Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kiểu địa hình núi thấp (N3)

Đợc hình thành trên các đá trầm tích lục nguyên uốn nếp,

tác dụng xâm thực bóc mòn, thuộc địa hình này là các núi có

độ cao tõ 300-700m ph©n bè chđ u tõ Nam, T©y Nam đến

phía Bắc khu vực. Núi ở đây có hình dạng mềm mại, đỉnh

tròn, sờn thoải, độ dốc trung bình chỉ 20 0, có những thung

lũng mở rộng hơn ở vùng núi phía Tây Bắc.

- Kiểu đồi (Đ)

Có độ cao < 300m, phân bố chủ yếu về phía Đông khu vực.

Có hình dạng đồi lợn sóng mềm mại đợc cấu tạo từ các loại đá

trầm tích và biến chất hạt mịn, hiện nay đã đợc trồng chè

Xanh, chè Shan.

- Thung lũng và bồn địa (T)

Đó là những vùng trũng kiến tạo giữa núi phân bố chủ yếu ở

các xã Đồng Sơn, Xuân đài và Kim Thợng. Đây là các thung lũng

sông suối mở rộng, địa hình bằng phẳng, độ dốc rất thoải,

trong đó có trầm tích phù sa rất thuận lợi cho canh tác nông

nghiệp. Thung lũng lớn nhất là Mêng T»n trªn 400 ha rng níc

-



2.1.3. KhÝ hËu thủ văn.

2.1.3.1. Khí hậu

Dới đây là số liệu khí tợng đợc theo dõi liên tục nhiều năm

(1960-1995) của trạm khí tợng Minh Đài và Thanh Sơn

Biểu 1: Số liệu khí hậu của các trạm trong vùng

Trạm Minh

Đài

22,5 OC



Các nhân tố khí hậu



Nhiệt độ trung bình năm

Nhiệt độ không khí cao nhất. Tuyệt

40.7 OC

đối

Nhiệt độ không khí thấp nhất. Tuyệt

0.5 OC

đối

Số giờ nắng trong năm

15.278 giờ

Tổng lợng ma TB năm

1.826mm

Số ngày ma trong năm

160 ngày

239

Lợng ma ngày lớn nhất

mm/ngày

Số ngày có ma phùn

22,1 ngày

Số ngày có sơng mù

49,2 ngày

Tổng lợng bốc hơi trong năm

652,7 mm

Độ ẩm không khí TB năm

86 %

Độ ẩm cực tiểu trung bình

65 %

11



Trạm Thanh

Sơn

22.8 OC



1.660mm

140 ngày



Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối

Toạ độ trạm:

- Vĩ độ

- Kinh độ

- Độ cao hải bạt



14%

21010

105003

100

Từ

năm

1972 đến

nay



Thời gian quan sát



21013

105011

50

30 năm, nay

đã giải thể



Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình năm biến động từ 22 OC-23OC, tơng đơng với tổng nhiệt năng từ 8.300 OC- 8.500 OC (nằm trong

vành đai nhiệt đới).

- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, ảnh hởng của gió

mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trong các tháng này xuống dới 20 OC,

nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng 1.

- Mùa nóng, do ảnh hởng của gió mùa Đông Nam, nên thời tiết

luôn nóng ẩm, ma nhiều. Nhiệt độ trung bình trên 25 OC,

nóng nhất là vào tháng 6 và 7 (28 OC). Nhiệt độ cao nhất

tuyệt đối lên tới 40,7 OC vào tháng 6.

Chế độ ma ẩm:

-



-



-



-



-





-



Lợng ma đạt mức trung bình từ 1.660 mm ở Thanh Sơn đến

1.826mm ở Minh Đài. Tập trung gần 90% vào mùa ma (từ

tháng 4 đến tháng 10 hàng năm) hai tháng có lợng ma cao

nhất là tháng 8,9 hàng năm.

Mùa khô hạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lợng ma chỉ

còn chiếm dới 10% tổng lợng ma trong năm, nhng hạn hán ít

xảy ra vì có ma phùn (mỗi năm có trên 20 ngày) làm hạn chế

sự khô hạn trong mùa khô.

Tháng 12 và tháng 1 là những tháng hanh khô nhất và lợng

bốc hơi cũng thờng lớn hơn lợng nớc rơi.

Độ ẩm không khí trong vùng bình quân đạt 86%, những

tháng có ma phùn thờng độ ẩm không khí đạt chỉ số cao

nhất.

Lợng bốc hơi không cao (653mm/n) điều đó đánh giá khả

năng che phủ đất của lớp thảm thực bì còn cao, hạn chế đợc

lợng nớc bốc hơI, làm tăng lợng nớc thấm, duy trì đợc nguồn nớc ngầm trong khu vực.

Một số hiện tợng thời tiết đáng chú ý

Gió Tây khô nóng: Vùng này chỉ chịu gió Tây (khô và nóng)

vào các tháng 4,5,6,7. Trong các tháng này nhiệt độ không



12



khí có ngày lên tới 39 ữ 400C, bốc hơi cũng cao nhất >70-80

mm, độ ẩm không khí hạ xuống thấp tuyệt đối.

- Ma bão: Vùng này tuy ở sâu trong nội địa, nhng cũng chịu

ảnh hởng nhiều của ma bão. Hai tháng nhiều ma bão nhất là

tháng 8,9. Bão thờng kèm theo ma lớn, gây lũ và lụt lội làm

thiệt hại khá nghiêm trọng cho nền kinh tế của địa phơng

và nhân dân sinh sống trong vùng.

- Sơng muối: Thờng xuất hiện vào mùa Đông, những ngày

nhiệt độ xuống thấp dới 5o c, sơng muối thờng xuất hiện

trong các thung lũng núi đá vôi, mỗi đợt kéo dài vài ba ngày,

ảnh hởng rất lớn đến cây con, cây ăn quả và cây lấy giống

ra hoa kết quả vào thời điểm này.

2.1.3.2. Thủy văn

Hệ thống Sông Bứa với các chi lu của nó toả rộng ra khắp các

vùng. Với lợng ma khá dồi dào, trung bình năm từ 1500-2000mm,

lợng ma cực đại có thể tới 2453 mm nhng có năm ít ma chỉ đo

đợc 1414mm.

Trong vùng này khá giàu nớc, mô đun dòng chảy gần

40l/s/km2. Dòng chảy cực tiểu khoảng 6ữ 7 l/s/cm2. Lu vực Sông

Bứa khá rộng. Địa hình lu vực lại thuận lợi cho việc xây dựng

các hồ thuỷ lợi để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Sông Bứa có hai chi lu lớn , đó là sông Vèo bắt nguồn từ các

vùng núi cao phía Đông huyện Phù Yên tỉnh Sơn La và Sông Giày

bắt nguồn từ các dãy núi cao trung bình ở ranh giới giữa Phú

Thọ và Hoà Bình.

Hai sông này hợp nhau tại làng Kệ Sơn, rồi đổ vào sông

Hồng tại Phong vực. Tổng chiều dài của sông 120km, chiều

rộng trung bình 200m có khả năng vận chuyển Lâm Thổ Sản

từ thợng nguồng về Sông Hồng khá thuận lợi.

Vờn Quốc Gia chỉ nằm trong lu vực đầu nguồn sông Bứa với

nhiều nhánh suối bắt nguồn từ các đỉnh núi cao trong vờn.



2.1.4. Địa chất, Thổ nhỡng

1.1.4.1. Địa chất

Theo tài liệu địa chất miền Bắc Việt Nam năm 1984 cho

biÕt: khu vùc Vên quèc gia cã c¸c qu¸ trình phát triển địa chất

phức tạp. Theo các nhà địa chất gọi đây là vùng đồi núi thấp

sông Mua. Toàn vïng cã cÊu tróc d¹ng phøc nÕp låi. Nham th¹ch

gåm nhiều loại và có tuổi khác nhau nằm xen kẽ thành các giải

nhỏ hẹp.

Phía tây và tây nam có các dãy núi thấp và trung bình đợc

cấu tạo bằng các loại đá Trầm Tích và biến chất màu đỏ có kết

cấu hạt mịn, tuổi Jura-creta.

13



Từ trung tâm xã Xuân Sơn (theo hớng Tây Bắc) có dãy núi

đá vôi khá cao, cao nhất có đỉnh 1200m. Đá vôi có mầu trắng

xám, cấu tạo khối, tuổi Triat trung. Trong dãy núi đá vôi này thờng gặp các thung tròn có nớc chảy trên mặt nh thung Làng

Lạng, Làng Dù và Làng Lấp... Các thung đợc lấp đầy các tàn tích

đá vôi và có suối nớc chảy quanh năm. Những thung biến thành

cánh đồng dạng này khá rộng và trở thành các cánh đồng phù sa

màu mỡ.

2.1.4.2. Thổ Nhỡng

Đợc hình thành trong một nền địa chất phức tạp (có nhiều

kiểu địa hình và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau) cùng với

sự phân hoá khí hậu, thuỷ văn đa dạng và phong phú... Nên có

nhiều loại đất đợc tạo thành trong khu vực này.

Một số loại đất chính có nhiều giá trị trong khu vực:

- Đất feralit có mùn trên núi trung bình (FH): Đợc hình thành

trong điều kiện mát ẩm, độ dốc lớn, không có nớc đọng,

không có kết von và tầng mùn dầy, tỷ lệ mùn cao (8-10%).

Phân bố từ 700-1386m, tập trung ở phía tây của khu vực,

giáp với huyện Đà Bắc (tỉnhHoà Bình), Phù Yên (tỉnh Sơn

La).

- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp (F): Là loại

đất có quá trình Feralit mạnh và điển hình, màu sắc phụ

thuộc vào từng loại đá mẹ và độ ẩm của đất. Phân bố dới

700m thành phần cơ giới nặng, tầng đất dầy, ít đá lẫn, đất

khá mầu mỡ, thích hợp cho các loài cây rừng phát triển.

- Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi)-R: Đá

vôi là loại đá cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng

nên khi phong hoá đến đâu lại bị rửa trôi đến đó, nên đất

chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá.

- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung

lũng (DL): Là loại đất phì nhiêu, tầng dầy, màu nâu, thành

phần cơ giới chủ yếu là limon (L). Hàng năm thờng đợc bồi

thêm một lớp phù sa mới khá màu mỡ.



2.1.5. Hệ sinh thái và thảm thực vật rừng

Vờn qc gia n»m trong khu vùc xen kÏ gi÷a nói đất và núi

đá vôi, nên thảm thực vật rừng trong khu vực tơng đối đa

dạng.

Biểu 2: Thống kê diện tích các kiểu thảm ở Xuân Sơn



Diện

%

hiệ

Kiểu thảm

tích

u

(ha)

1.1

Rừng kín thơng xanh ma Èm nhiƯt ®íi

1.733 11.5

14



1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

2.1

2.2

2.3

2.4

3

4



Rõng kÝn thêng xanh nhiƯt ®íi trên đất đá

vôi xơng xẩu

Rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy

Rừng thứ sinh tre nứa

Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh

Rừng trồng

Rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới núi

thấp

Rừng kín thờng xanh á nhiệt đới núi thấp trên

đất đá vôi xơng xẩu

Rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy á nhiệt

đới núi thấp

Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh á

nhiệt đới núi thấp

Thảm cây nông nghiệp và dân c

Hồ nớc

Tổng



1.549



10.3



1.156

639

4.624

21



7.7

4.2

30.7

0.1



2.218



14.7



883



5.9



531



3.5



303



2.0



1.369

22

15.04

8



9.1

0.1

100,

0



(1). Rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới

Kiểu rừng này có diƯn tÝch 1.733 ha, chiÕm 11,5% tỉng

diƯn tÝch, ph©n bè thành các mảng tơng đối lớn ở độ cao dới

700(800)m tại khu vực phía nam. Kiểu rừng này ít nhiều đã bị

tác động, nhng căn bản còn giữ đợc tính nguyên sinh. Thực vật

tạo rừng khá phong phú, phổ biến là các loài trong họ Dầu

(Dipterocarpaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Trinh nữ

(Mimosaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Thầu dầu

(Euphorbiacea), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ

Na (Annonaceae), họ Trâm (Myrtaceae), họ Thị (Eberaceae), và

nhiều họ khác. Rừng chia thành 4 tầng rõ rệt:

- Tầng u thế sinh thái (A2): Rất nhiều loài tham gia và tạo

thành tán rừng liên tục. Có thể kể tới là các loài: Táu ruối, Táu

nớc, Táu muối, Sao trung hoa, Chò chỉ, Chò nâu, Cứt ngựa,

Trờng, Sâng, Đái bò, Gội, Cà lồ, Trâm,...với đờng kính bình

quân 25-35 cm, chiều cao từ 18-22 m.

- Tầng dới tán rừng (A3) cao dới 15m, đờng kính bình quân dới

20cm. Ngoài những cây con của tầng trên, cond có nhiều

loài cây gỗ nhỏ mọc rải rác không tạo thành tán rừng liên tục.

Đó là: Lòng trứng, Chè, Sảng, Hột, thừng mực, Thị, Nóng,

Thâu lĩnh, Trọng đũa cây, Máu chó, và nhiều loài khác

trong họ Thầu dầu, Cam, Đay, Cà phê...

- Tầng cây bụi (B) cao dới 5m gồm các loài Bọt ếch, Cau chuột,

Xú hơng , Lấu, Trọng đũa, đôi khi có cả nứa ..., tuy nhiên

không nhiều.



15



Tầng thảm tơi (C) cao trên dới 1m: Thành phần loài khá

phong phú và phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể, bao gồm

các loài trong ngành Dơng xỉ, họ Ô rô, họ Gừng, họ Cỏ, Hơng

bài, Cà phê, Dứa dại....

Ngoài ra, thực vật ngoại tầng cũng rất phong phú với nhiều

loài thân thảo bò leo chằng chịt làm tăng thêm sự rậm rạp của

kiểu rừng này.

(2) Rừng kín thờng xanh nhiệt đới trên đất đá vôi xơng

xẩu

Kiểu rừng này có diƯn tÝch 1.549 ha chiÕm 10,3% tỉng

diƯn tÝch tù nhiªn, và phân bố tập trung ở hai đầu dãy núi Cẩn.

Đây là kiểu phụ thổ nhỡng nên thành phần thực vật tạo rừng

không chỉ là các loài thực vật nhiệt đới mà còn thể hiện tính

chỉ thị cao cho loại hình rừng này. Đó là: Nghiến

(Excentrodendron tonkinense), Trai (Garcinia fagraeoides), Mậy

tèo, Ô rô, Teo nông (Streblus spp.), Lát hoa (Chukrasia tabularis),

Sâng (Pometia pinnata), Cà lồ (Caryodaphne tonkinensis), Đinh

(Fernandoa spp.), Vàng anh (Saraca dives).... Rừng thờng chia

làm 4 tầng:

- Tầng u thế sinh thái (A2) gồm các cây có kích thớc lớn phổ

biến là Cà lồ, Sâng, Trờng, Sấu, Chò xanh, Trai, Gội, Nhọc,

Côm, Túng, Chò nâu, Chò chỉ... cao 15 - 30m, đờng kính

bình quân trên dới 30cm, tuy nhiên đôi khi gặp cây đờng

kính đạt tới trên 100cm với tầng tán khá liên tục.

- Tầng dới tán rừng (A3) cao dới 15m, gồm các cây gỗ nhỏ hơn

(cao 15 - 18cm) không tạo thành tán liên tục, gồm các loài

trong chi Đại phong tử (Hydnocarpus), chi Trâm (Syzygium),

Thâu lĩnh (Alphonsaea), Ô rô (Streblus), Thị (Diospyros), và

một số loài gỗ nhỏ khác thuộc các họ Thầu dầu, Cà phê, Cam

quít....

- Tầng cây bụi (B) cao dới 5m với nhiều loài khác nhau và phân

bố rải rác dới tán rừng. Các loài phổ biến là Đùng đình Móng

ngựa (Angiopteris hainanensis), Lấu (Psychotria montana),

Găng (Randia spinosa)...

- Tầng thảm tơi (C) phụ thuộc vào từng điều kiện lập địa.

Phổ biến là các loài trong họ: Gai (Urticaceae), Thài lài

(Commelinaceae), Thu hải đờng (Begoniaceae), Tai voi

(Gesneriaceae), Ráy (Araceae), Dơng xỉ (Polypodiophyta), họ

Gừng (Zingiberaceae),...

Thực vật ngoại tầng cũng khá phong phú tạo ra bởi các loài

thuộc các họ: Na (Annonaceae), Đậu (Liguminosae), Nho

(Vitaceae), Trúc đào (Apocynaceae), họ Huyết đằng

(Sargentodoxaceae), họ Ráy (Araceae)...

-



16



(3) Rừng kín thờng xanh á nhiệt đới trên đất đá vôi xơng

xẩu

Có diện tích 883 ha, chiếm 5,9% diện tích tự nhiên, phân

bố thành những mảng tơng đối rộng ở khu vực núi Cẩn từ độ

cao 700 (800) m trở lên. Tại độ cao này, cấu trúc của rừng đã có

những thay đổi. Các loài trong họ Dầu (Dipterocarpaceae)

không còn thấy xuất hiện thay vào đó là sự xuất hiện một số

loài lá kim nh Sam bông (Amentotaxus argotaenia), Thông tre

(Podocarpus neriifolius) và sự gia tăng của các loài thực vật á

nhiệt đới nh Re, Dẻ, Chè.... Mặt khác, do địa hình dốc đứng với

đá tai mèo, đất đai kiệt nớc nên phần lớn cây rừng có kích thớc

nhỏ hơn ở đai rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, cũng có thể bắt gặp

những cá thể có đờng kính trên 100cm mọc ở những hốc đá

có tầng đất dày. Rừng chia thành 4 tầng:

- Tầng u thế sinh thái (A2): cao khoảng 18- 25m gồm Sâng

(Pometia pinnata), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Bứa đá

(Garcinia sp.): Cà lå (Caryodaphne tonkinensis), Re

(Cinnamomum spp.), , Géi (Aglaia perviridis), Nhäc (Polyalthia

cerasoides), một số loài Dẻ (Lithocarpus spp.), Sồi (Quercus

spp.), Đùng đình bắc sơn (Caryota bacsonensis).... Đôi khi

cũng thấy một vài cá thể loài Sam bông tham gia vào tầng

rừng này. Đặc biệt ở những nơi có lập địa toàn đá loµi Trai

lý chiÕm tû lƯ tỉ thµnh rÊt cao vµ không thấy Nghiến xuất

hiện ở kiểu rừng này.

- Tầng dới tán rừng (A3): cao khoảng 5-15m chủ yếu là các loài

gỗ nhỏ nh Thâu lĩnh (Alphonsea squamosa), Nóng (Saurauia

tristyla), Chè (Camellia spp.), Sóm (Eurya spp.), mét sè loµi

trong hä Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae), Cam quýt (Rutaceae),

Dâu tằm (Moraceae), Cà phê (Rubiaceae).... và các cây nhỏ

tầng trên.

- Tầng cây bụi (B): phần lớn diện tích có tầng cây bụi tha thớt,

chủ yếu là các loài Lấu, Xú hơng, Găng, Hồng bì rừng, Kim sơng, Đu đủ rừng, Mua, Sặt lá chít, Hèo... cao dới 5m.

- Tầng thảm tơi (C): những nơi ẩm thảm tơi khá phát triển,

những nơi khô kiệt nớc thảm tơi mọc tha thớt. Các loài thờng

gặp là các loài trong các họ: Đay, Thu hải đờng, Bóng nớc,

Ráy, Hành tỏi, Gừng, Dơng xỉ.... Đặc biệt ở đây đã phát

hiện thấy 3 loài Lan hài hiếm (Paphiopedilum hiepii, P.

henrynianum, P. gratrixianum) có giá trị làm cảnh cao.

Thực vật ngoại tầng thơng gặp là các loài trong họ Na, họ

Đậu, họ Nho và một vài họ khác.

(4) Rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới núi thấp



17



Kiểu rừng này cã diƯn tÝch 2.218 ha, chiÕm 14,7% tỉng

diƯn tÝch. Chóng phân bố tập trung ở khu vực núi Ten và phần

đất phía tây của vờn từ độ cao 700(800)m trở lên. Kiểu rừng

này ít nhiều đã bị tác động nhng còn giữ đợc tính nguyên

sinh về cơ bản. Độ tàn che của rừng thờng đạt 0,7- 0,8(0,9).

Thực vật chủ yếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ

(Fagaceae), hä Re (Lauraceae), hä Ngäc lan (Magnoliaceae), hä

ThÝch (Aceraceae), hä Chè (Theraceae), họ Sến (Sapotaceae),

họ Nhân sâm (Araliaceae), họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Hoa

hồng (Rosaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Trâm

(Myrtaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họ

Xoan (Meliaceae), họ Na (Annonaceae).... Riêng các loài cây

thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) không thấy có mặt trong kiểu

rừng này. Rừng chia làm 4 tầng:

- Tầng u thế sinh thái (A2) cao khoảng 15-30m do nhiều loài

cây lá rộng thờng xanh tạo thành. Thực vật u thế hơn cả là

các loài trong họ Dẻ, Re, Mộc lan, Nhân sâm, Thích, Chè,....

Đặc biệt là các loài Dẻ, Re đóng vai trò lập quần rất rõ nét ở

tầng tán rừng. Tầng tán khá liên tục và đồng đều. Cây rừng

tơng đối lớn, đờng kính bình quân đạt tới 35- 38cm và rất

dễ dàng gặp cây có đờng kính trên 50cm.

- Tầng cây gỗ dới tán (A3): có chiều cao 5-15m, ngoài các loài

cây con của tầng trên còn nhiều các loài cây gỗ nhỏ khác

thuộc họ Thị (Diospyros spp.); họ Na nh Thâu lĩnh

(Alphonsea squamosa); họ Chè nh các loài Súm (Eurya spp.),

Chè (Camellia spp.); họ Trâm nh Trâm (Syzygium hancei); họ

Nhân sâm nh các loài Chân chim (Schefera spp,), họ Hồi có

loài Hồi núi (Illicium griffithii); họ Sến nh Kồng sữa

(Eberhardtia tonkinensis): họ Đơn nem nh Trọng đũa cây

(Ardisia sp.); .... Tầng tầng tán liên tục.

- Tầng cây bụi (B) bao gồm chủ yếu là các loài trong họ Cà phê

nh Lấu (Psychotria fleuryi), Xú hơng (Lasianthus balansae);

các loài trong họ Đơn nem nh Träng ®òa (Ardisia

quinquegona); hä Mua nh Me ngn (Phyllagathis ovalifolia):

hä Cam quÝt nh Ba ch¹c (Euvodia lepta); hä Cau dõa nh Đùng

đình bông đơn (Caryota monostachya), ... đôi khi có cả

Sặt lá chít (Pseudosasa japonica).

- Tầng thảm tơi (C) ngoài Dơng xỉ còn có Ráy, Thiên niên

kiện, lá Dong, Hơng bài.... Đặc biệt ở tầng này xuất hiện

nhiều loài cây thuèc quý nh Lan kim tuyÕn (Anoectochilus

setaceus), R©u hïm (Tacca chantrieri)....

Thực vật ngoại tầng còn có các loài dây leo thân gỗ to lớn

nh Bàm bàm (Entanda faseoloides), Dây trắc (Dalbergia sp.),

Ngọc anh núi (Tabernaemontana bovina), Dây đòn gánh

18



(Tetrastigma eberhardtii),

Kim cang (Smilax sp.), DÊt mÌo

(Uvaria sp.), Song m©y (Calamus spp.)....

(5) Rõng thø sinh phơc håi sau n¬ng rÉy

Cã diƯn tÝch 1.687 ha, chiếm 11,2% diện tích tự nhiên và

phân bố rải rác khắp VQG. Bao gồm rừng thứ sinh phục hồi sau

nơng rẫy nhiệt đới và rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy á

nhiệt đới núi thấp. Mặc dù, chúng đợc hình thành ở 2 kiểu rừng

sinh khí hậu khác nhau nhng đều là sản phẩm sau nơng rẫy

nên cấu trúc của rừng không khác nhau nhiều. Thành phần loài

và cấu trúc rừng đơn giản. Rừng chỉ có một tầng cây gỗ có tán

đều nhng khá tha nên dới tán rừng tầng thảm tơi khá phát triển

của các loài cá cao thuéc hä Cá (Poaceae) vµ hä Cãi

(Cyperaceae). ë rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới phổ

biến là các loài Hu đay (Trema oriantalis), Ba gạc lá xoan

(Euvodia meliaefolia), Xoan nhừ (Choerospondias axillaries),

Màng tang (Litsea cubeba).... Còn ở đai rừng nhiệt đới lại là các

loài trong họ ba mảnh vỏ thuộc các chi Macaranga, Mallotus,

Croton..., Bồ đề (Styrax tonkinensis).... Cũng có thể bắt gặp

một vài loài của rừng nguyên sinh nh Chò chỉ (Shorea

chinensis) nhng có diện tÝch rÊt nhá ë khu vùc xãm LÊp. KÝch

thíc c©y rừng rất biến động phụ thuộc vào thời gian phục hồi

dài hay ngắn của từng lâm phần. Những lâm phần có thời

gian phục hồi dài đờng kính có thể đạt tới 18-20cm, chiều cao

17- 18m, dới tán rừng đã xuất hiện các loài cây rừng nguyên sinh

mọc trở lại.

(6) Rừng thø sinh Tre nøa

Rõng tre nøa chØ chiÕm mét diÖn tích nhỏ (639 ha) nằm

trong vành đai rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới ở khu vực

phía đông của vờn. Đây cũng là kiểu phụ thứ sinh đợc hình

thành sau nơng rẫy bỏ hoang hoặc rừng cây gỗ bị khai thác

kiệt. Thực vật tạo rừng, chủ yếu là loài Nứa lá nhỏ

(Schizostachyum dullooa) và một số loài cây gỗ mọc rải rác. Mật

độ cây khá dầy (200 -250 bụi/ha và 30.000 - 37.500 cây/ha)

với đờng kính bình quân 2cm và chiều cao bình quân 5m. Dới tán cây gỗ thảm tơi là các loài cây thuộc họ Cỏ (Poaceae) và

họ Cói (Cyperaceae) khá phát triển. Ngợc lại, dới tán Nứa thảm tơi

ít phát triển thờng là một số loài trong họ Gừng (Zingiberaceae)

và một số họ khác mọc rải rác. Dây leo phổ biến là Sắn dây,

Kim cang, Dất, Bìm bìm.... Nh vậy, rõ ràng loại rừng này kém

có giá trị kinh tế, tuy nhiên trong điều kiện đất rừng ít màu

mỡ và có mức độ chiếu sáng cao, rừng tre nứa có vai trò lớn

trong việc giữ đất, chống xói mòn và tạo ra những điều kiện

môi trờng sèng cho mét sè nhãm ®éng vËt hoang d·.

(7) Rõng trång

19



Rõng trång cã diÖn tÝch 21 ha, chiÕm 0,1% diÖn tích tự

nhiên, trên địa phận xã Tân Sơn. Loài cây gây trồng là Bồ đề

(Styrax tonkinensis). Do mới đợc gây trồng nên rừng còn nhỏ. Đờng kính bình quân 6-7cm và chiều cao bình quân 7-8m với

tầng tán liên tục. Ngoài ra, ở khu vực phía Đông Nam trên điạ

phận xã Kim Thợng còn có một số diện tích khác mới đợc gây

trồng loài Keo lai, nhng cha thành rừng nên không thể hiện đợc

trên bản đồ thảm thực vật. Việc trồng các loài cây nhập nội với

mục tiêu kinh tế tại Vờn quốc gia là không phù hợp. Việc phục hồi

lại rừng ở đây ngoài biện pháp khoanh nuôi bảo vệ lợi dụng tái

sinh tự nhiên, có thể tiến hành trồng rừng bằng các loài cây

bản địa nh: Lát hoa (Chukrasia tabularis), Chò chỉ (Shorea

chinensis), Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Giổi ăn quả, Giổi

xanh (Michelia tonkinensis, M. hypolampra), Mỡ (Manglietia

conifera), Chò xanh (Termilania myriocarpa),....

(8). Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác

Kiểu thảm này khá phổ biến với 4.927 ha, chiÕm 30,7%

tỉng diƯn tÝch tù nhiªn cđa Vên qc gia và phân bố rải rác

khắp các khu vực ở cả 2 vành đai độ cao, nhng tập trung hơn

cả vẫn là ở đai rừng nhiệt đơí thuộc phần đất phía đông của

vờn. Phần lớn loại thảm này là các trảng cá cao nh Cá tranh

(Imperata cylindrica), Lau (Erianthus arundinaceus), L¸ch

(Saccharum spontaneum), Cá trÊu (Themeda gigantea), ChÝt

(Thysanolaema maxima), Cá gi¸c (Panicum sarmentosum). Dới

các trảng cỏ này tình hình tái sinh của các cây gỗ trở nên khó

khăn. Bởi vậy, khả năng phục hồi rừng tự nhiên trên những diện

tích này đòi hỏi phải có một thời gian dài.

(9) Thảm nông nghiệp và dân c

Diện tích 1.369 ha, chiếm 9,1% diện tích tự nhiên phân bố rải

rác khắp VQG, nhng tập trung thành diện tích lớn là ở phía

đông của vờn nơi có nhiều bản làng. Nó bao gồm ruộng lúa nớc,

nơng rÉy trång lóa, hoa mµu, chÌ.... Trong mét chõng mùc nhất

định các hệ sinh thái này không phải là đối tợng bảo vệ của

các khu bảo tồn, song ở một khía cạnh khác chúng lại là môi trờng sống của những nhóm sinh vật nhất định, không chỉ là

các động vật nhỏ (Chuột, Dán...), mà còn cả các loài thực vật

nữa (Cỏ cứt lợn, Cỏ may, các loài cỏ dại trên cánh đồng và các

thực vật theo ngời).



2.1.6. Hệ thực vật rừng

2.1.6.1. Thành phần thực vật

Kết quả điều tra bớc đầu và tập hợp tài liệu, đã thống kê đợc 726 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 475 chi và 134 họ.

Trong các ngành thực vật đã ghi nhận đợc thì ngành Ngọc lan

20



(Magnoliophyta) chiếm đa số, sau đó là ngành Dơng xỉ

(Polypodiophyta) rồi đến ngành Thông đất (Lycopodiophyta),

ngành Thông (Pinophyta) và ít loài nhất là 2 ngành Khuyết lá

thông và ngành Quản bút.

Bảng 3: Thành phần thực vật VQG Xuân Sơn

Số

họ



Ngàng thực vật



Số

chi



Số

loài



Khuyết lá thông (Psilotophyta)



1



1



1



Thông đất (Lycopodiophyta)



2



3



5



Quản bút (Equisetophyta)



1



1



1



15



21



42



4



5



5



111



444



672



- Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)



94



735



541



- Lớp Hành (Liliopsida)



17



87



131



134



475



726



Dơng xỉ (Polypodiophyta)

Thông (Pinophyta)

Ngọc lan (Magnoliophyta)



Tổng số



Từ kết quả sơ bộ trên, có thể nói rằng hệ thực vật VQG

Xuân Sơn khá giầu về thành phần loài. Với một thời gian ngắn,

những phát hiện về hệ thực vật VQG Xuân Sơn phần nào cũng

tự thể hiện đợc tính đa dạng cao của chúng. Nếu tiến hành

điều tra tỷ mỉ hơn nữa thì số loài thực vật sẽ còn cao hơn

nhiều.

Trong thành phần thực vật ở Xuân Sơn, thấy đủ các yếu tố

thực vật có liên quan đến khu hệ thực vật Việt Nam. Trớc hết là

khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam- Nam Trung Hoa gồm

các đại diện tiêu biểu là các cây trong họ Dẻ (Fagaceae), họ Re

(Lauraceae), hä ãc chã (Juglandaceae), hä Xoan (Meliaceae), hä

§Ëu, hä Ngäc lan (Magnoliaceae),.... Đây là yếu tố chiếm u thế

trong hệ thực vật Xuân Sơn. Ngoài ra còn có các luồng thùc vËt

di c kh¸c:

Luång di c thø nhÊt, tõ phÝa Nam đi lên là luồng các yếu tố

Malaixia - Indonêxia trong đó họ Dầu (Dipterocarpaceae) là họ

tiêu biểu với 6 loài: Chò nâu -Dipterocarpus retusus, Chò chỉ Shorea chinensis, Sao trung hoa - Hopea chinensis, T¸u níc Vatica glabrata, T¸u lá ruối -Vatica odorata subsp. odorata và Táu

muối - Vatica diospyroides đều là những loài trong họ Dầu di

c lên phía bắc xa hơn cả.

Luồng thứ hai, từ phía Tây Bắc đi xuống bao gồm các yếu

tố vùng ôn đới theo độ vĩ Vân Nam - Quí Châu và chân dẫy

núi Himalaya, trong đó có các loài cây ngành Thông



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×