Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá các giá trị của Vườn quốc gia - quá trình bảo vệ phát triển Vườn quốc gia và sự cần thiết phải đầu tư

Đánh giá các giá trị của Vườn quốc gia - quá trình bảo vệ phát triển Vườn quốc gia và sự cần thiết phải đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

phú, đa dạng và độc đáo. Khu vực xóm Dù và xóm Lạng có hang

Lun, hang Lạng. Hang Lun có nhiều nhũ thạch rất đẹp. Hang

Lạng cao trung bình tới 10m, có nơi cao tới 20-30m, rộng trung

bình khoảng 10-15m. Tuy cha có nghiên cứu đầy đủ, nhng

theo ngời dân thì hang này có suối chảy qua từ xóm Lạng tới

xóm Lấp với chiều dài trên 7000m. Nh vậy, đây là một trong

những hang đáng chú ý đối với các nhà nghiên cứu hang động

và các nhà thám hiểm, bởi vì theo Hội nghiên cứu hang động

Hoàng gia Anh thì Việt Nam có hệ thống hang động với suối

ngầm dài nhất thế giới đó là Phong Nha dài 7729m (Tạp chí

hang động thế giới, 1994).

Khu vực xóm Lấp và Cỏi, ngời dân đã phát hiện khoảng gần

30 hang động. Trong số đó có nhiều hang động đẹp và có ý

nghĩa sinh học nh hang Dơi, hang Cửa đất, hang Lấp, hang

Ông Lão, động Thử Thần.... Đáng chú ý nhất là động Thử Thần.

Đây là hang có lối xuống nhỏ hẹp thẳng đứng chỉ đủ một ngời xuống, nhng khi vào trong thì động này rất rộng có thể chứa

đựng đợc hàng trăm ngời. Trong hang có nhiều nhũ thạch đẹp

lộng lÉy. Cã nhò th¹ch cao tíi 10m, khi gâ cã tiếng kêu vang lớn

nh tiếng chuông với nhiều âm thanh khác nhau. Một điều đặc

biệt nữa là những hang động này gần khu dân c, dễ tiếp cận.

Hệ thống núi, hang động và rừng tự nhiên đã tạo thành một

quần thể thắng cảnh hết sức phong phú và đa dạng. Nếu đợc

nghiên cứu kỹ lỡng hơn nữa chắc chắn sẽ trở thành một trong

những điểm tham quan, du lịch sinh thái độc đáo của nớc ta.

3.1.1.4. Tính đa dạng

Khu hệ thực vật bớc đầu đã ghi nhận đợc 726 loài thực vật

bậc cao có mạch thuộc 475 chi và 134 họ. Có thể so sánh sự đa

dạng của khu hệ thực vật Vờn quốc gia Xuân Sơn với các khu

khác ë miỊn B¾c níc ta.

BiĨu 12 : Khu hƯ thùc vật Xuân Sơn với một số Vờn quốc

gia khu BTTN

Vờn quốc gia

VQG Ba Vì

VQG Tam Đảo

VQG Ba Bể

Khu BTTN Na Hang

Khu BTTN Hữu Liên

VQG Xuân Sơn



Diện

(ha)



tích Số họ



6.786

36.883

7.610

7.091

10.640

15.048



98

130

114

121

162

134



Số chi Số

loài

472

812

344

490

300

417

607

506

795

475

726



Khu hệ động vật tuy mới nghiên cứu bớc đầu nhng đã thống

kê đợc 365 loài. Cụ thể là Thú 69 loài, Chim 240 loài, Bò Sát 32

loài, và Lỡng thê 24 loài.

34



Biểu 13: Thành phần động vật Xuân Sơn với các Vờn

quốc gia và các KBTTN

Vờn quốc gia



Thú (số

loài)

33

53

68

20

67

102

69



VQG Hoàng Liên Sơn

Khu BTTN Hữu Liên

VQG Ba Bể

VQG Cát Bà

Khu BTTN Kim Hỉ

VQG Phong Nha Kẻ Bàng

Xuân Sơn



Chim (số loài)

208

127

152

69

143

208

240



3.1.1.5. Tính nguyên sinh

Diện tích rừng gần nh nguyên sinh ít bị tác động 6.306 ha,

chiếm 72% diện tích rừng còn tồn tại và 42% diện tích tự nhiên

Vờn quốc gia Xuân Sơn. Rừng còn thể hiện tính nguyên sinh

cao nh khoảng 35% số loài thực vật ghi nhận đợc phân bố ở

rừng nguyên sinh. Nhiều loài động vật tồn tại ở đây là chỉ thị

cho rừng nguyên sinh nh: Sơn dơng, Mang, Gấu, Quạ....

Các loài mới đợc thống kê và các loài có khả năng là loài

mới

Trong quá trình điều tra chúng tôi đã thu thập đợc tiêu bản

của 1 loài thực vật lần đầu tiên thống kê ở Việt Nam và 3 loài

có khả năng là loài mới cho khoa học. Đó là:

- Loài mới đợc thống kê: Loài Đỗ quyên lá vệ mâu Rhododendron euonymifolium Lévl, là loài cây gỗ nhỏ dạng bụi.

- Loài có khả năng là loài mới:

1/ Cycas dolichophylla sp. nov.- Thiên tuế na hang là loài mới nhng cha công bố.

2/ Quercus sp. nov. - Sồi thuộc họ Dẻ (Fagaceae). Cây gỗ có

kích thớc to lớn.

3/ Pseudostachyum sp. nov.- Háo má (tiếng Dao), Nứa. Phân bố

ở độ cao 300 - 800m thuộc xóm Dù và chân núi Ten.

Ngoài ra, trong số 726 loài còn có 3 loài mới ghi nhận cho khoa

học trong vài năm cuối thế kỷ XX, đó là Lan cầu lá tía Bulbophyllum purpureifolium Aver. 1997, Nh·n diƯp nh½n Liparis conopea Aver. 1997 vµ Lan hµi hiƯp - Paphiopedilum

hiepii Aver. 1995 thc họ Lan cũng tìm thấy ở đây.

3.1.1.5. Các loài bị đe dọa và loài đặc hữu

Thực vật



35



Hệ thực vật Xuân Sơn có tổng số 32 loài đợc ghi trong sách

đỏ Việt Nam và sách đỏ thế giới, trong đó có 24 loài đợc ghi

trong sách đỏ Việt Nam (chiếm 3,3% tổng số loài của Xuân

Sơn và 6,7% tổng số loài trong sách đỏ Việt Nam), 18 loài

(2,5% tổng số loài của Xuân Sơn) trong sách đỏ thế giới IUCN,

1998.

Tình trạng trong sách đỏ Việt Nam nh sau: Đang nguy cấp

(E) 1 loµi, SÏ nguy cÊp (V) 5 loµi, HiÕm (R) 7 loài, Bị đe dọa (T)

5 loài, Biết không chính xác (K) 6 loài. Theo phân cấp tình

trạng của IUCN thì có 1 loài thuộc loại CR (Critically Endangered

- Bị đe doạ cao), 6 loài thuộc loại EN (Endangered - Nguy cấp), 8

loài thuộc loại VU (Vulnerable - Sắp nguy cấp), 2 loài thuộc loại

LR (Lower Risk - Bị đe doạ thấp), và 1 loài thuộc loại DD (Data

Deficient -Thiếu thông tin). Nhiều loài cây quý hiếm nổi tiếng

có giá trị bảo tồn và giá trị kinh tế cao nh: Lát Chukrasia

tabilaris, Kim giao Nageia fleugi, Sến mật Madhuca pasquieri,

Chò chỉ Shorea chinensis, Nghiến Excentrodendron tonkinense,

Củ dòm Stephania dielsiana.... Điều này sẽ làm tăng giá trị của

Vờn quốc gia

Ngoài ra, trong sè 726 loµi cã 290 loµi (chiÕm 39,9%) lµ

thùc vật đặc hữu của địa phơng và Đông dơng, trong đó yếu

tố đặc hữu Bắc Việt Nam và Nam Trung Hoa chiếm xấp xỉ

50% (129/290 loài).

Động vật

Hệ động vật có 46 loài động vật quí hiếm có tên trong

Sách Đỏ Việt Nam (chiếm 12,6% tổng số loài của Xuân Sơn),

18 loài có tên trong Sách Đỏ thế giới IUCN, 1996 (chiếm 4,9% số

loài của Xuân Sơn)

Biểu 14: Động vật quý hiếm Xuân Sơn

Đơn vị: Loài

TT



Lớp



E



V



R



T



Cộng



1



Thú



6



10



5



1



22



2



Chim



2



-



2



9



13



3



Bò sát



1



3



-



5



9



4



Lỡng thê



-



1



-



1



2



Tổng



9



14



7



16



46



Trong Vờn quốc gia đã ghi nhận đợc một số loài đặc hữu sau:

- Vợn đen tuyền (Hylobates concolor)



36



- Voọc xám (Trachypithecus phayrei)

- Sóc bay lớn (Petaurista pentaurista)

- Các loài Khỉ (Macaca sp)

- Niệc nâu (Anorrlinus tickelli)

- Cú lợn rừng (Phodilus badius)

Biểu 15: Tổng số loài động vật và thực vật Vờn quốc gia

Xuân Sơn đợc ghi trong sách đỏ Việt Nam và Thế Giới

Lớp/Ngành



Thú

Chim

Bò sát

nhái



ếch



Thực vật

Tổng cộng



Tổng

số loài



Sách

đỏ

IUCN



Sách

đỏ VN



Tổng số

loài bị đe

doạ



% so với

tổng số

loài



69



16



22



22



41,5



240



1



13



13



5,4



56



1



11



11



19,6



726



18



24



32



3,3



1091



36



70



78



7,1



Trong số các loài bị đe doạ toàn cầu ghi nhận cho Vờn quốc

gia, nhiều loài động vật có giá trị bảo tồn cao nh: Hổ Panthera

tigris, Báo hao mai Panthera pardus, b¸o gÊm neofelis

neebulosa, GÊu ngùa Ursus thibetanus, Sơn dơng Capricornis

sumatraensis, Vợn đen Hylopathes concolor....



3.1.2. Các đặc trng nổi bật về kinh tế xã hội và văn

hoá

-



-



-



-



Trong Vờn quốc gia có 10 xóm ngời dân sinh sống, hầu hết là

đồng bào dân tộc Mờng và Dao. Cộng đồng dân c ở đây

đã nhiều năm tham gia quản lý bảo vệ rừng trong công cuộc

bảo tồn của khu bảo tồn thiên nhiên trớc đây và Vờn quốc gia

hiện nay.

Cộng đồng các dân tộc thiểu số hiện vẫn giữ đợc bản sắc

văn hoá dân tộc thể hiện trong trang phục, uống rợu hoãng,

cơm lam, múa xoè, đan lát đồ dùng thủ công, dệt thêu, in

thổ cẩm, các phơng thức canh tác cổ truyền.... Đây là một

trong những tiềm năng của du lịch sinh thái- nhân văn.

Do có những khó khăn khách quan của các xã vùng sâu vùng

xa mà đời sống cộng đồng các dân tộc thiểu số ở các xã

vùng đệm hiện đang nghèo đói, đời sống tinh thần thiếu

thốn, lạc hậu, trình độ nhận thức dân trí còn thấp.

Tính cộng đồng cao trong tất cả các mặt của cuộc sống,

nổi bật là tình đoàn kết cộng đồng trong các sinh hoạt xã

hội, gia đình ở tất cả các thôn bản trong vùng đệm.

37



-



Tiềm năng đất đai và nhân lực dồi dào để phát triển các

chơng trình kinh tế xã hội vùng đệm.



3.1.3. Giá trị kinh tế sinh thái

Toàn bộ diện tích rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn là đầu

nguồn xung yếu của hệ thống sông Bứa. Hệ thống sông này

đóng vai trò quan trọng trong việc tới tiêu nớc cho hàng trục

ngàn hecta ruộng nớc của dải đồng bằng, điều tiết nớc cho các

thành phố thị trấn, các khu dân c của các xã các huyện vùng hạ

lu. Đồng thời với những đóng góp trong việc điều tiết nớc trong

mùa ma lũ sẽ góp phần không nhỏ trong việc giữ gìn và phát

triển hệ thống giao thông trong vùng.

Đối với nhân dân địa phơng, đặc biệt là các vùng sâu xa,

Vờn quốc gia có giá trị kinh tế rất cao trong việc điều tiết và

duy trì dòng chảy ở các lu vực nhỏ, là nguồn cung cấp nớc tới

tiêu trong sản xuất, nớc dùng trong sinh hoạt, nớc cho các công

trình thuỷ điện nhỏ phục vụ cuộc sống.

Những giá trị này không thể tính cụ thể đợc bằng tiền, nhng những đóng góp của Vờn quốc gia trong việc phòng hộ, cân

bằng môi trờng sinh thái là rất to lớn trong công cuộc phát triển

kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ nói riêng và toàn quốc nói

chung.

3.2. Đánh giá quá trình bảo vệ và phát triển Vờn quốc gia.



3.2.1. Công tác quản lý bảo vệ

Hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý Vờn quốc gia Xuân sơn hiện nay đợc tổ

chức xắp xếp nh sau:

Chi cục Kiểm lâm trực tiếp quản lý và chỉ đạo hai đơn vị

quản lý b¶o vƯ rõng trong khu vùc Vên qc gia đó là Hạt kiểm

lâm Thanh Sơn, và Ban quản lý Vờn quốc gia.

Đối với huyện Thanh Sơn, đây là nơi còn lại diện tích rừng

tự nhiên lớn nhất trong tỉnh, nên Chi cục đã có đầu t trọng

điểm bằng các hoạt động nh tăng cờng biên chế, u tiên các chơng trình về lâm nghiệp, tăng cờng xây dựng cơ sở hạ

tầng.... Đây là một trong những chủ trơng đúng đắn của lãnh

đạo Chi cục. Trong thực tế, chủ trơng này đã dẫn đến công tác

quản lý bảo vệ rừng trong khu vực đạt hiệu quả cao.

Trong 10 năm hoạt động, hai đơn vị tham gia thực hiện

quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện Thanh

Sơn là Vờn quốc gia và Hạt kiểm lâm đã phối hợp chặt chẽ.

Những hoạt động phối hợp cụ thể nh phối hợp tuần tra, xử lý các



38



vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, phòng chống cháy

rừng...

Tuy nhiên, khu vực Thanh Sơn là vùng núi xa xôi, hiểm trở,

tiếp giáp với nhiều tỉnh, có nhiều đờng xâm nhập, nên đã gây

những cản trở không nhỏ trong công tác quản lý bảo vệ rừng.

Đặc biệt là khu vực Vờn quốc gia Xuân Sơn là ngã 3 ranh giới

của 3 tỉnh, việc kiểm soát các hoạt động xâm nhập trái phép

gặp rất nhiều khó khăn.

Công tác quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Vờn quốc

gia Xuân Sơn

Ban quản lý khu bảo tồn đợc thành lập theo Quyết định số

1276/QĐ-UB ngày 28/11/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh

Phúc. Khi đó ban quản lý mới chỉ có 9 cán bộ. Tại Quyết định

số 1044/QĐ-UB ngày 12/7/1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú

Thọ cho phép thành lập hạt kiểm lâm thuộc khu bảo tồn thiên

nhiên Xuân Sơn. Tuy nhiên, biên chế của Hạt vẫn lấy từ biên chế

của Chi cục Kiểm lâm tỉnh chuyển sang.

Qua 10 năm hoạt động, ban quản lý lớn mạnh không ngừng,

đến nay quân số của Ban gồm 21 biên chế và 2 hợp đồng,

trong ®ã cã 3 ®¹i häc chÝnh quy, 5 ®¹i häc tại chức và nhiều

cán bộ trung cấp. Cơ sở vật chất hiện có là một nhà ban quản lý

cấp IV, 3 trạm bảo vệ: trạm Cọ (Minh Đài), trạm Dù, trạm Lạng

(Xuân Sơn) và trạm Vèo (Kiệt Sơn).

Công tác quản lý bảo vệ

Từ khi thành lập ban quản lý, rừng đợc bảo vệ và phục hồi

tốt. Các diện tích rừng gần các xóm trớc đây là nơng rãy hoặc

đất trống cây bụi cây gỗ rải rác, nay đã phục hồi thành rừng

kín thờng xanh. Các vụ săn bắt và khai thác lâm sản trái phép

đã giảm hẳn. Quá trình điều tra cho thấy, ít khi phát hiện các

hiện tợng này trong vùng lõi khu bảo tồn. Điều đặc biệt đáng

chú ý, ban quản lý đã biết huy động lực lợng ngời dân tham gia

trong công tác quản lý bảo vệ khu bảo tồn. Ngời dân tham gia

nhiều lĩnh vực nh hợp đồng bảo vệ rừng, phối hợp với kiểm lâm

tuần tra kiểm soát rừng, nhận giao khoán bảo vệ rừng, trồng

rừng đạt hiệu quả tốt. Từ năm 1998 đến đầu năm 2002 Hạt

kiểm lâm của vờn đã xử lý trên 150 vụ vi phạm luật bảo vệ và

phát triển rừng và đề chuyển đề nghị lên cấp trên nhiều vụ

khác. Tuy nhiên, càng về sau thì các vụ vi phạm càng giảm.

Ban quản lý còn làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao

nhận thức làm cho ngời dân hiểu đợc lợi ích của công tác bảo

tồn thiên nhiên và môi trờng. Ngời dân rất tin tởng vào ban

quản lý và yên tâm tham gia các hoạt động bảo vệ và phát

triển rừng.



39



Ngoài ra, ban quản lý còn tham gia nhiều hoạt động nghiên

cứu, học tập trên hiện trờng, cụ thể là tham gia vào các đợt

điều tra đánh giá đa dạng sinh học của Viện Điều tra Quy

hoạch Rừng, Trờng Đại học S phạm và t vấn cho các đề tài nghiên

cứu tốt nghiệp của các trờng đại học.

Ngày 17 tháng 12 năm 2002, khu bảo tồn thiên nhiên Xuân

Sơn chính thức đợc chuyển hạng thành Vờn quốc gia theo

Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg của Thủ tớng Chính phủ. Tiếp

đó ngày 27 tháng 9 năm 2002 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

Phú Thọ ra Quyết định số 3274/2002/QĐ-UB, thành lập ban

quản lý Vờn quốc gia Xuân Sơn.

Công tác phòng cháy chữa cháy rừng

Công tác này đợc ban quản lý rất chú trọng. Hàng năm, ban

quản lý xây dựng kế hoạch bằng các hoạt động cụ thể nh tuyên

truyền giáo dục, phối hợp với lực lợng dân địa phơng tuần tra

phòng cháy và chữa cháy rừng, trồng băng xanh cản lửa.

Do các hoạt động tích cực của ban quản lý nên từ năm 1997

đến năm 2002 toàn tỉnh Phú Thọ có 33 vơ ch¸y rõng víi tỉng

diƯn tÝch 284,94 ha, nhng ở Vờn quốc gia không xảy ra vụ cháy

rừng nào. Ban quản lý cũng đã triển khai trồng đợc 3 km đờng

băng xanh cản lửa. Ngoài ra, hàng năm ban quản lý cùng với ngời

dân tiến hành họp bàn, tuần tra và tuyên truyền công tác

phòng cháy chữa cháy rừng rất hiệu quả.

Những nguy cơ và thách thức

Với lực lợng trên bao gồm cả hạt kiểm lâm và cán bộ của ban,

trên một địa bàn rộng, địa hình phức tạp, thì còn quá mỏng

không đủ để dàn trải toàn bộ khu vực. Các trạm kiểm lâm thờng xuyên chỉ có 2-3 cán bộ trực, nên gặp nhiều khó khăn

trong việc triển khai công tác tuần tra, kiểm soát lâm sản,

phòng cháy chữa cháy rừng. Lực lợng cán bộ kỹ thuật không đủ

để triển khai các hoạt động tại các thôn xóm. Cán bộ có trình

độ chuyên môn kỹ thuật còn ít khó có thể đảm đơng đợc các

chơng trình hoặc dự án lớn của Vờn quốc gia

Mất rừng và săn bắn là 2 yếu tố đe doạ nhiều loài động,

thực vật rừng. ở Xuân Sơn 2 yếu tố này vẫn xảy ra. Trớc hết,

súng kíp vẫn còn đợc ngời dân tàng trữ. Trong đợt khảo sát

ngắn hạn, đoàn điều tra vẫn thỉnh thoảng gặp thợ săn vác

súng vào Vờn quốc gia, hoặc gặp bẫy trong rừng. Các hiện tợng săn bắt, khai thác lâm sản vẫn xảy ra, đặc biệt là khu vực

phía tây giáp với ranh giới Sơn La và Hoà Bình. Khu vực này xa,

địa bàn cách trở, bên kia ranh giới là ngời H Mông thạo săn bắt

và làm nơng rãy đã và đang có tác động không nhỏ tới tài

nguyên rừng trong khu vực. Khi khảo sát ở khu núi Ten, đoàn

khảo sát đã gặp lều săn và tiếng súng săn của họ.

40



Để tăng cờng năng lực quản lý và tham gia hỗ trợ các hoạt

động phát triển kinh tế xã hội vùng lõi và vùng đệm, cần thiết

phải tăng cờng biên chế, tăng cờng đào tạo, đồng thời thu hút

lực lợng nhân dân tham gia trong công tác bảo vệ và phát triển

Vờn quốc gia.



3.2.2. Các chơng trình và dự án đã thực hiện trong

Vờn quốc gia

Từ khi thành lập, ban quản lý khu bảo tồn đã tham gia thực

hiện nhiều chơng trình và dự án bảo vệ và phát triển rừng

cũng nh hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội trong vùng lõi và cả vùng

đệm.

Trớc hết, ban quản lý thực hiện các nội dung cđa Ln chøng

kinh tÕ kü tht x©y dùng khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn

(từ 1994).

Ban quản lý Vờn quốc gia trực tiếp tham gia xây dựng dự án

khả thi cho các chơng trình và dự án, đồng thời là chủ đầu t

của hầu hết các dự án trong khu vực. Các dự án chủ yếu là vốn

ngân sách, trong đó đáng chú ý nhất là Chơng trình 327 và

tiếp đó là Dự án 661. Ngoài ra, ban quản lý còn làm chủ đầu t

các dự án khác nh dự án xây dựng đờng từ suối Cú tới xóm Dù,

đờng dân sinh, dự án trồng rừng phòng hộ bằng cây Chè shan

1000ha, cây Giổi 1000ha, cây Vầu đắng 1000 ha.

Biểu 16: Tổng hợp các dự án do Vờn quốc gia đã và

đang thực hiện

Dự án



Đơ

n

vị



Nội dung



Đã

thực

hiện



Vốn

(triệu

đ)



ha



800

0



8000



Trồng Chè Shan phòng

hộ đầu nguồn và kinh ha

tế



100

0



200



1.000



và Trồng Giổi phòng hộ

ha

đầu nguồn và lấy quả



100

0



gieo

giống



1.000



Giao đất có sổ đỏ

ha

vùng đệm



180

0



18000



Trồng

Vầu

đắng

phòng hộ đầu nguồn ha

và lấy măng



100

0



gieo

giống



Khoán bảo vệ rừng



327

661



Khố

i lợng



41



1.000



Làm đờng



Đờng cấp phối từ suối

km

Cú tới xóm Dù



30



Đờng dân sinh Lạngkm

Dù- Lấp



7,5



7,5



1.400



150



150



245



1



1



80



Xây dựng Kiên cố trạm Dù

cơ sở hạ

Chòi canh lửa

tầng



m2

chò

i



30 16.548



Ngoài ra, ban qu¶n lý thùc hiƯn ln chøng kinh tÕ kỹ thuật

(năm 1992), đã xây dựng đợc một trụ sở làm việc tạm thời, 4

trạm kiểm lâm là nhà cấp IV. Tại trụ sở và các trạm đều có vờn ơm tạm thời để cung cấp nguồn giống cho công tác súc tiến tái

sinh và trồng rừng.

4.3. Sự cần thiết phải đầu t xây dựng Vờn quốc gia



4.3.1. Căn cứ chiến lợc bảo vệ môi trờng và bảo vệ tự

nhiên quốc gia

Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc đầu t xây dùng n»m trong mơc

tiªu më réng diƯn tÝch hƯ thèng các khu rừng đặc dụng của nớc

ta. Điều này đồng nghĩa với việc mở rộng môi trờng sống và cơ

hội đợc bảo vệ cho các loài động thực vật, đặc biệt là các loài

động thực vật quý hiếm, đặc hữu.

Vờn quốc gia Xuân Sơn bảo tồn đợc một mẫu rừng nhiệt đới

á nhiệt đới núi thấp còn tơng đối nguyên sinh tiêu biểu trên núi

đá vôi và rừng trên núi ®Êt ë miỊn B¾c ViƯt Nam. HƯ thùc vËt

Vên qc gia có thành phần loài phong phú đa dạng với nhiều

loài thực vật cổ độc đáo thuộc ngành hạt trần. Hệ động vật

phong phú có nhiều loài quý hiếm cần đợc bảo vệ ở mức quốc

gia và toàn cầu. Giá trị bảo tồn của Xuân Sơn càng trở nên có ý

nghĩa khi diện tích và chất lợng rừng tự nhiên trong toàn quốc

đang giảm mạnh do các hoạt động khai thác và sản xuất nông

nghiệp.



4.3.2. Căn cứ chiến lợc phát triển kinh tế, du lịch của

tỉnh Phú Thọ

Cơ hội phát triển kinh tế: Vờn quốc gia Xuân Sơn đợc đầu

t phát triển sẽ đem lại nguồn lợi trực tiếp qua các dịch vụ du lịch

của tỉnh Phú Thọ, thúc đẩy sự giao lu văn hoá của địa phơng,

thu hút các dự án trong nớc cũng nh quốc tế hỗ trợ ph¸t triĨn kinh

tÕ x· héi vïng lâi còng nh vïng đệm. Trớc mắt dự án sẽ đầu t

phát triển kinh tÕ x· héi cho c¸c xãm trong Vên quèc gia.



42



Gi¸ trị kinh tế tiềm năng về phòng hộ môi trờng: Giá trị

kinh tế to lớn và lâu dài của Vờn quốc gia Xuân Sơn đối với

nền kinh tế trong khu vực cũng nh của tỉnh Phú Thọ chính là

các giá trị mà Vờn quốc gia mang lại trong việc duy trì cân

bằng sinh thái và môi trờng trong khu vực, phòng hộ đầu nguồn

cho các dải đồng bằng miền xuôi, các hệ thống giao thông

trong vùng. Những đóng góp này của Vờn quốc gia làm giảm

các tác động và những rủi ro của thiên tai, góp phần vào chiến

lợc phát triển kinh tế lâu dài của tỉnh.

Giá trị kinh tế tiềm năng của nguồn gen: Vờn quốc gia

Xuân Sơn chứa dựng nguồn gen của rất nhiều loài động, thực

vật quí hiếm có giá trị bảo tồn và kinh tế cao thuộc các nhóm

chim, thú, nhóm cây cho gỗ, dợc liệu và làm cảnh. Đây là kho

dự trữ gen quí cho công tác tạo giống, trong tơng lai phục vụ

cho các mục đích phát triển các ngành kinh tế nh lâm nghiệp,

nông nghiệp, dợc liệu, cây cảnh.

Giá trị tiềm năng về du lịch

Vờn quốc gia Xuân Sơn còn giữ lại đợc diện tích lớn rừng

kín thờng xanh trên núi đá vôi và núi đất hầu nh nguyên sinh,

là nơi sống của nhiều loài chim, thú quý hiếm. Đây là mẫu rừng

nguyên sinh độc đáo còn lại hiếm hoi của rừng miền Bắc cũng

nh của Việt Nam. Điều đặc biệt đáng chú ý là Xuân Sơn chỉ

cách Hà Nội 120 km về phía Bắc, nằm gần một quần thể các

danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nh Đền Hùng, Tam Đảo, Ba

Vì. Đây sẽ là một tuyến du lịch sinh thái hấp dẫn đối với khách

du lịch quan tâm đến sinh thái rừng và các danh lam khác.

Những khu rừng nguyên sinh ở đây, đặc biệt là diện tích

rừng trên núi đá vôi với những hang động độc đáo, những núi

đá thiên tạo cùng sự đa dạng về thực vật rừng từ cây thảo, dây

leo cho đến những cây gỗ cao vút to lớn giống nh một thạch

lâm xanh. Khung cảnh đó đợc tô điểm bởi những loại thực

vật có hoa, âm thanh, dấu vết của các loài chim, thú và côn

trùng chắc chắn sẽ có sự hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch.

Trên tuyến du lịch sinh thái này, du khách còn đợc khám phá

những nét văn hoá độc đáo của ngời Mờng, ngời Dao là những

dân tộc đại diện của vùng Trung tâm Bắc Bộ.

Du lịch sinh thái có tiềm năng lớn, trong tơng lai sẽ là một chơng trình hoạt động của Vờn quốc gia. Phát triển du lịch sinh

thái cũng đem lại lợi ích không nhỏ trong việc phát triển kinh tế

văn hoá xã hội trong khu vực. Tiềm năng này càng trở nên hiện

thực và hấp dẫn hơn nếu tỉnh Phú Thọ chọn Xuân Sơn là một

trong những địa điểm u tiên trong chính sách phát triển

ngành du lịch của tỉnh nhà.



43



4.3.3. Căn cứ tiềm năng nghiên cứu khoa học và giáo

dục tuyên truyền

Các số liệu về tính đa dạng sinh học của Vờn quốc gia

Xuân Sơn chắc chắn mới chỉ là những kết quả ban đầu còn

xa so với thực tế. Bởi vậy việc thành lập Vờn quốc gia Xuân Sơn

mở ra những tiềm năng và nhu cầu lớn cho các nghiên cứu khoa

học về khu vực này. Chẳng hạn khi nghiên cứu hệ thực vật, trớc

hết phải thống kế hết các loài thực vật có mặt ở đây để thể

hiện tính đa dạng sinh học của chúng. Việc nghiên cứu xây

dựng phổ dạng sống là một trong những đặc trng nhất cho

mỗi hệ thực vật, ngoài ra đòi hỏi phân tích chúng thành các

loại yếu tố địa lý thực vật, yếu tố di truyền, hay yếu tố lịch sử.

Nghiên cứu khu hệ động vật hoang dã cũng là mảng đề tài lớn

đòi hỏi cần nghiên cứu kỹ. Ngoài ra, với những thuận lợi về đất

đai và khí hậu thì nghiên cứu về diễn thế thứ sinh, diễn thế

phục hồi cũng là những tiềm năng lớn của vùng Xuân Sơn.

Trong tơng lai Vờn quốc gia Xuân Sơn sẽ là trờng thực địa

lớn cho học sinh, sinh viên các trờng phổ thông ở Phú Thọ và của

miền Trung. Hơn nữa với hiệu quả mang lại, Vờn quốc gia Xuân

Sơn sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền giáo dục

về lòng yêu thiên nhiên môi trờng của cộng đồng.



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá các giá trị của Vườn quốc gia - quá trình bảo vệ phát triển Vườn quốc gia và sự cần thiết phải đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×