Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



-



-



Nam và dới sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

Ban quản lý Vờn quốc gia phối hợp với chính quyền địa phơng và các ban ngành trong công tác bảo tồn thiên nhiên và

cũng nh các chơng trình phát triển kinh tế vùng đệm.

Ban quản lý Vờn quốc gia, cụ thể là phòng Khoa học, kỹ thuật

đợc chỉ đạo về chuyên môn và nghiệp vụ của Sở Nông

nghiệp và PTNT.

Ban quản lý Vờn quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức dịch vụ

du lịch sinh thái trong Vờn quốc gia.



7.2.2 Biên chế cán bộ, chức năng nhiệm vụ của các

phòng ban

Tổng biên chế: 48

Ban giám đốc 3: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Chức năng và nhiệm vụ ban giám đốc

- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất của Vờn quốc gia, có

trình độ và chuyên môn về Lâm nghiệp hay sinh học, hiểu

biết về bảo tồn thiên nhiên. Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức,

lãnh đạo, điều hành mọi công việc của ban quản lý, chịu

trách nhiệm lập kế hoạch và chỉ đạo việc thực hiện các chơng trình kế hoạch đợc đề xuất trong dự án.

- Phó giám đốc là ngời trực tiếp giúp việc cho giám đốc và

thay mặt cho giám đốc giải quyết mọi công việc của Vờn

quốc gia khi đợc giám đốc ủy nhiệm.

Hạt kiểm lâm

Cơ cấu hạt kiểm lâm: 26 biên chế, trong đó 1 hạt trởng, 1 hạt

phó kiêm đội trởng đội cơ động gồm 3 kiểm lâm, 1 pháp chế,

7 trạm mỗi trạm biên chế 3 kiểm lâm

Chức năng và nhiệm vụ hạt kiểm lâm

- Hạt Kiểm lâm trực thuộc ban quản lý Vờn quốc gia, chịu sự

chỉ đạo trực tiếp của Chi cục Kiểm lâm tỉnh về chuyên

môn nghiệp vụ.

- Triển khai công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và các chơng trình phục hồi rừng, phối hợp với chính quyền địa phơng để tiến hành công tác giao khoán bảo vệ rừng, trồng

rừng. Thi hành luật về quản lý và bảo vệ rừng đặc dụng đã

đợc ban hành. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và chỉ đạo

công tác phòng chống cháy rừng trong từng địa bàn đợc

giao. Trạm trởng các trạm bảo vệ trực tiếp tổ chức, thực hiện

công tác tuần tra, kiểm soát rừng và tài nguyên rừng trong

khu vực đợc giao, liên hệ thờng xuyên với hạt trởng để nhận

94



đợc sự phối hợp của đội lu động. Đội bảo vệ lu động đợc

tăng cờng phối hợp và trợ giúp cho các trạm bảo vệ cố định

trong công tác quản lý bảo vệ rừng và tài nguyên rừng.

- Phạm vi hoạt động của Hạt Kiểm lâm chủ yếu trong phạm vi

toàn bộ diện tích Vờn quốc gia và vùng đệm, đồng thời phối

hợp với các cơ quan chức năng của huyện trong công tác quản

lý bảo vệ rừng Vờn quốc gia và vùng đệm.

Lực lợng địa phơng tham gia bảo vệ Vờn quốc gia: 11 ngời

Để đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý bảo vệ, cần

thiết phải có sự tham gia của ngời dân và các cơ quan đóng

trên địa bàn. Hạt kiểm lâm hợp đồng bảo vệ với địa phơng,

gồm: 1 cán bộ xã Xuân Sơn và 10 cán bộ của 10 thôn trong Vờn

quốc gia. Ban quản lý Vờn quốc gia trả lơng hợp đồng theo

tháng và một số trang bị thiết yếu cho lực lợng tham gia bảo vệ

rừng, bình quân 300.000 đ/tháng/ngời.

Phòng Khoa học, Kỹ thuật và Kế hoạch (KH-KT-KH)

Biên chế 5, trong đó 1 động vật, 1 thực vật, 1 lâm học, 1

lâm nghiệp cộng đồng, 1 nông nghiệp và 1 kế hoạch

Chức năng và nhiệm vụ

Giúp ban giám đốc trong công tác tham mu về khoa học kỹ

thuật. Chỉ đạo về mặt kỹ thuật trong các chơng trình phục

hồi rừng, điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, tuyên truyền

giáo dục.

Phòng Quản lý bảo vệ rừng và Bảo tồn thiên nhiên

(QLBVR&BTTTN)

Biên chế 4, trong đó có 1 trởng và 1 phó phòng.

Chức năng nhiệm vụ

Giúp ban giám đốc trong công tác tham mu về quản lý bảo

vệ rừng, công tác bảo tồn thiên nhiên và tuyên truyền giáo dục.

Phòng Hành chính Tổng hợp (HC-TH)

Biên chế 6, trong đó có 1 trởng phòng phụ trách chung, 1

phó phòng phụ trách tổ chức, 1 hành chính, 1 kế toán, 1 thủ

qũy và 1 lái xe.

Chức năng và nhiệm vụ

Giúp ban giám đốc trong việc tham mu về tổ chức cán bộ,

hành chính quản trị, cũng nh công tác thi đua khen thởng,

công tác văn phòng.

Trung tâm Du lịch sinh thái



95



Biên chế 4, trong đó có 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 1 kế

toán trởng.

Chức năng nhiệm vụ

Trung tâm trực thuộc Vờn quốc gia hoạt động theo phơng

thức đơn vị sự nghiệp có thu, có bộ máy, trụ sở và con dấu

riêng để hoạt động (Trung tâm này sẽ đợc xây dựng chi tiết

trong dự án Du lịch sinh thái). Nhiệm vu chính của Trung tâm

này là tổ chức các dịch vụ du lịch sinh thái, giám sát các tác

động về môi trờng do du lịch sinh thái đem lại.

7.3. Kế hoạch thực hiện



7.3.1. Kế hoạch và tiến độ đầu t

Kế hoạch đầu t thực hiện tập trung trong nửa cuối năm 2003

và 5 năm tiếp theo: từ năm 2004 - 2008.

Tiến độ thực hiện u tiên theo trình tự sau:

Giai đoạn năm 2003 và 2 năm đầu

-



Tổ chức hội nghị ranh giới, tiến hành bàn giao đất đai với

địa phơng.



-



Bớc đầu tổ chức chơng trình bảo tồn liên tỉnh với Hoà Bình

và Sơn La.



-



Đánh giá nông thôn có sự tham gia của ngời dân.



-



Tiến hành khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh phục hồi

rừng



-



Trồng cây che phủ đất làm cây phù trợ cho rừng cây bản

địa sau này.



-



Giải phóng mặt bằng cho các công trình xây dựng.



-



Xây dựng hệ thống đờng tuần tra, phòng chống cháy.



-



Bớc đầu thực hiện chơng trình kinh tế xã hội, nghiên cứu

khoa học.



-



Xây dựng hệ thống trạm bảo vệ, trụ sở ban quản lý và các

công trình hỗ trợ khác.



-



Trồng các loài cây cảnh, cây xanh bóng mát trên các công

trình đã có từ trớc.



-



Chuẩn bị cây con cho công tác trồng rừng.



-



Bớc đầu xây dựng vờn thực vật, trạm cứu hộ



96



-



Tiến hành công tác đào tạo cán bộ Vờn quốc gia, cán bộ

khuyến nông, lâm thôn xóm, hội thao phòng chống cháy

rừng và tuần tra bảo vệ rừng.



Giai đoạn 3 năm sau:

-



Trồng rừng cây bản địa, tiếp tục khoán bảo vệ và khoanh

nuôi tái sinh phục hồi rừng.



-



Hoàn thành các công trình xây dựng còn lại.



Giai đoạn tiếp theo:

-



Tiếp tục chăm sóc rừng trồng và cây xanh bóng mát, cây

cảnh.



-



Phòng chống lửa rừng, sâu bệnh hại cây trồng.



-



Bảo trì, bảo dỡng hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị.



-



Rà soát bổ sung và xây dựng dự án đầu t cho giai đoạn 5

năm tiếp theo.



7.3.2. Kế hoạch vốn và tiến độ đầu t

Biểu 30: Kế hoạch vốn và tiến độ đầu t

Đơn vị: 1 triệu đồng

TT



Hạng mục



Tổng



2003-04



2005



2006-08



109.306,2

78.308,65 20.770,49 10.227,14

8



1



Chơng trình bảo tồn



2



Chơng trình phục hồi sinh thái 34.379,16



5.633,70



4.789,70 23.955,76



3



Chơng trình nghiên cứu khoa

học



6.846,95



1.466,45



1.255,45



4



Chơng trình kinh tế xã hội



22.205,90



8.455,72



3.419,62 10.330,56



5



Chơng trình tuyên truyền giáo

dục



1.510,76



549,66



260,59



700,52



6



Chi khác



2.831,96



2.831,96



7



Dự phòng



16.784,93



9.217,64



2.890,60



4.676,69



Tổng cộng



193.865, 106.463, 33.386,4 54.015,7

95

78

5

2



97



4.125,05



Phần 8

Hiệu quả của dự án

8.1. Khoa học và bảo tồn thiên nhiên



















Hoàn thành một phần trong chơng trình hành động bảo vệ

đa dạng sinh học của Việt Nam.

Bảo vệ hệ sinh thái rừng lá rộng thờng xanh còn tơng đối

nguyên vẹn trên núi đá vôi điển hình và trên vùng chuyển

tiếp núi đá vôi với núi đất

Bảo vệ đợc hệ động, thực vật phong phú điển hình cho

vùng sinh thái chuyển tiếp giữa Tây Bắc và Đông Bắc nớc ta.

Bảo vệ các nguồn gen quí hiến của nhiều loài động thực vật

và côn trùng của Việt Nam.

Nâng cao độ che phủ của rừng từ 60% lên trên 90%, duy trì

và tăng cờng đợc chức năng phòng hộ đầu nguồn các con

sông, suối trong khu vực.

Bảo vệ đợc một hệ thống cảnh quan, hang động hùng vĩ

phân bố trong Vờn quốc gia.



8.2. Môi trờng





Hiệu quả tích cực trong công tác bảo vệ và phục hồi rừng,

duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trờng

là vô cùng lớn không thể đo đợc bằng tiền. Hàng nghìn ha

ruộng nớc trong khu vực và vùng hạ lu sông Bứa phụ thuộc

nhiều vào sự điều tiết của khu vực đầu nguồn là Vờn quốc

gia Xuân Sơn.







Diện tích rừng nói chung của nớc ta hàng năm tuy có tăng,

nhng chất lợng rừng tự nhiên vẫn giảm. Nhiều khu vực đang

bị ô nhiễm quá mức cho phép, nhiều vùng bị thiên tai lũ lụt

hạn hán mới thấy rõ đợc vai trò quý giá của công tác bảo tồn

tài nguyên rừng.







Ngoài ra, dự án còn mang lại hiệu quả tích cực về mặt giáo

dục môi trờng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trờng

sống của chúng ta.



8.3. Kinh tế - Xã hội





Trớc hết trong thời gian thực thi, dự án sẽ giải quyết việc làm

cho nhiều lao động trong khu vực và các vùng lân cận tham

gia thực hiện dự án. Các hoạt động của dự án nh khai hoang

đất canh tác, làm thuỷ lợi, phát triển sản xuất, chuyển giao

98



công nghệ, tạo thêm nhiều nghề phụ sẽ đảm bảo việc làm

lâu dài và có thu nhập ổn định cho toàn bộ ngời dân sinh

sống trong Vờn quốc gia.





Thông qua các hoạt động tham gia dự án ngời dân phần nào

nâng cao nhận thức về các giá trị của Vờn quốc gia, nâng

cao ý thức tham gia công tác bảo tồn thiên nhiên. Trong tơng

lai, công tác bảo tồn của Vờn quốc gia sẽ gắn liền với quá

trình phát triển kinh tế xã hội của ngời dân trong vùng.







Dự án cải thiện cơ sở hạn tầng, các điều kiện y tế, giáo dục,

giao thông sẽ nâng cao dân trí, chăm sóc vệ sinh, sức khoẻ

cho ngời dân, tạo điều kiện lu thông hàng hoá và giao lu văn

hoá với bên ngoài.







Dự án hỗ trợ khai hoang trên 40 ha ruộng làm lúa nớc, tăng

khoảng 20 ha ruộng 2 vụ, hàng năm tăng thêm trên 100 tấn

thóc, đảm bảo an ninh lơng thực cho ngời dân sống trong Vờn quốc gia.







Phát triển kinh tế vờn bằng các loài cây ăn quả, chè, các loài

rau, gia vị, cây gỗ làm nhà, phát triển chăn nuôi, nghề phụ

sẽ làm đa dạng các sản phẩm. Trong tơng lai, khi giao thông

thuận lợi và du lịch sinh thái phát triển trong Vờn quốc gia,

các sản phẩm này sẽ trở thành hàng hoá tăng thu nhập cho

ngời dân.







Vờn quốc gia phát triển tạo ra nhiều việc làm khác nh dịch

vụ du lịch, các nghề thủ công nghiệp là hàng lu niệm góp

phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho ngời dân trong vùng.



8.4. Nghiên cứu khoa học và tuyên truyền giáo dục





Bảo vệ tốt Vờn quốc gia sẽ đảm bảo cho một hiện trờng ổn

định cho công tác nghiên cứu khoa học về các mặt địa

chất, thổ nhỡng, quá trình hình thành vỏ trái đất, khảo cổ,

đa dạng sinh học, dân tộc học....







Vờn quốc gia là một hình ảnh sinh động cho công tác tuyên

truyền, giáo dục tinh thần yêu thiên nhiên đất nớc và ý thức

trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác bảo tồn thiên nhiên

ở Vờn quốc gia nói riêng và toàn quèc nãi chung.



99



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổ chức thực hiện

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×