Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Luận chứng về chức năng nhiệm vụ và quy hoạch Vườn quốc gia

Luận chứng về chức năng nhiệm vụ và quy hoạch Vườn quốc gia

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảo vệ quần thể của các loài động thực vật quí hiếm, các

loài đang bị đe dọa, các loài đặc hữu.

- Duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn của lu vực sông Bứa,

góp phần phòng hộ cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp

của các xã thuộc huyện Thanh Sơn và các các huyện vùng hạ lu sông Bứa.

- Nâng cao độ che phủ của rừng trong khu vực thông qua các

chơng trình bảo vệ và phục hồi rừng ở các phân khu phục

hồi sinh thái và diện tích rừng ở vùng đệm.

(2) Tiến hành chơng trình nghiên cứu, theo dõi, đánh giá rừng

và tài nguyên rừng trong Vờn quốc gia để xây dựng chơng

trình quản lý, bảo vệ lâu dài cho Vờn quốc gia.

(3) Triển khai các chơng trình hỗ trợ về vốn và kỹ thuật để phát

triển kinh tế xã hội đối với các bên trong Vờn quốc gia và vùng

đệm nhằm thu hút ngời dân cùng tham gia bảo vệ và nâng

cao độ che phủ rừng trong khu vực, giảm dần sức ép của

vùng đệm đối với tài nguyên rừng của Vờn quốc gia.

(4) Tiến hành chơng trình giáo dục, tuyên truyền vận động

cộng đồng trong vùng lõi và vùng đệm về môi trờng và bảo

vệ tài nguyên thiên nhiên.

(5) Trong giai đoạn tiếp theo, tổ chức du lịch sinh thái trên các

hệ sinh thái rừng và hệ thống hang động trong Vờn quốc

gia, nhằm khai thác hợp lý các giá trị tự nhiên và xã hội tăng

thêm nguồn tài chính tái đầu t cho Vờn. Du lịch sinh thái

còn nâng cao hiểu biết của các tầng lớp xã hội về các giá trị

bảo tồn, đồng thời nâng cao lợi ích cho ngời dân trong khu

vực.

-



4.5. Luận chứng về diện tích và phạm vi ranh giới

Diện tích Vờn quốc gia đã đợc phê chuẩn theo Quyết định

số 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ, ngày 17/4/2002 với

diện tích là 15.048 ha.

Phạm vi, ranh giới Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc đề xuất

nh sau:

Vờn quốc gia nằm trên lãnh thổ của của xã: Đồng Sơn, Lai

Đồng, Xuân Sơn, Xuân Đài và Kim Thợng, thuộc huyện Thanh

Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Ranh giới phía tây và và tây nam trùng ranh giới giữa tỉnh

Phú Thọ với tỉnh Sơn La và tỉnh Hoà Bình.

Ranh giới phía Bắc lấy theo đỉnh dông núi đất chạy song

song với dãy núi đá vôi theo hớng đông. Bắt đầu từ ranh giới

tỉnh Phú Thọ và Sơn La, tại đỉnh 830m cắt qua suối Cẩn, lấy

một phần diện tích xã Đồng Sơn, chạy thẳng tới đỉnh 900m lấy

46



1 phần nhỏ diện tích xã Lai Đồng. Ranh giới này tiếp tục theo

dông núi theo hớng đông bắc tới ngã ba ranh giới 3 xã Xuân Sơn,

Xuân Đài và và Tân Sơn, lấy một phần diện tích xã Tân Sơn,

sau đó theo ranh giới xã tới ngã 3 ranh giới xã Xuân Đài, Tân Sơn

và Tân Phú. Tiếp tục theo dông núi và ranh giới xã Xuân Đài, hớng ®«ng nam tíi si Níc Thang.

Ranh giíi phÝa ®«ng tõ bắc đến nam theo suối Nớc Thang,

tới gần ngã 3 suối cắt qua đỉnh dông núi đất thuộc xã Xuân

Đài, tiếp cận với suối Lơng, sau đó cắt qua suối Chiềng và lấy

một phần đất của xã Xuân Đài. Ranh gioí này tiếp tục chạy

theo suối Chiềng, rồi cắt lên dông núi chạy song song với suối Vơng theo hớng nam tới đỉnh cao 485m thì quay theo hớng tây

nam gặp ranh giới tỉnh giữa Phú Thọ và Hoà Bình tại đỉnh núi

Hao 897m, lấy một phần diện tích xã Kim Thợng.

Vờn quốc gia Xuân Sơn với phơng án quy hoạch trên có

các đặc trng sau:



(1)



Có diện tích đủ lớn, bao trùm hầu hết diện tích núi đá vôi

trong khu vực và rừng phòng hộ của các hệ sông suối thuộc

đầu nguồn sông Bứa.



(2)



Bảo tồn đợc toàn bộ mẫu chuẩn diện tích các khu rừng

nguyên sinh trên núi đá vôi và các khu rừng nguyên sinh trên

núi đất khác.



(3)



Ranh giới Vờn quốc gia bao gồm toàn bộ các hệ sinh thái

hay nơi sống của các loài động thực vật. Đặc biệt đối với các

loài thú lớn nh Mang, Gấu, Voọc ngũ sắc và các loài chim đã

ghi nhận cho Vờn quốc gia.



(4)



Còn ít dân bên trong Vờn quốc gia, chỉ có 10 xóm nhỏ

thuộc các đồng bào dân tộc Dao và Mờng sống bên trong Vờn quốc gia.



(5)



Không ảnh hởng tới chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong

khu vực.



4.6. Luận chứng về phân khu chức năng

Luận chứng khoa học và thực tiễn phân chia các phân khu

chức năng:

- Căn cứ vào mục tiêu nhiệm vụ của Vờn quốc gia Xuân Sơn

- căn cứ vào điều kiện tự nhiên,

- căn cứ vào tài nguyên rừng và giá trị đa dạng sinh học còn

bảo vệ đợc,

- căn cứ vào phân bố của các loài động thực vật quý hiếm,



47



cân nhắc với hiện trạng phân bố dân c, thôn xóm, tập quán

sinh sống, tập quán canh tác và những tác động vào rừng

của nhân dân quanh vùng.

Trên cơ sở luận chứng trên kết hợp với điều tra thực địa cho

thấy phần më réng cđa Vên qc gia cã mét diƯn tÝch lớn đồi

núi trọc khó phục hồi nguyên trạng bằng con đờng tự nhiên.

Những khu vực ven xóm làng cần có đất canh tác, chăn nuôi

phát triển kinh tế xã hội. Bởi vậy dự án đề xuất điều chỉnh

diện tích các phân khu chức năng đã đợc công bố trong Quyết

định số 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ để có các giải

pháp tác động phù hợp nhằm tái tạo lại rừng và đa dạng sinh học.

Đề xuất phân khu chỉ mang tính chất tạm thời, tới một thời

gian nhất định khi rừng đợc phục hồi tái tạo tốt sẽ quy hoạch lại

diện tích các phân khu chức năng theo đúng Quyết định 49.

Phân khu chức năng đợc bố trí cụ thể nh sau:

-



4.6.1. Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Chức năng:

Bảo vệ nghiêm ngặt toàn bộ tài nguyên rừng và đất rừng,

cảnh quan và các tài nguyên sinh học, di tích lịch sử của

phân khu.

Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học về rừng, về

động thực vật, về địa lý, về cảnh quan khí hậu thuỷ văn

theo các chơng trình đã đề ra của Vờn quốc gia. Các hoạt

động nghiên cứu, phát hiện và thám hiểm sẽ đợc thiết kế

trên một số tuyến nhất định. Còn phần lớn diện tích sẽ đợc

giữ yên tĩnh cho động vật sinh sống

Giáo dục và đào tạo về bảo tồn thiên nhiên. Các trờng đại

học, trung học chuyên nghiệp và phổ thông đợc tiến hành

các hoạt động thực tập về rừng và sinh học.

Thực hiện du lịch tham quan và du lịch sinh thái. Trớc mắt

phải xây dựng dự án phát triển du lịch sinh thái để quy

hoạch, thiết kế các tuyến, các điểm du lịch sao cho vừa

hấp dẫn khách du lịch vừa không ảnh hởng tới tài nguyên

thiên nhiên của Vờn quốc gia.

Ranh giới

Ranh giới phía tây, tây nam và phía bắc trùng với ranh giới

của Vờn quốc gia.

Ranh giới phía đông bắt đầu từ đỉnh cao 810m, tại điểm

uốn thấp nhất của ranh giíi phÝa b¾c Vên qc gia thc x·

thc x· Tân Sơn, theo dông núi tới suối Nớc Thang, chay ôm



48



chân núi đá ven xóm Cỏi, Lấp, Dù Lạng, sau đó theo đờng

mòn tới chân núi Ngân sau xóm Lùng Mằng. Tiếp đó chạy

xuống suối Chiềng rồi theo suờn và dông núi ôm toàn bộ diện

tích rừng còn lại phía t©y nam Vên qc gia.

DiƯn tÝch: 9.099 ha

BiĨu 17: HiƯn trạng đất đai trong phân khu bảo vệ

nghiêm ngặt

Đơn vị: ha

Tổng Kim

cộng Thợng



Loại thảm



Lai

Đồng



Đồng

Sơn



Tân

Sơn



Xuân

Sơn



Rừng nguyên sinh ít bị

tác động



5.897



1.098



9



312



261



4.217



Rừng thứ sinh phục hồi



1.372



220



17



542



26



567



183



183



0



0



0



0



1.371



701



0



195



51



424



276



135



0



79



10



52



Rừng tre nứa

Đất trống, cây bụi, cỏ

Đất nông nghiệp và dân

c

Cộng



9.099 2.337



26 1.128



348 5.260



Dới đây dự án đề xuất phơng thức quản lý phân khu bảo

vệ nghiêm ngặt trên cơ sở quyết định 08 của Thủ tớng Chính

phủ

Phơng thức quản lý phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Các hoạt động

Bảo vệ, khoanh

nuôi phục hồi

rừng



ảnh hởng tới rừng và

tài nguyên rừng

Nâng cao chất lợng rừng, phục

hồi rừng, mở rộng nơi sống của

động vật



Gây tiếng ồn nhiễu loạn động

Tổ chức du lịch

vật, tạo chất thải ô nhiễm môi trsinh thái

ờng



Phơng thức

quản lý

Nhiệm

chính.



vụ



Quy hoạch và

xây dựng quy

định.



Khai thác gỗ



Phá hủy rừng và hệ sinh thái, phá

Nghiêm cấm

vỡ tầng tán rừng



Đốt than củi



Phá hủy rừng làm cản trở tái sinh

tự nhiên



Nghiêm cấm



Khai thác gỗ củi



Làm cản trở tái sinh tự nhiên



Nghiêm

cấm

(trừ củi khô)



49



Khai thác đá,

khoáng sản



Phá hủy rừng, gây ô nhiễm, làm

thay đổi dòng chảy



Nghiêm cấm



Khai thác song

mây



Phá hủy tầng dới của rừng, gây

nhiễu loạn tới các loài động vật

rừng



Cần có đề

xuất cụ thể



Khai thác cây

làm thuốc



Tuy ảnh hởng cha rõ nhng có thể

làm hiếm các loài cây bản địa



Cần có đề

xuất cụ thể



Khai thác mật

ong



Cha rõ mức độ ảnh hởng



Cần có đề

xuất cụ thể



Săn bắn bằng

súng đối với các

loài thú lớn



Làm cạn kiệt nguồn lợi, nguy cơ

tiêu diệt các loài thú lớn



Nghiêm cấm



Làm cạn kiệt nguồn lợi, nguy cơ

Bẫy các loài thú

tiêu diệt nhiều loài chim và thú

và chim

do bắt không chọn lọc.



Nghiêm cấm



Đánh bắt cá

không dùng chất

nổ và bắt ếch

nhái



Tuy cha rõ mức độ ảnh hởng, nhng nếu khai thác quá mức sẽ làm

hiếm các loài bản địa



Nghiêm cấm



Khai thác phong

lan



Cha rõ mức độ tác động, nhng

nếu khai thác quá mức sẽ làm

hiếm các loài bản địa



Nghiêm cấm



Chăn thả Trâu,

Bò, Dê và ngựa



Cản trở tái sinh tự nhiên



Nghiêm cấm



Làm nơng rẫy

và lửa rừng



Phá hủy rừng và nơi sống của

động vật rừng



Nghiêm cấm



Xây dựng đờng, nhà ở và

các công trình

công cộng



Tạo điều kiện để phá rừng, làm

nhiễu loạn đối với động vật rừng



Không

đợc

làm ảnh hởng

tới tài nguyên

rừng



4.6.2. Phân khu phục hồi sinh thái

Chức năng:

Bảo vệ toàn bộ tài nguyên rừng, đất rừng, cảnh quan, các

tài nguyên sinh học và di tích lịch sử của phân khu.

Phục hồi lại các diện tích rừng đã bị suy thoái vì tác động

của con ngời bằng biện pháp khoanh nuôi tái sinh, trồng

rừng.

Thực nghiệm, nghiên cứu về lâm sinh, động vật, thực vật,

địa chất thuỷ văn.

Tổ chức tham quan, du lịch sinh thái.

50



Diện tích: 5.737 ha



51



Biểu 18: Hiện trạng đất đai phân khu phục hồi sinh thái

Đơn vị: ha

Tổng Kim Thcộng

ợng



Hiện trạng



Tân

Sơn



Xuân

Đài



Xuân

Sơn



Rừng nguyên sinh ít bị

tác động



474



37



30



103



304



Rừng thứ sinh phục hồi



282



163



0



85



34



Rừng tre nứa



456



269



3



158



26



21



0



0



21



0



Đất trống, cây bụi, cỏ



3.400



1.088



65



1.676



571



Đất nông nghiệp và dân

c



1.082



177



11



546



348



22



0



0



22



0



5.737



1.734



109



2.611



1.283



Rừng trồng



Hồ nớc

Cộng



Dới đây đề xuất một số phơng thức quản lý phân khu

phục hồi sinh thái trên cơ sở Quyết định 08 của Thủ tớng Chính

phủ:

Phơng thức quản lý phân khu phục hồi sinh thái

Các hoạt động

Bảo vệ rừng,

khoanh nuôi tái

sinh tự nhiên

Tổ chức du lịch

sinh thái, du lịch

văn hoá

Phát nơng, làm rẫy

Khai thác gỗ, củi,

đốt than củi, khai

thác dầu

Khai thác đá, các

loại khoáng sản

Trồng rừng bằng

cây ngoại lai



ảnh hởng tới rừng và

tài nguyên rừng

Phục hồi, tái tạo lại

rừng, mở rộng nơi

sống cho động vật

rừng

Gây tiếng ồn, thải

chất thải gây ô nhiễm

môi trờng



Phơng thức quản



Khuyến khích và

đầu t



Quy hoạch và xây

dựng quy định du

lịch.

Trớc mắt quy hoạch

Phá hủy rừng, làm thu

nơng rẫy cố định,

hẹp vùng sống của các

dần dần sẽ nghiêm

loài động vật hoang dã

cấm.

Phá hủy rừng, cản trở

Nghiêm cấm

tái sinh phục hồi rừng

Phá huỷ rừng, gây ô

nhiễm, làm thay đổi

Nghiêm cấm

dòng chảy, nhiễu loạn

động vật

Không đúng với mục

tiêu phục hồi sinh thái Nghiêm cấm

rừng

52



Trồng lại rừng bằng

cây bản địa



Mở rộng nơi sống của

các loài động vật Tăng cờng khuyến

rừng, tăng tính đa khích và đầu t

dạng sinh học



Săn bắn, bẫy

Làm

cạn

kiệt

tài

động vật bằng mọi

Nghiêm cấm

nguyên động vật rừng

hình thức

Chỉ xây dựng hệ

Xây dựng đờng và Tạo điều kiện cho các

thống đờng phục

các công trình

hoạt động khai thác tài

vụ tuần tra và du

công cộng

nguyên rừng

lịch

Hạn chế và theo sự

Sẽ ảnh hởng tới rừng và

Khai thác các sản

quản lý và hớng

tài nguyên rừng nếu

phẩm ngoài gỗ

dẫn của ban quản

khai thác quá mức

lý Vờn quốc gia

Khai thác mật ong

Không rõ

Đợc phép

Chăn thả Trâu, Bò, Cản trở tái sinh tự Quy hoạch khu chăn



nhiên

thả.

Phá hủy rừng, cản trở

Lửa rừng

Nghiêm cấm

tái sinh tự nhiên



4.6.3. Phân khu hành chính dịch vụ

Chức năng:

Phân khu hành chính dịch vụ và du lịch đảm bảo đủ chức

năng của trụ sở ban quản lý Vờn quốc gia, là trung tâm chỉ đạo

các hoạt động bảo tồn, nghiên cứu khoa học, tổ chức dịch vụ

du lịch, các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội và tuyên

truyền giáo dục trong khu vực.

Địa điểm: Để đáp ứng đợc các chức năng trên, phân khu hành

chính dịch vụ và du lịch phải đợc đặt ở vị trí thích hợp, nằm

trong Vờn quốc gia, thuộc địa phận xã Xuân Đai, trên đờng ô tô

mới mở từ Xuân Đài tới Xuân Sơn.

Diện tích: 212 ha. Diện tích này đủ lớn để xây dựng các

công trình phục vụ các chức năng trên nh: Trụ sở làm việc của

ban quản lý, nhà bảo tàng, trung tâm dịch vụ du lịch, vờn thực

vật, trạm cứu hộ, vờn ơm, các công trình công cộng và các

điểm vui chơi giải trí khác.

Cảnh quan: Khu vực nằm trên sờn núi nhìn xuống một đập nớc

đã đợc duyệt thiết kế xây dựng. Tầm nhìn không bị che

chắn. Địa điểm này là trung tâm có thể chỉ đạo bao quát mọi

hoạt động, khả năng tiếp cận vào Vờn thuận tiện.

Giao thông: Hiện tại đã có đờng ô tô tới khu vực, chỉ cần xây

dựng hệ thống đờng nội bộ trong phân khu.

53



Cấp thoát nớc: Khu vực không bị ngập úng. Nớc sinh hoạt có thể

dùng bể lọc lấy tại mỏ nớc có nớc quanh năm, nằm sát phân khu.

Điện: Hiện nay đã có thiết kế đờng điện tới xã Xuân Sơn, chỉ

cần xây dựng trạm hạ thế và đờng điện nội bộ cho phân khu.

Biểu 19: Hiện trạng đất đai phân khu hành chính dịch

vụ

Đơn vị: ha

Hiện trạng



Tổng



Xuân Đài



Xuân

Sơn



Rừng nguyên sinh ít bị tác động



12



10



2



Rừng thứ sinh phục hồi



33



30



3



156



156



0



11



11



0



212



207



5



Đất trống, cây bụi, cỏ

Đất nơng rãy

Cộng



4.6.4. Vùng đệm

Diện tích 18.639 ha

Vùng đệm đã đợc xác định theo Quyết định số

49/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ, ngày 17/4/2002. Vùng

đệm gồm các xã có một phần đất trong Vờn quốc gia nh Đồng

Sơn, Lai Đồng, Tân Sơn, Xuân Đài, Kim Thợng; các xã giáp ranh

với Vờn quốc gia gồm: Kiệt Sơn, Xuân Đài, Minh Đài. Toàn bộ

vùng đệm nằm trọn trong huyện Thanh Sơn.

Vùng đệm cũng đồng thời đợc xây dựng một dự án đầu t

riêng nhằm phát triển kinh tế xã hội và góp phần bảo tồn đa

dạng sinh học cho Vờn quốc gia.

Chức năng vùng đệm:



Vùng đệm là vành đai bảo vệ, là hàng rào chắn phòng hộ

cho Vờn quốc gia.

Vùng đệm kết hợp với Vờn quốc gia nâng cao đời sống của

nhân dân, sử dụng đất đai và tài nguyên một cách hợp lý và

bền vững, phục hồi lại hệ sinh thái, tạo các điều kiện thuận lợi

về kinh tế cho địa phơng, nhằm giảm áp lực vào Vờn quốc gia.

Vờn quốc gia có trách nhiệm phối hợp với chính quyền vùng

đệm nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội, khuyến nông,

khuyến lâm, trợ giúp cán bộ kỹ thuật, đào tạo, giáo dục về sử

dụng đất, bảo tồn thiên nhiên và môi trờng. Vờn quốc gia cần

tạo cơ hội thu hút các dự án đầu t để phát triển kinh tế vùng

đệm.

Vùng đệm phải tuân thủ các quy chế của nhà nớc về vùng

đệm nh:



54



-



-



-



-



Trồng rừng và khai thác phải có thiết kế cụ thể. Không đợc

khai thác trắng đối với rừng tự nhiên, chỉ đợc khai thác chọn

theo thiết kế nếu rừng đợc mở cửa. Đối với rừng trồng cây

công nghiệp sau khi khai thác phải đợc trồng lại trong thời

gian ngắn

Tôn trọng các pháp lệnh của nhà nớc về bảo vệ rừng và môi

trờng, không săn bắt các loài chim thú quý hiếm đã đợc các

nghị định quy định. Khuyến khích chăn nuôi thú nh hơu,

nai nhằm nâng cao đời sống của ngời dân.

Thực hiện khẩn trơng các chơng trình phủ xanh đất trống

đồi núi trọc, thực hiện trồng cây đặc sản, cây đa mục

đích kết hợp trong rừng tự nhiên và rừng trồng.

Bảo vệ để phục hồi các loại rừng xấu, kém giá trị kinh tế, có

thể áp dụng các giải pháp lâm sinh thích hợp để làm giàu

rừng và khai thác hợp lý bằng các biện pháp chăn nuôi và

nông lâm kết hợp.

Biểu 20: Tổng hợp diện tích các phân khu chức năng

Đơn vị: ha

Diện tích

9099

5737

212

18639



Phân khu chức năng

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt

Phân khu phục hồi hệ sinh thái

Phân khu hành chính và dịch vụ du lịch

Vùng đệm

Tổng



33.687



Biểu 21: Tổng hợp diện tích các phân khu theo xã

Đơn vị: ha



Tổng

PK bảo

PK phục

PK hành

vệ

hồi sinh

chính

nghiêm

thài

dịch vụ

ngặt

Xuân Sơn



6.548



Xuân Đài



2.818



Tân Sơn



457



348



Đồng Sơn



1.128



1.128



26



26



4.071



2.337



1.734



15.048



9.099



5.737



Lai Đồng

Kim Thợng

Tổng cộng



5.260



55



1.283



5



2.611



207



109



212



Phần 5

Nội dung Các chơng trình hoạt động của dự án

5.1. Chơng trình bảo tồn

Đối tợng bảo vệ

- Diện tích rừng thờng xanh nhiệt đới và á nhiệt đới ít bị tác

động trên núi đá vôi và núi đất.

- Các loài động thực vật quý hiếm. Thực vật gồm: Sam bông,

Nghiến, Chò chỉ, Trai lý, Củ dòm, Kim tuyến.... Động vật

gồm: Hồng hoàng, Gà lôi trắng, Niệc nâu, Hổ Gấu ngựa,

Báo hoa mai, Beo lửa, Sơn dơng, Vợn đen, Voọc đen, Voọc

xám, Trăn đất, Kỳ đà....

Nội dung chơng trình bảo vệ

1) Tổ chức hội nghị ranh giới và đóng cột mốc

2) Tổ chức quản lý bảo vệ rừng

3) Phòng cháy chữa cháy rừng

4) Tổ chức các trạm kiểm lâm bảo vệ rừng

5) Xây dựng trụ sở chỉ đạo công tác bảo tồn thiên nhiên

6) Tôn tạo đờng tuần tra bảo vệ rừng



5.1.1. Tổ chức hội nghị ranh giới và đóng cột mốc

5.1.1.1. Mục đích

Công bố việc thành lập Vờn quốc gia Xuân Sơn, hoạch định

ranh giới và các chơng trình hoạt động của Vờn quốc gia. Bàn

giao đất đai giữa Vờn quốc gia và chính quyền địa phơng.

5.1.1.2. Nội dung

Vờn quốc gia Xuân Sơn đã đợc chính thức chuyển hạng

theo Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ,

ban quản lý cũng đợc thành lập theo Quyết định

3274/2002/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Sau khi

dự án đầu t đợc phê duyệt, công việc đầu tiên là phải hoạch

định lại ranh giới Vờn quốc gia, ranh giới giữa đất nông nghiệp,

đất dân c và Vờn quốc gia. Néi dung cơ thĨ nh sau:

Ban qu¶n lý Vên qc gia Xuân Sơn tiến hành mở hội nghị

ranh giới để thống nhất với lãnh đạo các huyện, xã và các lâm trờng có liên quan đến qui hoạch ranh giới và diện tích đất của

Vờn quốc gia. Trong hội nghị này ban quản lý Vờn quốc gia đợc

tỉnh chỉ định sẽ thông báo về quyết định thành lập Vờn

quốc gia Xuân Sơn với các nội dung và chơng trình hoạt ®éng



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luận chứng về chức năng nhiệm vụ và quy hoạch Vườn quốc gia

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×