hợp lí cho đội ngũ cán bộ, giáo viên,

nhân viên trong nhà trường

- Hàng năm, khi kết thúc năm học, Hiệu trưởng cần căn cứ vào kế hoạch

phát triển, nêu những yêu cầu cụ thể cho giáo viên nắm được tình hình nhà

trường về đội ngũ, chuyên môn, các hoạt động cơ bản của năm học tới, để giáo

viên căn cứ vào khả năng, nhu cầu của mình mà đăng kí đảm nhiệm về chun

mơn cơng tác cho phù hợp. Sau đó, ý nguyện cá nhân được đưa ra bàn bạc,

thống nhất trong tổ nhóm và đề xuất lên Hiệu trưởng. Hiệu trưởng căn cứ vào

thực trạng nhà trường cân đối và phân công cho phù hợp với lợi ích cả 2 phía: cá

nhân và tập thể.

Phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, cần chú ý đúng mức 2 mặt

tập trung và dân chủ phải cơng bằng, cơng khai, chống độc đốn chun quyền,

quan liêu, hình thức. Phải đảm bảo tính Đảng, giữ vững lập trường của giai cấp

công nhân, quan điểm đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

trong phân công công tác.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ giáo viên phải hài hoà giữa cán bộ lâu năm với cán

bộ trẻ, cán bộ tại chỗ với cán bộ nơi khác đến, tạo ra ê kíp lành mạnh trong tập

thể. Cần từng loại cán bộ cụ thể cho từng công việc cụ thể, với từng giai đoạn cụ

thể, đảm bảo sự linh động cần thiết khi tình hình và cơng việc thay đổi.

3. Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy mà Bộ giáo dục - Đào

tạo đã quy định.

- Kiểm tra thường xuyên kế hoạch giảng dạy, chuyên môn qua lịch báo

giảng, đối chiếu việc thực hiện chương trình ở tất cả các mơn dạy của giáo viên

từ đó có biện pháp xử lý, uốn nắn kịp thời.

- Quản lí chặt chẽ nề nếp giảng dạy của giáo viên từ khâu soạn, giảng,

chấm trả hàng ngày.

- Quy định cứ thứ hai hàng tuần giáo viên nộp giáo án để lãnh đạo ký

duyệt, khi ký duyệt chú ý các mặt sau:

+ Soạn bài có đảm bảo tính khoa học, tính lơgíc của bài dạy khơng?



6



+ Soạn bài có chi tiết tỉ mỉ khơng?

+ Soạn bài có thể hiện việc đổi mới phương pháp dạy học khơng? Có vận

dụng phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học mới không ? Phương án kiểm tra,

đánh giá học sinh có hợp lý khơng ?

Thực hiện linh hoạt chương trình nhà trường theo Cơng văn 791 năm

2013 của Bộ GD&ĐT, sau mỗi học kỳ trong năm, tổ chức sơ kết, tổng kết ưu –

nhược điểm của chương trình, đề xuất những vấn đề cần điều chỉnh, lên kế

hoạch xây dựng và điều chỉnh phân phối chương trình cho hợp lý hơn để thực

hiện vào những năm sau.

4. Kiểm tra việc học và kết quả học của học sinh để biết được việc thực

hiện nền nếp chun mơn, chương trình giảng dạy của giáo viên.

Theo tơi, đây là một biện pháp cần thiết và quan trọng với người làm cơng

tác quản lí vì kết quả học của học sinh sẽ là hình ảnh phản ánh phần chính kết

quả dạy của giáo viên, ý thức trách nhiệm của giáo viên. Thực tế việc kiểm tra

này cho thấy ở bộ môn nào kết quả học tập của học sinh tốt thì giáo viên đó rất

có ý thức trách nhiệm, chấp hành rất tốt nền nếp chuyên môn. Việc kiểm tra của

người quản lí về kết quả học của học sinh sẽ biết được giáo viên nào tâm huyết

với nghề, say chuyên môn, giáo viên nào chưa thực sự tâm huyết để có biện

pháp nhắc nhở hoặc xử lí kịp thời. Tôi xin đưa ra một số biện pháp kiểm tra việc

học của học sinh để đánh giá ngược lại với giáo viên:

+ Kiểm tra vở ghi của học sinh học ở bộ mơn đó.

+ Kiểm tra các bài kiểm tra viết của học sinh.

+ Qua dự giờ giáo viên, kiểm tra khảo sát học sinh (khoảng 5 - 10phút).

+ Cho học sinh viết phiếu kín (khơng ghi tên học sinh) phán ánh về thầy

cô dạy các bộ môn ở lớp đó.

5. Chỉ đạo và tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chun mơn một cách có chất

lượng, đều đặn cải tiến nội dung sinh hoạt sao cho có tác dụng thiết thực đối với

mỗi giáo viên, sinh hoạt tổ theo từng chủ đề, trong mỗi buổi sinh hoạt đó phổ

biến những cơng việc có tính chất hành chính, những thơng báo được thực hiện

một cách ngắn gọn, còn lại giành thời gian chủ yếu cho việc trao đổi, thảo luận

những vấn đề khó, những vấn đề còn nhiều tranh cãi để cùng nhau đi đến thống

nhất, tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu hoạt động học

của học sinh. Duy trì nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt chun mơn tổ ít

nhất 2 lần/tháng với các nội dung:

+ Trao đổi về nội dung sách giáo khoa, sách hướng dẫn, sách giáo viên.

+ Tổ chức giải các bài tập, bài thực hành, bài thí nghiệm, phần nâng cao

dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.



7



+ Trao đổi về phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, kỹ

thuật dạy học ở tất cả các bộ môn.

+ Trao đổi về cách soạn một giáo án, lập kế hoạch bài học có chất lượng

tốt, soạn chuyên đề dạy bồi dưỡng học sinh giỏi.

+ Tập hợp các vấn đề cần giải đáp về nội dung, chương trình và SGK mới

để báo cáo phản ánh với cấp trên.

6. Tổ chức những đợt kiểm tra chuyên môn đột xuất hoặc định kỳ để kiểm

tra ý thức, tinh thần thể hiện nền nếp quy chế chuyên môn, chất lượng dạy và

họcthông qua việc kiểm tra hồ sơ giáo án và giờ dạy trên lớp. Đây là một biện

pháp quan trọng nhằm đánh giá thực lực, sự cố gắng vươn lên của mỗi giáo viên

và những tồn tại. Qua đợt thanh tra, kiểm tra có đánh giá xếp loại, phân loại và

rút kinh nghiệm kịp thời đồng thời lưu kết quả đã thanh tra, kiểm tra để xét thi

đua cuối học kì hoặc cuối năm học.

7. Tổ chức một đến hai đợt thi giáo viên giỏi cấp trường trong một năm,

thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kỹ thuật dạy học, phương pháp kiểm

tra đánh giá toàn diện ở tất cả các bộ môn hoặc tổ chức các buổi hội thảo khoa

học chuyên đề (báo cáo khoa học về đổi mới phương pháp và những tiết giảng

thể nghiệm). Cuối đợt thi giáo viên giỏi, hội thảo đánh giá tổng kết những gì

làm tốt, làm được, những gì làm chưa tốt, chưa được để đợt hội thảo, thi giáo

viên giỏi sau làm tốt hơn.

8. Khi đánh giá những giờ dạy thanh tra, kiểm tra, khi thi giáo viên giỏi

hoặc giảng thể nghiệm, phải đưa việc sử dụng thiết bị dạy học vào giờ dạy là

một nội dung của đổi mới phương pháp dạy học, hỗ trợ việc nâng cao chất

lượng giáo dục.

9. Đổi mới cách kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 58/2011 của Bộ

GD&ĐT, Công văn 4669 năm 2015 của Bộ GD&ĐT (đối với mơ hình trường

học mới). Ban thanh tra nhà trường thường xuyên kiểm tra chuyên đề chấm trả

bài của các giáo viên để kịp thời phát hiện những giáo viên chấm trả bài chưa

đúng quy định theo phân phối chương trình hoặc cho điểm đánh giá bài kiểm tra

còn chưa đúng.

10. Tổ chức các kỳ thi, kỳ kiểm tra nghiêm túc để đánh giá đúng trình độ

của học sinh đồng thời để học sinh nhận thấy rõ những thiếu sót về kỹ năng làm

bài và kiến thức để khắc phục kịp thời.

11. Quản lí việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở tất cả các bộ mơn

qua sổ đăng kí của từng giáo viên và kết quả thực hiện. Nhà trường thường

xuyên kiểm tra chuyên đề việc thực hiện thiết bị đồ dùng dạy học của giáo viên



8



để phát hiện được những giáo viên không sử dụng đồ dùng dạy học hoặc sử

dụng chưa có hiệu quả.

Làm thiết bị đồ dùng bổ sung cho tiết học dự thi đồ dùng trong trường,

trong huyện, trong tỉnh.

Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia theo học các lớp ứng dụng công

nghệ thông tin trong dạy học. Yêu cầu mỗi giáo viên dạy ít nhất 5 tiết có nội

dung trình chiếu Powerpoint trên tháng. 100% giáo viên sử dụng phương tiện

thiết bị dạy học, đặc biệt là phương tiện thiết bị dạy học hiện đại và khai thác có

hiệu quả.

Hàng năm tổ chức cho cán bộ giáo viên đi thăm quan học tập trường bạn,

huyện bạn từ một đến hai lần để học tập kinh nghiệm quản lí chuyên môn và tổ

chức các hoạt động nâng cao chất lượng chun mơn giảng dạy, từ đó vận dụng

một cách linh hoạt, sáng tạo cho phù hợp với thực tiễn của trường mình.

Năm học qua, nhà trường đã tổ chức cho tổ trưởng chuyên môn, các giáo

viên dạy đội tuyển học sinh giỏi sang học hỏi kinh nghiệm 2 trường THCS:

Trường THCS Suối Hoa tỉnh Bắc Ninh, Trường THCS Ngô Văn Sở tỉnh Lào

Cai.

12. Nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cho giáo viên.

Đặc điểm lao động của người thầy giáo là lấy nhân cách để giáo dục con

người. Vì vậy họ phải thường xun khơng ngừng hồn thiện nhân cách bằng

việc nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ. Khoa học kĩ thuật ngày càng tiến

nhanh mạnh như vũ bão, người thầy phải có lượng kiến thức mang tính thời đại

phù hợp với sự phát triển của thời đại. Do đó hiệu trưởng phải có kế hoạch cụ

thể về việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên. Hiệu trưởng

cần phải rèn luyện cho đội ngũ trường mình có những hiểu biết sâu sắc về nghệ

thuật và khoa học dạy học, hiểu biết về tâm sinh lí lứa tuổi mà mình đang dạy.

Trên cơ sở khoa học giáo dục rèn luyện cho họ có nghệ thuật dạy học, thông qua

các đợt sinh hoạt chuyên môn, thi giáo viên giỏi, hội thảo, dự giờ, thăm lớp, qua

trò chuyện rút kinh nghiệm hiệu trưởng phải động viên cán bộ giáo viên tham

gia học các lớp đại học tại chức và động viên anh, em hỗ trợ họ về kinh tế. Hiệu

trưởng phải có kế hoạch và tổ chức cho cán bộ, giáo viên dự học đầy đủ các lớp

học thay sách để giáo viên vận dụng giảng dạy cho đúng với phương pháp dạy

học mới. Hiệu trưởng phải xây dựng được một tủ sách dùng chung có số lượng

sách báo phong phú động viên cán bộ giáo viên tự học qua sách báo qua cuộc

sống, qua đồng nghiệp, qua nhân dân, qua cả học trò mà mình giảng dạy hàng

ngày.

13. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần giáo viên:



9



Chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ là chăm lo đến

chất lượng. Vì vậy hiệu trưởng muốn có đội ngũ chất lượng phải nắm được hoàn

cảnh của từng cán bộ, giáo viên về cả tinh thần và vật chất. Một trong những sai

lầm của người quản lí là cứ coi nhân viên của mình như là cái máy để điều

khiển. Họ trước hết là những con người cụ thể, có trái tim, có tình thương và có

một hồn cảnh riêng biệt. Hiệu trưởng phải nắm được đặc điểm riêng biệt đó để

ứng xử cho phù hợp, hài hoà giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích tập thể và

lợi ích cá nhân. ở trường, hiệu trưởng cần tạo một không khí dân chủ, thân ái,

giúp mọi người có lòng u thương, độ lượng bao dung với đồng nghiệp. Với

các chính sách chế độ của giáo viên phải đảm bảo đầy đủ, không được tư lợi cá

nhân, biến của nhà trường thành của riêng của hiệu trưởng. Với các cá nhân có

hồn cảnh khó khăn, hiệu trưởng phải kết hợp với cơng đồn hỗ trợ về kinh tế,

chăm lo sức khoẻ người lao động.

14. Tổ chức các phong trào thi đua, đặc biệt là phong trào thi đua dạy tốt,

học tốt, thi đua khen thưởng giáo, học sinh một cách kịp thời nhằm động viên

giáo viên có kết quả giảng dạy cao, học sinh có thành tích và kết qủa học tập tốt,

phê bình nhắc nhở những giáo viên có kết quả giảng dạy thấp. Đây là biện pháp

"kích cầu" rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy

15. Xây dựng hệ thống thông tin.

Thông tin là một khâu rất cần thiết và quan trọng trong quá trình quản lí.

Việc quản lí bắt đầu từ việc thu thập thơng tin và kết thúc là việc xử lí thơng tin

đó và ra quyết định quản lí.

Quản lí nhà trường là quá trình xác định mục tiêu, hoạch định nhân sự,

xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch đó. Thơng tin làm cho

hiệu trưởng có cơ sở khoa học, tăng cường tính hiệu qủa là những yếu tố không

thể thiếu được trong xã hội ngày nay.

Người Hiệu trưởng phải chủ động nắm bắt các luồng thông tin, thơng tin

từ cấp trên: Bộ, Sở, Phòng; Trung ương, Tỉnh, Huyện; Qua các văn bản thông

tin từ cấp dưới: cá nhân học sinh, giáo viên, nhóm chun mơn, Cơng đồn,

Đồn TNCS, Đội TNTP. Hiệu trưởng phải biết xử lí thơng tin: đánh giá yêu cầu,

biện pháp, kết quả mà thông tin đó đặt ra cho Hiệu trưởng có gì khó khăn, có gì

thuận lợi, cần giải quyết ra sao, bao giờ hồn thành, có như vậy mới tạo ra được

các quyết định đúng đắn, khả thi và đạt hiệu quả phù hợp với mục tiêu mong

muốn.

16. Làm tốt công tác xã hội hố giáo dục để tun truyền về cơng tác đổi

mới chương trình giáo dục phổ thơng làm thấu suốt tới các cấp uỷ đảng, chính

quyền và tầng lớp nhân dân, nhiệt tình ủng hộ với cơng tác đổi mới này. Để từ



10



đó cha mẹ học sinh cũng như các cấp lãnh đạo quan tâm xây dựng cơ sở vật chất

cho nhà trường phục vụ giảng dạy theo tinh thần đổi mới.

4. Hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tiễn

Qua thời gian áp dụng những biện pháp đã nêu ở trên (thời điểm áp dụng

từ đầu năm học 2014 – 2015) chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng dạy

học nói riêng của nhà trường đã được cải thiện đáng kể thể hiện chất lượng đội

ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục học sinh năm sau cao hơn năm trước, cụ

thể như sau:

- Kết quả xếp loại hạnh kiểm:

TB (%)



Yếu (%)



HS mắc

tệ nạn XH



6,1



0,8



0



0



94,5



5,2



0



0



0



95,8



4,2



0



0



0



Năm học



Tốt (%)



2013 - 2014



93,2



2014 - 2015

2015 - 2016



Khá (%)



- Chất lượng trí dục:

+ Chất lượng đại trà:

Chất lượng và kết quả

học tập (%)

Năm học



Tỉ lệ tốt nghiệp

cấp học (%)



Giỏi



Khá



TB



Yếu



Giỏi



Khá



TB



2013 - 2014



5,8



46,0



46,2



2,0



7,2



43,2



49,5



2014 - 2015



7,85



50,8



40,8



0,3



4,4



51,1



43,5



2015 - 2016



12,24



46,85



40,56



0,35



15,38



46,15



38,46



+ Chất lượng học sinh thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT hệ

công lập: Tỉ lệ đỗ và xếp thứ hạng theo điểm bình quân các môn

thi như sau:

Năm học



Tỉ lệ đỗ



Xếp thứ trong huyện Xếp thứ trong tỉnh



2013 - 2014



95,4%



8/21 trường



32/120 trường



2013 - 2014



95,8%



7/18 trường



14/120 trường



2015 - 2016



96,8%



4/18 trường



11/118 trường



11



+ Chất lượng học sinh giỏi dự thi các cấp:

Năm học



Kết quả

toàn đoàn



Học sinh giỏi

cấp tỉnh



Học sinh giỏi

cấp huyện



2013 2014



Xếp thứ 9/18 1 HS dự thi KHKT đạt giải

trường

Ba



17 giải, trong đó: 5 giải

Nhì, 4 giải Ba, 8 giải KK



2014 2015



Xếp thứ 8/18 1 HS dự thi KHKT đạt giải

trường

Ba



18 giải: 4 giải ba, 14 giải

KK



2015 2016



3 giải: 1 giải Ba môn Địa

Xếp thứ 4/18

lý, 1 giải KK môn Văn, 1

trường

giải KK môn Sử



22 giải: 1 giải Nhất, 3

giải Nhì, 4 giải ba, 14

giải KK



- Kết quả dạy nghề:

Năm học



2013 - 2014



2014 - 2015



2015 - 2016



Nghề



Tổng

số HS



Loại Giỏi



Loại Khá



SL



%



SL



%



2



2,2%



Loại TB

SL



Tỉ lệ đỗ



%



Điện



91



89



97,8%



100%



Tin



20



20



100%



Điện



70



63



90



6



8,6



0



0



98,6%



Tin



20



20



100%



0



0



0



0



100%



Điện



71



71



100%



0



0



0



0



100%



Tin



20



20



100%



0



0



0



0



100%



100%



- Các mặt hoạt động xếp loại các mặt thi đua trong số tất cả các

trường THCS tồn huyện:

Trường

Nền

học thân nếp,

thiện cơng

HSTC tác đội



Quản Khảo thílí

KĐCLGD



Sách,

Thiết

bị



Ứng

dụng

CNTT



Cơ sở

vật

chất



2013 - 2014



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



2014 - 2015



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



2015 - 2016



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



1/18



Năm học



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×