Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên nh: Địa hình, khí hậu, lập

địa, thực bì...

Căn cứ vào khối lợng xây lắp, khối lợng công việc so với các

định mức kinh tế đã đề ra kết hợp với hệ số lơng mới để

tính toán tiền công.

Báo giá thị trờng năm 2003 của Sở Tài chính, Sở Xây dựng,

Sở Kế hoạch và Đầu t.



-



-



6.2. Tổng hợp mức vốn đầu t

Biểu 27: Tổng hợp nhu cầu kinh phí đầu t các chơng

trình

Đơn vị: 1 triệu đồng

TT



Hạng mục



Tổng



1



Chơng trình bảo tồn



2



Chơng trình phục hồi sinh thái



3



Chơng trình nghiên cứu khoa học



4



Chơng trình kinh tế xã hội



5



Chơng trình tuyên truyền giáo

dục



Xây lắp



103.607,85



Tổng cộng



Thiết bị



100.582,25 3.025,60



32.586,89



32.139,39



6.490,00



6.490,00



21.048,25



21.048,25



1.432,00



1.298,00



165.164,99



447,50



134,00



161.557,8

3.607,10

9



Biểu 28: Tổng dự toán vốn đầu t

Đơn vị: 1 triệu đồng

T

T



Hạng mục



Giá trị



Thuế VAT



Giá trị sau

thuế



161.557,8

9



8.885,68



170.443,57



3.607,10



198,39



3.805,49



- Kinh phí khảo sát các chuyên đề



180,00



9,90



189,90



- Kinh phí lập dự án khả thi 0,208%



343,54



18,89



362,44



33,53



1,84



35,37



59,13



3,25



62,38



53,18



2,93



56,11



1.486,48



81,76



1.568,24



- Lập hồ sơ mời thầu mua sắm vật t

thiết bị 0,043%



1,55



0,09



1,64



- Lập hồ sơ mời thầu xây lắp 0,045



72,70



4,00



76,70



1 Chi phí xây lắp

2 Chi phí thiết bị

3 Chi phí khác



- Thẩm định dự án: 0,0203%

- Thẩm định thiết kế kỹ thuật:

0,0358%

- Thẩm định tổng dự toán: 0,0322%

- Quản lý dự án 0,9%



90



- Giám sát thi công xây lắp 0,275%

4 Dự phòng 10%



454,20



24,98



479,18



16.784,93



16.784,93



184.634,

9.231,71 193.865,95

24



Tổng đầu t



Tổng vốn đầu t: 193.865.950.000 đồng

(Một trăm chín mơi ba tỷ tám trăm sáu mơi lăm triệu

chín trăm năm mơi nghìn đồng)

Nguồn huy động vốn ®Çu t

Ngn huy ®éng vèn ®Çu t chđ u gåm 2 nguồn chính là vốn

ngân sách và vốn vay lãi suất u đãi hoặc không lãi.

- Nguồn vốn ngân sách gồm 2 nguồn chính là vốn đầu t và

vốn sự nghiệp.

- Vốn vay là vốn phát triển kinh tế xã hội. Trong vốn đầu t phát

triển kinh tế xã hội hầu hết là vốn ngân sách, chỉ có một

phần nhỏ là vốn vay lãi suất u đãi. Vốn vay chủ yếu dành để

lập qũy phát triển, đồng thời là động lực để phát triển kinh

tế xã hội. Sau khi kinh tế phát triển ổn định, ngời dân sẽ tự

đóng góp xây dựng qũy này, trả lại gốc và lãi suất cho nhà nớc. Hình thức cho vay, các thôn trởng hoặc các đoàn thể

đứng ra chịu trách nhiệm lập các qũy này và làm tín chấp

để vay trực tiếp cũng nh chịu trách nhiệm thanh toán trực

tiếp với ngân hàng.

Biểu 29: Tổng hợp kinh phí phân theo nguồn vốn

Đơn vị: 1 triệu đồng

Vốn ngân sách

TT



Hạng mục



Tổng



Sự

nghiệp



Đầu t



103.607,8

5



103.607,8

5



2 Chơng trình phục hồi sinh thái 32.586,89



32.586,89



1 Chơng trình bảo tồn



3



Chơng trình nghiên cứu khoa

học



4 Chơng trình kinh tế xã hội

5



6.490,00 6.130,00

21.048,25



360,00

20.172,25



Chơng trình tuyên truyền giáo

dục



1.432,00



1.432,00



Chi khác



2.684,32



2.684,32



Cộng

Thuế



167.849,

160.843,

6.130,00

31

31

9.231,71



91



Vốn vay



9.231,71



876,00



876,00



Dự phòng 10%



16.784,93



Tổng cộng



193.865,

170.075,

6.130,00

876,00

95

02



92



Phần 7

Tổ chức thực hiện

7.1. Phân cấp quản lý



7.1.1. Chủ quản đầu t

Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ



7.1.2. Chủ đầu t

Ban quản lý Vờn quốc gia Xuân Sơn

7.2. Tổ chức quản lý

Dự kiến sơ đồ ban quản lý Vờn quốc gia



U B N D tØn h P h ó T h ä

C h i c ơ c K iĨm l©m

B a n q u ả n lý V Q G

H ạ t k iểm lâm



P hòng H C - TH



P h ò n g K H -K T -K H



P hßng Q LB V R & B TT N



T ru n g tâm d u lịc h



7.2.1 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của ban

quản lý

-



-



-



Ban quản lý Vờn quốc gia chịu trách nhiệm quản lý và bảo

vệ toàn bộ tài nguyên rừng: Động thực vật, cảnh quan môi trờng, thực hiện xây dựng Vờn quốc gia theo các chơng trình

và theo tiến độ hàng năm. Tổ chức hoạt động nhằm hoàn

thành các mục tiêu của Vờn quốc gia.

Ban quản lý Vờn quốc gia đợc hợp tác với các trờng Đại học và

chuyên nghiệp, các Viện nghiên cứu trong nớc để thực hiện

các hợp đồng nghiên cứu khoa học và đào tạo, thực tập về

rừng, môi trờng và sinh học.

Ban quản lý Vờn quốc gia đợc hợp tác với các tổ chức khoa học

và tài trợ quốc tế để thực hiện các chơng trình hoạt động

về nghiên cứu khoa học, du lịch và đào tạo, tham quan thực

tập theo pháp lệnh của nớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt



93



-



-



-



Nam và dới sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ

Ban quản lý Vờn quốc gia phối hợp với chính quyền địa phơng và các ban ngành trong công tác bảo tồn thiên nhiên và

cũng nh các chơng trình phát triển kinh tế vùng đệm.

Ban quản lý Vờn quốc gia, cụ thể là phòng Khoa học, kỹ thuật

đợc chỉ đạo về chuyên môn và nghiệp vụ của Sở Nông

nghiệp và PTNT.

Ban quản lý Vờn quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức dịch vụ

du lịch sinh thái trong Vờn quốc gia.



7.2.2 Biên chế cán bộ, chức năng nhiệm vụ của các

phòng ban

Tổng biên chế: 48

Ban giám đốc 3: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Chức năng và nhiệm vụ ban giám đốc

- Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất của Vờn quốc gia, có

trình độ và chuyên môn về Lâm nghiệp hay sinh học, hiểu

biết về bảo tồn thiên nhiên. Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức,

lãnh đạo, điều hành mọi công việc của ban quản lý, chịu

trách nhiệm lập kế hoạch và chỉ đạo việc thực hiện các chơng trình kế hoạch đợc đề xuất trong dự án.

- Phó giám đốc là ngời trực tiếp giúp việc cho giám đốc và

thay mặt cho giám đốc giải quyết mọi công việc của Vờn

quốc gia khi đợc giám đốc ủy nhiệm.

Hạt kiểm lâm

Cơ cấu hạt kiểm lâm: 26 biên chế, trong đó 1 hạt trởng, 1 hạt

phó kiêm đội trởng đội cơ động gồm 3 kiểm lâm, 1 pháp chế,

7 trạm mỗi trạm biên chế 3 kiểm lâm

Chức năng và nhiệm vụ hạt kiểm lâm

- Hạt Kiểm lâm trực thuộc ban quản lý Vờn quốc gia, chịu sự

chỉ đạo trực tiếp của Chi cục Kiểm lâm tỉnh về chuyên

môn nghiệp vụ.

- Triển khai công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng và các chơng trình phục hồi rừng, phối hợp với chính quyền địa phơng để tiến hành công tác giao khoán bảo vệ rừng, trồng

rừng. Thi hành luật về quản lý và bảo vệ rừng đặc dụng đã

đợc ban hành. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và chỉ đạo

công tác phòng chống cháy rừng trong từng địa bàn đợc

giao. Trạm trởng các trạm bảo vệ trực tiếp tổ chức, thực hiện

công tác tuần tra, kiểm soát rừng và tài nguyên rừng trong

khu vực đợc giao, liên hệ thờng xuyên với hạt trởng để nhận

94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tổng mức đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×