Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. Gii phỏp thit k

B. Gii phỏp thit k

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



việc bố trí các khu kiốt 2,5 tầng dành cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh bám chạy bao

quanh trung tâm thương mại chính với các lối giao thơng thơng thoáng tạo nên một quần

thể độc lập nhưng hỗ trợ khép kín một cách đồng bộ, các khu chúc năng được bố trí như sau:

(1): Khu trung tâm thương mại 5 tầng được thiết kế theo khối tích vng với kiểu

dáng kiến trúc hiện đại, cao 5 tầng và có 4 hướng tiếp cận. Hai sảnh chính tiếp giáp trục

đường trung tâm của tòan khu, hai sảnh phụ tiếp giáp các mặt đường khác; ở từng tầng

đều có khơng gian dành cho khu giao thông bao gồm là các thang bộ, thang máy, thang

cuốn, khu vệ sinh… Kết cấu các tầng được thiết kế với bước cột về khẩu độ lớn, vừa tiết

kiệm kinh tế vừa đáp ứng tốt như cầu sự dụng không gian linh hoạt cho các chức năng

khác nhau như: nhà hàng, cafe giải khát…

(2): Khối nhà tổ hợp thương mại, dịch vụ, khách sạn và giải trí thiết kế theo khối

tích vng với kiến trúc hương tới mơ hình kinh doanh hiện đại được thiết kế 7 tầng. Sảnh

chính của tòa nhà hỗn hợp tiếp xúc với đường giáp khu dân cư hướng Tây Nam với khơng

gian lùi 6m tạo sân sảnh lớn, tầm nhìn thống và đáp ứng tốt cho giao thông ngang khu

nhà. Ở từng tầng mỗi nhà đều có khơng gian dành cho khu giao thông bao gồm thang

máy, thang cuốn, thang bộ, các khu vệ sinh… Kết cấu các tầng được thiết kế với bước cột

và khẩu độ lớn, vừa tiết kiệm kinh tế vừa đáp ứng tốt nhu cầu sự dụng không gian linh

hoạt cho các chức năng khác nhau như: thương mại, giải trí, văn phòng…

(3): Khu khu kiốt được thiết kế 2.5 tầng, mỗi gian kiốt được thiết kế nhỏ gọn và

đáp ứng tốt chức năng sử dụng đa dạng.

(4);P: Các khu nhà phụ trợ cũng được thiết kế nhỏ gọn và hợp lý đảm bảo công

năng sử dụng và kiến trúc chung của dự án.

 Phương án san nền

Địa hình hiện trạng: địa hình khu vực dự án tương đối bằng phẳng, chủ yếu là ruộng,

ao có cao độ trung bình từ +7.10m đến +8.80m.

* Lựa chọn cao độ thiết kế

- Cao độ thiết kế tuân thủ theo cao độ khống chế trong đồ án Quy hoạch chung

- Cao độ san nền tối thiểu Hmin = +8.81m.

- Trước khi san đắp nền phải dọn dẹp mặt bằng, chặt cây nạo vét bùn hữu cơ trung

bình 0.3m trên tồn bộ diện tích đắp.

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 36



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



- Nạo vét bùn sét tại các ao hồ, mương với chiều dày 1m

- Trong phạm vi nền đường đào hữu cơ với chiều dày 0,50m

- Đất đắp san nền là cát pha, tiến hành đắp đất theo từng lớp dày 0.3-0.50 m, sau

khi đầm nén đạt độ chặt K = 0,90 san tiếp lớp sau cho tới khi đạt tới cao trình thiết kế sai

số đầm nén < 0.03 T/m3.

- Phương pháp thi công: San ủi đều và đầm chặt K = 0,90 đồng thời có biện pháp

đảm bảo an tồn, vệ sinh mơi trường và dân sinh trong q trình thi cơng.

- Cao độ nền thiết kế được nội suy trên cơ sở bản vẽ thiết kế san nền. Cao độ hiện

trạng được nội suy trên cơ sở cao độ hiện trạng địa hình theo bản vẽ đo đạc hiện trạng địa hình.

 Tính tốn san nền

Sử dụng phương pháp chia lưới ô vuông 20cmx20cm cho từng lô san nền theo quy

hoạch và tính tốn theo trình tự như sau.

Xác định cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên tại các vị trí nút ơ lưới trong phạm vi

lơ san nền và vị trí giao của các đường ô lưới với biên lô san nền; xác định chiều cao đào

hoặc đắp tại các điểm đó.

Xác định diện tích san nền trong từng ơ lưới gồm: diện tích đào, diện tích đắp;

Tính khối lượng đào, đắp trong từng lơ theo công thức:

Viđào = Siđào x hiđàoTB;

Viđắp = Siđắp x hiđắpTB

Trong đó:

Viđào : khối lượng phần đào nền trong lơ thứ i

Siđào : Diện tích phần đào nền trong lơ thứ i

hiđàoTB : Chiều sâu đào nền trung bình trong lơ thứ i (bằng giá trị trung

bình của các hiệu số âm, giữa cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên của tất cả các điểm đã

xác định trên biên lô thứ i).

Viđào Taluy : Khối lượng đào laluy trong lô

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 37



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



Viđắp: khối lượng phần đắp nền trong lơ thứ i

Siđắp: Diện tích phần đắp nền trong lô thứ i

hiđắpTB : Chiều cao đắp nền trung bình trong lơ thứ i (bằng giá trị trung

bình của các hiệu số dương, giữa cao độ thiết kế và cao độ tự nhiên của tất cả các điểm đã

xác định trên biên lô thứ i).

 Thiết kế hệ thống đường giao thông:

a. Cơ sở thiết kế

-



Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xây



-



Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054 – 2005



-



Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng đô thị TCVN 4449-87



-



TCXDVN 104:2007 Đường đơ thị u cầu thiết kế



-



Quy trình thiết kế ở đường mềm 22TCN 211-2006



-



Bản đồ địa hình hiện trạng tỷ lệ 1/500 do chủ đầu tư cung cấp.



dựng



b. Nguyên tắc thiết kế

Nguyên tắc cơ bản quy hoạch mạng lưới đường nội khu: Trên cơ sở phân khu chức

năng và quy hoạch phát triển không gian đô thị để phục vụ tốt cho việc liên hệ thuận lợi

giữa các khu chức năng trong khu trung tâm thương mại, việc quy hoạch mạng lưới

đường cần tuân thủ 1 số nguyên tắc:

-



Tạo nên một mạng lưới đường nội bộ hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ vận



chuyển hàng hóa.

-



Tạo nên mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thơng đối nội và đối ngoại.



-



Mạng lưới đường nội khu cần phù hợp với địa hỡnh để đảm bảo các yêu cầu



kinh tế kỹ thuật cũng như cảnh quan môi trường.

c. Tổ chức mạng lưới giao thông



Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 38



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



Mạng lưới đường thiết kế theo dạng ụ bàn cờ liên hoàn, liên kết được các phương

thức vận tải, đảm bảo giao lưu thông suốt, thuận lợi trong nội khu với các khu vực ngoài.

* Cơ cấu tổ chức

- Đường khu vực có mặt cắt 1-1

+ Mặt đường



7m



+ Hố hai bên



3m x2



6m



+ Chỉ giới đường đỏ



13m



- Đường khu vực có mặt cắt 2-2

+ Mặt đường



9.5m,



+ Hố hai bên



3m x



+ Chỉ giới đường đỏ



.



6.0m

15.5m



- Đường khu vực có mặt cắt 3-3

+ Mặt đường



10.5m,



+ Hố hai bên



3m x2



+ Chỉ giới đường đỏ



6. m.

16.5m



- Đường khu vực có mặt cắt 4-4:

+ Mặt đường



12.0m



+ Hố hai bên



3m x2



+ Chỉ giới đường đỏ



6. m.

18.0m



- Các cơng trình giao thơng khác:

Xây dựng các bãi đỗ xe tại các cơng trình cơng cộng, khu cây xanh, quy mơ tùy theo

quy mơ các cơng trình.

Cao độ khống chế tại các nút ngã tư là cao độ hoàn thiện tại tim đường, cao độ vỉa

hè được xác định từ cao độ tim đường trên cơ sở thiết kế độ dốc ngang đường 2%. Trong

các ô đất sau khi thi cơng cơng trình cần hồn thiện lại cao độ sân nhà theo hướng dốc ra

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 39



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



các đường xung quanh.

* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các tuyến

-



Chiều rộng làn xe tính tốn 3,5 - 3,75m.



-



Chiều rộng làn đi bộ tính tốn 0,75m.

Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường được xác định theo công thức:

B = 3,75N + 0,75M + C

Trong đó:

B : bề rộng chỉ giới đường đỏ (m).

N: Số làn xe cơ giới (phụ thuộc lưu lượng xe, cấp hạng đường).

M: Số làn đi bộ

C: Dải cây xanh, hệ thống kỹ thuật.



-



Độ dốc dọc đường i = 0.00 - 0.01



-



Độ dốc ngang mặt đường i = 2%.



-



Độ dốc ngang hè đường i = 1.5%



* Các chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá mạng lưới đường

- Mật độ mạng lưới đường  = 11 km/km2.

- Mật độ diện tích đường chính  = 22%

* Kết cấu đường

-



Kết cấu mặt đường, bãi đỗ xe: sử dụng mặt đường bê tông asfal ( Kết cấu 1)



-



Kết cấu hố: lót gạch Block ( Kết cấu 2)



Kết cấu 1 (Eyc = 1200MPa):

+ 6 cm Bê tông Asfal

+ Phủ nhựa thấm bơm tiêu chuẩn 1.0 kg/m2 ( nhựa lỏng).

+ 15 cm cấp phối đỏ dăm loại 1 lớp trên

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 40



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



+ 20 cm cấp phối đá dăm loại 2 lớp dưới

+ Cát hạt trung đầm chặt k=0.95, dầy 30 cm.

+ Đất nền đầm chặt k=0.95

Kết cấu 2

+ Gạch block dầy 6cm

+ Cát tạo phẳng dầy 7cm

+ Đất san nền đầm chặt k=0.95 dày 15cm

Kết cấu bó vỉa

+ Sử dụng bó vỉa bê tơng xi măng đúc sẵn M200 có kích thước 180x300x1000 khơng

đan cho dải phân cách và các dải trồng cây xanh. Sử dụng bó vỉa vát có kích thước

260x230x1000 có đan rãnh cho vỉa hè có tổ chức thốt nước mặt.

Đan rãnh: bê tơng xi măng M200 có kích thước 300x500x60.

d. Cắm mốc hệ thống giao thông

Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường tại các

ngã giao nhau trong bản đồ quy hoạch giao thông và cắm mốc đường đỏ tỷ lệ 1/500.

Toạ độ Y và X của các mốc thiết kế được tính tốn trên lưới toạ độ của bản đồ đo

đạc tỷ lệ 1/500 theo hệ toạ độ quốc gia VN 2000.

Vị trí các mốc thiết kế được xác định trên cơ sở toạ độ X và Y của các mốc thiết

kế, kết hợp với toạ độ của các mốc cố định (bê tông) trong lưới đường truyền cấp I và II

của hệ toạ độ đo đạc trong bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500.

e. Xác định chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng

Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường tuân thủ theo quy mô bề rộng lộ giới trong quy

hoạch, được xác định cụ thể theo mặt cắt ngang đường được thể hiện trên bản đồ quy

hoạch giao thông tỷ lệ 1/500.

Chỉ giới xây dựng phụ thuộc vào cấp hạng đường, tính chất của các cơng trình, chỉ

giới xây dựng cũng có thể trùng với chỉ giới đường đỏ tuy theo tính chất của cơng trình.

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 41



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



Các điểm đỗ xe được bố trí trong từng lơ đất cụ thể và được thiết kế trong các bước

thiết kế kỹ thuật từng cụm cơng trình. Chi tiết triển khai các bãi đậu xe công cộng xem

bản vẽ – Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.

f. Thiết kế cây xanh đường phố

- Cây xanh hè phố được bố trí 2 bên hè đường, khoảng cách giữa các hố trồng cây

trên hè đường là 7-9m/1 cây.

- Cây trồng là loại cây bóng mát đường kính gốc cây D>=10cm. đường kính tán

cây trung bình 3-4.5m; chiều cao trung bình 4.5 – 5.0m.

- Cây trồng chủ yếu là các loại: bằng lăng, phượng vĩ, xi vông, sấu...trồng theo chủ

đề các tuyến phố tạo tuyến với cây trồng điển hình.

g. Thiết kế cây xanh thảm cỏ

Bố cục hệ cây xanh tập trung nhằm đạt được nhu cầu:

- Tạo được một nền xanh bóng mát, trang trí, phong cảnh thống nhất với 3 tầng

(tầng cao, tầng thấp và trung bình).

- Tạo một phong cảnh thiên nhiên có sức biểu hiện lớn.

- Tạo được hệ sinh thái phù hợp với tính chất của từng khu chức năng bố cục cây

xanh tuân thủ một số nguyên tắc sau:

- Tầng cao:

Độ cao H = 10 - 12m, với các cây bóng mát chủ đạo như: Cọ, Trám, Sấu, Đề,

Muỗm, Ngọc lan, Gạo, Muồng các loại... các loại cây tạo nên những không gian cây xanh,

bóng mát quanh năm xanh tươi.

- Tầng trung bình:

Độ cao H = 5 - 10m, là những loại cây: phượng tây, hoa sữa, bằng lăng, si vông

đông, tán cây D=6-8m...

- Tầng thấp:

Độ cao H 0,2 - 2m, là các loại cây cảnh như: Cơ tòng, Ngâu, Dạ hương, Dâm bụt,

Cọ cảnh, Dong, Cúc, Hồng, Lan ý, Mào gà... được trồng gắn liền với không gian các công

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 42



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



trình kiến trúc, cơng trình văn hóa trong công viên như Tượng, Đài phun nước, Bể cảnh

v.v... tạo cảnh quan sinh động phù hợp với chức năng và ý nghĩa biểu hiện của nó. Hàng

rào xung quanh cơng viên trồng ô rô, Duối được cắt xén đẹp, cầu có mái qua hồ cần có

máng hai bên để trồng hoa. Quanh hồ trồng Liễu, Đào, Lộc, Vừng, Phượng....

* Thiết kế tổ chức giao thơng:

- Bố trí vạch sơn phân làn xe chạy, đa số tại tim đường, bố trí các lối vượt ngang

đường bằng vạch sơn trên tuyến đảm bảo cự ly giữa các điểm vượt ngang đường cho

người đi bộ tối thiểu là 300m (đã bao gồm các lối vượt trong nút).

- Bố trí hệ thống biển báo giao thông, vạch sơn trên các tuyến đường

h. Giải pháp xử lý nền đường

Tại những vị trí nền đất yếu tư vấn đề xuất phương án xử lý nền đất yếu bằng vải

địa kỹ thuật:

+ Đào sâu xuống một lớp đất dầy 0.5m tính bình qn từ cao độ hiện trạng, thay

bằng cát đen xây dựng lu lèn chặt, tiếp theo rải một lớp vải địa kỹ thuật vải dệt từ sợi

PET, loại vải STABILENKA 400/50. Do các tuyến đường trong khu tương đối hẹp, nên

đề xuất rải vải địa kỹ thuật nên trên tất cả các tuyến trong phạm vi toàn bộ mặt cắt ngang

(bao gồm đường xe chạy và phần hè người đi bộ).

+ Phạm vi xử lý nền rải vải địa kỹ thuật theo chiều ngang mặt đường và rải vải

toàn bộ tuyến. Bề mặt vệt ngang đường cộng hai đầu ghép vào

Bvải=(Bđường+Bhè*2+1.5+1.5m)

+ Mục đích rải lớp vải làm phân bố lại ứng suất trong đất, có tác dụng chống lún

không đều, đảm bảo độ chặt lèn, thấm nước, đảm bảo độ ổn định nền đắp trong khi xây

dựng

Việc rải vải địa kỹ thuật tuân thủ theo quy định 22TCN 248-98

Trong quá trình thực hiện các bước tiếp theo yêu cầu phải khảo sát địa chất cụ thể

cho từng tuyến đườngnếu thấy địa chất có sự sai khác với hồ sơ thết kế cần phải xử lý tại

hiện trường. Các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu xử lý nền đường, đắp cát, vải địa kỹ

thuật, phải tuân thủ theo đúng quy trình quy phạm 22TCN248-98.

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 43



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vơi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



1.4.4. Danh mục máy móc, thiết bị

Trong q trình thi cơng thực hiện dự án, đơn vị thi công sẽ sử dụng một số loại

máy móc, thiết bị sau:

Bảng 1.1. Danh mục thiết bị, máy móc thi cơng

STT



Loại máy móc, thiết bị



Số lượng



1.



Ơtơ tự đổ 5 tấn



02



2.



Đầm bàn 1Kw



02



3.



Đầm dùi 1,5KW



02



4.



Búa căn khí nén



02



5.



Cần cẩu 10T



01



6.



Cần cẩu 16T



02



7.



Cần cẩu 50T



03



8.



Cẩu tháp 25T



01



9.



Máy bơm bê tông 50m3/h



01



10.



Máy cắt đá 1,7KW



02



11.



Máy cắt gạch 1,7KW



01



12.



Máy cắt uốn



01



13.



Máy hàn 23 KW



02



14.



Máy khoan 4,5 KW



02



15.



Máy nén khí 6m3/ph



01



16.



Máy trộn 250L



02



Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 44



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



17.



Máy trộn 80L



02



18.



Vận thăng 0,8T



02



19.



Vận thng lng 3T



01



20.



Mỏy ộp cc >150T



01



21. Ôtô tự đổ 5 tấn



02



22. Đầm bàn 1Kw



02



23. Đầm dùi 1,5KW



02



24. Búa căn khí nÐn



02



(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang,

tỉnh Bắc Giang)



1.4.5. Nguyên, nhiên vật liệu của dự án

Nguồn cung cấp các loại ngun vật liệu cho q trình thi cơng của dự án được

lấy từ các đại lý phân phối trong tỉnh Bắc Giang

Nguồn điện cung cấp cho quá trình thi công xây dựng và hoạt động của dự án được

lấy từ đường dây 35KV của thị trấn Vôi.

Nguồn cấp nước.

- Nguồn nước cung cấp cho Trung tâm thương mại thị trấn Vôi sẽ được lấy từ Trạm

xử lý nước giếng khoan bên trong khu vực trung tâm. Nước sau khi bơm từ giếng khoan

lên sẽ đợc xử lý sạch theo tiêu chuẩn dùng nước, qua hệ thống máy bơm tăng áp cấp ra

ngoài mạng lới đến các hộ sử dụng.

-Sơ đồ dây chuyền xử lý nước sạch như sau:

Giếng khoan  Thiết bị khử sắt  Thiết bị lọc  Bể chứa nước  Trạm bơm 

Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Fax:

Trang 45



Báo cáo ĐTM Dự án: “Đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại thị trấn Vôi,

huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”



Các nhu cầu dùng nước

- Nhu cầu sử dụng nước.

Nước cung cấp cho cơng trình gồm:

-Lượng nước dùng cho sinh hoạt của dân cư trong cơng trình

-Lượng nước dùng cho sinh hoạt dịch vụ.

-Lượng nước dùng cho tưới cây-rửa đường.

-Lượng nước dùng cho cứu hoả.

-Lượng nước dùng cho dự phòng, rò rỉ...

-Trên cơ sở phương án thiết kế, căn cứ vào tính chất sử dụng nước của cơng trình và

thực tế tiêu thụ nước của các cơng trình tương tự đồng thời căn cứ các tiêu chuẩn, tài liệu

ở trên, ta có nhu cầu sử dụng nước trong cơng trình được tính tốn như sau:

a. Qui mơ só dân :

-Đơn nguyên N1 : N = 116(căn hộ) x 3(người/1 căn hộ) = 348(người).

-Khu thương mại + công cộng: (tạm tính như sau)

Tổng diện tích hữu ích (khơng bao gồm 20% diện tích kỹ thuật thang, hành lang) là: F

= (2211+2360×4)×0,8 = 9320 m2 sàn (trung bình tính 6m2/1 người).

 Tổng số người mà TTTM phục vụ là: N =



9320

= 1550 (người).

6



b. Lượng nước dùng cho sinh hoạt.

Được tính theo cơng thức: Q = (N x q)/1000 (m3)

Trong đó: N(người) là số dân tiêu thu nước; q (l/người/ng.đ) là tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:

q=120 (l/người/ng.đ)

Bảng tính tốn tồn bộ nhu cầu sử dụng nước của cơng trình



TT



N01



Thành phần dùng nước



Nước sinh hoạt (Q1)



Đơn vị tư vấn:

Địa chỉ:

Điện thoại:



Quy mô

N(người)



Tiêu chuẩn

q(l/người.ngđ)



348



120 l/ng-ngđ



Q

(m3/ngđ)

41,76



Fax:

Trang 46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. Gii phỏp thit k

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×