Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tổng lưu lượng nước cấp cho toàn bộ Trung tâm thương mại là 195m3 trong đó nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt của nhân viên tại Trung tâm và khách ra vào Trung tâm khoảng 65m3. Vì vậy, theo tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt chiếm 80% nhu cầu cấp nước sinh

- Tổng lưu lượng nước cấp cho toàn bộ Trung tâm thương mại là 195m3 trong đó nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt của nhân viên tại Trung tâm và khách ra vào Trung tâm khoảng 65m3. Vì vậy, theo tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt chiếm 80% nhu cầu cấp nước sinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



15h)

BOD5



56,25  67,5



COD



90  128,75



TSS



87,5 181,25



NO3- (Nitrat)



7,5  15



PO43(Photphat)



0,75  5,625



1644,7

1973,7

2631,63764

,6

2558,55299

,7

219,3438,6

21,93164,4

7



50

100

50

10



Ghi chó:

QCVN 14:2008/BTNMT: quy chn kü tht qc gia vỊ nớc thải sinh

hoạt

Nhận xét:

Nh vậy nớc thải sinh hoạt của Dự án nếu không đợc xử lý sẽ có

nồng độ BOD5 vỵt Quy chn cho phÐp tõ 32,8  39,5 lần; TSS vợt Quy

chuẩn cho phép từ 25,6 52,9 lần; Nitrat 16,4 lần. Với đặc trng nớc

thải nh trên thì đây là nguồn gây tác động xấu tới môi trờng. Một số

ảnh hởng đợc trình bày dới đây:

Các chất ô nhiễm hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh häc (cã

ngn gèc ®éng vËt hay thùc vËt) trong níc thải nhanh chóng bị phân

huỷ dới tác dụng của các vi sinh vật. Sự phân huỷ này làm cho nồng độ

oxy hoà tan trong nớc bị giảm hay mất đi, làm cho nớc có mùi hôi thối

và từ đó sẽ ảnh hởng đến sinh vật sống trong nớc.

+ Chất rắn lơ lửng: làm tăng độ đục, cản trở ánh sáng mặt trời,

giảm lợng oxi hoà tan, lắng đọng kênh mơng, sông, hồ,...tạo điều

kiện bồi lấp, ảnh hởng trực tiếp đến sù ph¸t triĨn cđa hƯ thủ

sinh

+ Hàm lượng nito và phốt pho: Nitơ và phốtpho là những nguyên tố chủ yếu cần

thiết cho các sinh vật nguyên sinh và thực vật phát triển. Chúng là nhưng chất dinh dưỡng

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 98



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



hoặc kích thích sinh học. Tuy nhiên, ở hàm lượng cao, nitơ và phốt pho là nguyên nhân

gây nên hiện tượng phú dưỡng và sự phát triển bùng nổ của các loài tảo ở nguồn nước

mặt. Hiện tượng này sẽ làm cho nước trở nên đục, tảo dư thừa, chết và phân hủy gây nên

mùi khó chịu ảnh hưởng trực tiếp đến các thủy sinh vật và mơi trường khơng khí xung

quanh. Q trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ và tảo cũng sẽ làm giảm nồng độ ơxy

hòa tan trong nước. Khi nồng độ ơxy hòa tan xuống thấp, các lồi thủy sinh vật sẽ giảm.

Tại khu vực có nồng độ ơxy hòa tan xuống quá thấp, các loài thủy sinh vật sẽ giảm.

+ Coliform: Vi khuẩn Coliform là một nhóm các vi khuẩn Gram âm, không sinh

bào tử, bao gồm cả vi khuẩn ưa khí và vi khuẩn kỵ khí. Coliform được tìm thấy trong mơi

trường tự nhiên (đất, nước), trong phân người và tất cả các loại động vật máu nóng khác.

Vi khuẩn Coliform khơng gây bệnh. Tuy nhiên, sự có mặt của chúng trong mơi trường

cho thấy sự có mặt các sinh vật gây bệnh. Đa số các sinh vật gây bệnh này có trong phân

của người và động vật. Khi các nguồn bệnh này nhiễm vào các nguồn cung cấp nước,

chúng có thể gây ra các bệnh như viêm gan, lỵ, đường ruột, dạ dày và một số bệnh liên

quan khác.

- Nước mưa chảy tràn: cũng tương tự như trong giai đoạn thi công

xây dựng dự án, khối lượng và đặc điểm của nước mưa chảy tràn phụ

thuộc vào diên tích vùng mưa, thành phần và khối lượng các chất ô

nhiễm trên bề mặt vùng nước mưa chảy qua. Theo s liờu thng kê ca

WHO thì nng các chÊt « nhiễm trong nước mưa chảy tràn thong

thường vào khoảng 0,5-1,5 mgN/l; 0,004-0,3 mgP/l; 10-20 mgCOD/l và

10-20 mgTSS/l. So với nước thải sinh hoạt, nước mưa khá sạch. Tuy

nhiên, chủ dự án cần có biện pháp hạn chế rác thải với kích thước lớn để hạn chế tắc

đường ống thoát nước, và giảm thiểu ngập úng cục bộ.

2. Tác động đến mơi trường khơng khí

Do đặc trưng của dự án nên khi đi vào hoạt động, nguồn phát sinh ơ nhiễm khơng

khí khơng nhiều. Các nguồn này có tính chất phân tán và qui mô nhỏ.Các nguồn gây ô

nhiễm bao gồm:

-



Khí CO2, CH4, H2S sinh ra từ q trình phân huỷ các phế phẩm của thực phẩm.



-



Khí thải phát sinh do phân huỷ nước thải tại các hố gas, khu vực tập trung rác của

Dự án.



Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 99



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



-



Khí sinh ra từ các bếp nấu ăn tại khu vực các cửa hàng ăn uống



-



Khí thải từ các hoạt động giao thơng vận tải.

 Khí thải từ hoạt động giao thông



Theo báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm sốt ơ nhiễm khơng khí giao thơng

đường bộ” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình cho các loại xe gắn máy 2,3

bánh là 0,03l/km, cho các loại ôtô chạy xăng là 0,15l/km, các loại ôtô chạy dầu là 0,3l/km.

Thành phần khí thải của các phương tiện giao thông bao gồm: COx, NOx, SOx,

CxHy, Aldehyd...Hệ số ô nhiễm do các xe chạy xăng tạo ra được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.13. Hệ số ô nhiễm của xe chạy xăng

TT

1

2

3

4

5



Chất ô nhiễm

CO

CxHy

NOx

SO2

Aldehyd



Hệ số ô nhiễm (kg/1000 L xăng)

291

33,2

11,3

0,9

0,4



(Nguồn: Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993

Dựa trên khảo sát khu vực dự án có thể sơ bộ tính được lượng phương tiện giao

thông ra vào khu vực dự án khoảng 10 lượt xe ôtô/ngày và 500 lượt xe gắn máy/ngày.

Tính tốn áp dụng với qng đường 3km, thì lượng nhiên liệu tiêu thụ khoảng 54

lít xăng/ngày, tải lượng chất ơ nhiễm phát sinh trong ngày được tính tốn như sau:

Bảng 3.14. Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt động giao thông



Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



TT



Chất ô nhiễm



Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)



1



CO



15,71



2



CxHy



1,8



3



NOx



0,61



4



SO2



0,05



5



Aldehyd



0,022



Fax:

Trang 100



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



Tác hại của khí SO2: SO2 là loại khí dễ tan trong nước và được hấp thụ hồn tồn

nhanh khi hít thở ở đoạn trên của đường hơ hấp. Khi hít thở có chứa SO2 ở nồng độ thấp

(1-5ppm) xuất hiện sự co thắt tạm thời của các cơ mềm của khí quản. Ở nồng độ cao hơn

SO2 gây xuất tiết nước nhầy và viêm thành khí quản gây khó thở. Tóm lại, có thể nói rằng

ở nồng độ 1ppm của khí SO2 trong khơng khí là ngưỡng xuất hiện các phản ứng sinh lý

của cơ thể, ở nồng độ 5ppm đa số các cá thể có thể nhận biết được mùi và có các biểu

hiện sinh lý rõ ràng. Ở nồng độ 5ppm đường hơ hấpbị co thắt nghiêm trọng. SO2 còn là

chất khí gây thiệt hại chủ yếu cho thực vật. Tác hại cấp tính của SO 2 đối với thực vật xảy

ra ở nồng độ 0,03ppm và hậu quả là gây bệnh đốm nâu vàng cho lá cây.

Tác hại của NO2: NO2 là chất chủ yếu trong chuỗi phản ứng cực tím với khí

hydrocacbon. NO2 được biết đến nh một chất kích thích viêm tấy và có tác động đối với

hệ thống hô hấp. Tác hại của NO 2 phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc, được

thống kê như sau:

Bảng 3.15. Một số tác hại của khí N02



Nồng độ (ppm)



Thời gian tiếp xúc



Tác hại



>500



48 giờ



Chết người



300-400



2-10 ngày



Gây viêm phổi và chết



150-200



3-5 tuần



Viêm xơ cuống phổi



50-100



6-8 tuần



Viêm cuống phổi và màng phổi



Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 101



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tổng lưu lượng nước cấp cho toàn bộ Trung tâm thương mại là 195m3 trong đó nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt của nhân viên tại Trung tâm và khách ra vào Trung tâm khoảng 65m3. Vì vậy, theo tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt chiếm 80% nhu cầu cấp nước sinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×