Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tên công trình, mục đích và cơ sở xây dựng dự án đầu tư

Tên công trình, mục đích và cơ sở xây dựng dự án đầu tư

Tải bản đầy đủ - 0trang

-



-



-



Xác định giới hạn bị tác động bởi vùng dân c xâm nhập tới

các giá trị bảo tồn trên cơ sở đánh giá mức độ phụ thuộc và

sức ép của các yếu tố kinh tế xã hội tới rừng và tài nguyên

rừng Vờn quốc gia Xuân Sơn.

Đề xuất các chơng trình hoạt động cho Vờn quốc gia về các

lĩnh vực: quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, phục

hồi sinh thái, nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế xã hội,

và tuyên truyền giáo dục cho Vờn quốc gia Xuân Sơn theo

kế hoạch 5 năm.

Đề xuất các giải pháp về tổ chức và vốn đầu t, tiến độ đầu

t cho Vờn quốc gia Xuân Sơn.

Đánh giá hiệu quả đầu t đối với Vờn quốc gia.



1.3. Cơ sở xây dựng dự án



1.3.1. Cơ sở pháp lý

Các văn bản sau là cơ sở về mặt pháp lý xây dựng khu BTTN

Xuân Sơn:

Nghị định 194/CT, của Chủ tịch hội đồng bộ trởng (nay là

Thủ tớng Chính Phủ) ngày 9 tháng 8 năm 1986, về việc thành

lập hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam.

Chiến lợc phát triển ngành Lâm Nghiệp Việt Nam đã đợc phê

duyệt trong kỳ họp thứ 11, Quốc Hội khóa 9, tháng 3 năm

1997.

Tài liệu hớng dẫn nội dung, phơng pháp xây dựng luận chứng

kinh tế kỹ thuật cho khu rừng đặc dụng, tháng 6 năm 1991

của bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT).

Nghị định số 02/CP và Nghị định 163/CP của Chính phủ

ban hành bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài

vào mục đích lâm nghiệp.

Quyết định 202 TTg ngày 2 tháng 5 năm 1994 của Thủ tớng

Chính Phủ ban hành bản Quy định về việc khoanh nuôi bảo

vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng.

Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 12 năm 1998

của thủ tớng chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà

nớc của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08 tháng 7 năm 1999 của

Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu t và xây dựng.

Quyết định số 661/2001/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 7 năm 1998

của Thủ tớng Chính phủ, về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách

và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.



8



Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 1 năm 2001

của Thủ tớng Chính phủ, về việc ban hành quy chế quản lý

rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự

nhiên.

Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 11 năm

2001 của Thủ tíng ChÝnh phđ, vỊ qun hëng lỵi, nghÜa vơ

hé gia đình, cá nhân đợc giao, đợc thuê, nhận khoán rừng

và đất lâm nghiệp.

Thông báo số 80/TB-VPCP, ngày 3/5/2002 của Văn phòng

Chính phủ về ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tớng Chính phủ

Nguyễn Công Tạn về việc đầu t xây dựng Vờn quốc gia

Xuân Sơn.

Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg, ngày 17/4/2002 của Thủ tớng

Chính phủ về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên

Xuân Sơn thành Vờn quốc gia, trong đó Điều 4 giao cho Uỷ

ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo xây dựng, trình,

thẩm định, phê duyệt dự án đầu t xây dựng Vờn quốc gia

Xuân Sơn.

Quyết định số 3274/2002/QĐ-UB, ngày 27/9/2002 của Chủ

tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thành lập ban

quản lý Vờn quốc gia Xuân Sơn.



1.3.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn

Dựa trên các giá trị khoa học của rừng, tài nguyên rừng và

các giá trị tự nhiên, văn hoá xã hội của Vờn quốc gia Xuân Sơn

đợc điều tra, đánh giá từ năm 1991 đến năm 2002. Những giá

trị này đã đợc tổng hợp và đánh giá bổ sung trong các báo cáo

dới đây:

Báo cáo chuyên đề thảm thực vật rừng Vờn quốc gia Xuân

Sơn

Báo cáo chuyên đề hệ thực vật rừng Vờn quốc gia

Xuân

Sơn

Báo cáo chuyên đề hệ động vật rừng Vờn quốc gia Xuân

Sơn

Báo cáo chuyên đề xây dựng bản đồ lập địa cấp II Vờn

quốc gia

Xuân Sơn

Báo cáo chuyên đề kinh tế xã hội Vờn quốc gia Xuân Sơn



1.3.3 Cơ sở kinh tế

Dựa trên giá trị kinh tế trực tiếp và gián tiếp của rừng đối với

phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nớc cung cấp nớc cho sinh hoạt,

nông nghiệp, thuỷ lợi và thủy điện sẽ đợc đánh giá trong phần

đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia Xuân Sơn.

9



Phần 2

Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội

2.1. điều kiện tự nhiên



2.1.1. Vị trí địa lý, hành chính

Vờn quốc gia Xuân Sơn nằm về phía tây của huyện Thanh

Sơn, trên vùng tam giác ranh giới giữa 3 tỉnh: Phú Thọ, Hoà

Bình và Sơn La.

Toạ độ địa lý:



-



Phía

Phía

Phía

Phía

Tiến.



21003 đến 21012 vĩ độ Bắc.

104051 đến 105001 kinh độ Đông

Bắc giáp xã Thu Cúc

Nam giáp với huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình

Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La

Đông giáp các xã: Tân Phú, Mỹ Thuận, Long Cốc, và Vĩnh



2.1.2. Địa hình địa mạo

Vờn Quốc Gia Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp và

trung bình thuộc lu vực sông Bứa, nơi kết thúc của dãy Hoàng

Liên.

Vùng đồi núi thấp này toả rộng từ hữu ngạn sông Hồng sang

đến tả ngạn sông Đà bao gồm cả huyện Thanh Sơn tỉnh Phú

Thọ. Sông Bứa và các chi lu của nó toả nhiều nhánh ra gần nh

khắp vùng. Nhìn toàn cảnh các dãy đồi núi chỉ cao chừng 600700m, hình dáng khá mềm mại vì chúng đợc cấu tạo bởi các

loại đá phiến biến chất quen thuộc. Cao nhất là đỉnh núi Voi

1386 m, tiếp đến là nói Ten 1.244m, nói CÈn 1.144m.

C¸c thung lòng trong vïng mở rộng và uốn lợn khá phức tạp.

Sự chia cắt theo chiều sâu cũng khá lớn, các sờn núi khá dốc,

bình quân 200.

Nhìn chung địa hình trong khu vực có những kiểu chính

nh sau:

- Kiểu núi trung bình (N2)

Hình thành trên đá phiến biến chất có độ cao từ 7001368m. Kiểu này phân bố chủ yếu ở phía Tây và Tây Nam

VQG bao gồm phần lớn hệ đá vôi Xuân Sơn và các dãy núi đất

xen kẽ. Tác dụng xâm thực mạnh, độ dốc lớn trung bình 30 0,

mức độ chia cắt phức tạp và là đầu nguồn của hệ s«ng si

cđa s«ng Bøa. ChiÕm tû lƯ 10,4% diƯn tÝch tự nhiên.



10



Kiểu địa hình núi thấp (N3)

Đợc hình thành trên các đá trầm tích lục nguyên uốn nếp,

tác dụng xâm thực bóc mòn, thuộc địa hình này là các núi có

độ cao từ 300-700m phân bố chủ yếu từ Nam, Tây Nam đến

phía Bắc khu vực. Núi ở đây có hình dạng mềm mại, đỉnh

tròn, sờn thoải, độ dốc trung bình chỉ 20 0, có những thung

lũng mở rộng hơn ở vùng núi phía Tây Bắc.

- Kiểu đồi (Đ)

Có độ cao < 300m, phân bố chủ yếu về phía Đông khu vực.

Có hình dạng đồi lợn sóng mềm mại đợc cấu tạo từ các loại đá

trầm tích và biến chất hạt mịn, hiện nay đã đợc trồng chè

Xanh, chè Shan.

- Thung lũng và bồn địa (T)

Đó là những vùng trũng kiến tạo giữa núi phân bố chủ yếu ở

các xã Đồng Sơn, Xuân đài và Kim Thợng. Đây là các thung lũng

sông suối mở rộng, địa hình bằng phẳng, độ dốc rất thoải,

trong đó có trầm tích phù sa rất thuận lợi cho canh tác nông

nghiệp. Thung lũng lớn nhất là Mờng Tằn trên 400 ha ruộng nớc

-



2.1.3. Khí hậu thuỷ văn.

2.1.3.1. Khí hậu

Dới đây là số liệu khí tợng đợc theo dõi liên tục nhiều năm

(1960-1995) của trạm khí tợng Minh Đài và Thanh Sơn

Biểu 1: Số liệu khí hậu của các trạm trong vùng

Trạm Minh

Đài

22,5 OC



Các nhân tố khí hậu



Nhiệt độ trung bình năm

Nhiệt độ không khí cao nhất. Tuyệt

40.7 OC

đối

Nhiệt độ không khí thấp nhất. Tuyệt

0.5 OC

đối

Số giờ nắng trong năm

15.278 giờ

Tổng lợng ma TB năm

1.826mm

Số ngày ma trong năm

160 ngày

239

Lợng ma ngày lớn nhất

mm/ngày

Số ngày có ma phùn

22,1 ngày

Số ngày có sơng mù

49,2 ngày

Tổng lợng bốc hơi trong năm

652,7 mm

Độ ẩm không khí TB năm

86 %

Độ ẩm cực tiểu trung bình

65 %

11



Trạm Thanh

Sơn

22.8 OC



1.660mm

140 ngày



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tên công trình, mục đích và cơ sở xây dựng dự án đầu tư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×