Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dự kiến năm thứ 2 lượng khách sẽ tăng lên 100 lượt khách trên

ngày. Thực tế có mức điều chỉnh tăng giảm so với thực tế nhưng

không đáng kể, chủ yếu lượng khách sẽ đơng vào tháng 5 vì đây

là mùa Phật Đản, tháng 3 sau tết Nguyên Đán và rằm tháng 7 (xá

tội vongnhân).

 Năm thứ 3 là năm đặt mục tiêu có doanh thu cao nhất vì lúc này

doanh nghiệp đã khẳng định được uy tín và thương hiệu quen

thuộc đối với bộ phận dâncư.Lượt khách vẫn duy trì với mức

bình quân 120 lượt khách/ ngày nhưng mức chi tiêu tăng lên

200.000 đồng/người dó đó doanh thu tăng lên.





1.2 Nguồn huy động vốn





Kế hoạch huy động và sử dụng vốn







Vay vốn từ các nhà đầu tư:

Tên thành viên góp vốn



Số tiền ( đơn vị: triệu)



1.Đỗ Trung Nghĩa



250



2. Lê Thu Hà



230



3. Nguyễn Văn Tý



750



4. Trần Tuấn Anh



500



5. Nông Thị Tiềm



350



6. Phạm Hà Phương



400



Tổng



2.480



1.3 Ước tính chi phí hàng năm





Chi phí năm thứ nhất



STT



Khoản

mục



1



Thuê mặt

bằng



2



Chi phí

sản xuất



Đơn giá



Số lượng



750.000/m2



200 m2



150.000.000



Tiền nguyên

liệu



5.000.000/ngày



30 ngày



150.000.000



3



Điện



2.125 đồng/số



2500 số



5.000.000



4



Nước



18.342

đồng/m3



110 m3



2.000.000



5



Ga



390000-400000

đồng / bình

12kg



5 bình



2.000.000



6



Mạng



500.000/tháng



7



Nhân Sự



Chi tiết



Giám đốc cửa 12.000.000/thán

hàng

g



Thành tiền



500.000

1



12.000.000



STT



Khoản

mục



Chi tiết



Đơn giá



Số

lượng



Thành tiền



8



Nhân Sự



Trưởng phòng

kinh doanh



5.000.000/người



1



5.000.000



9



Nhân viên Mar



2.500.000/người



1



2.500.000



10



Nhân viên kế tốn



2.500.000/người



1



2.500.000



11



Đầu bếp chính



10.000.000/ngườ

i



2



20.000.000



12



Đầu bếp phụ



3.500.000/người



3



10.500.000



13



nhân viên phụ

trách chọn và

mua nguyên vật

liệu



5.000.000/người



2



10.000.000



14



Phụ vụ chạy bàn



2.500.000/người



4



10.000.000



15



Nhân viên ship

hàng cho khách



1.500.000/người



1



1.500.000



16



Giữ xe và hướng

dẫn khách



2.500.000/người



1



2.500.000



17



Chi Phí



Duy trì website



1.000.000/tháng



1.000.000



18



Marketin



Quảng cáo trên

báo chí, tạp chí

ẩmthực



9.300.000/tháng



9.300.000



g



 Vậy



chi phí cho năm đầu tiên sẽ là: 786.150.000 ( chi phí ban

đầu: tiền đặt cọc mặt bằng, tiền máy móc, thiết bị, marketing

quảng cáo, tờ rơi,…) + 427.300.000*12 – 450.000.000 (tiền

đặt cọc thuê mặt bằng tính trong chi phí ban đầu) =

5.463.750.000.

 Năm thứ 2 vì lượng khách tăng lên vì vậy chi phí ngun vật

liệu sẽ tăng lên 200.000.000 trên 1 tháng, các chi phí khác giữ

nguyên. Như vậy chi phí trong 1 tháng là:477.300.000

 Chi phí trong năm thứ 2 là: 477.300.000 * 12 = 5.727.600.000

 Năm thứ 3 do lượng khách tăng lên chi phí nguyên vật liệu sẽ

tăng lên 300.000.000 trên 1 tháng.Như vậy chi phí trong 1

tháng là: 527.300.000

 Chi phí trong năm thứ 3 là: 577.300.000 * 12 = 6.927.600.000



1.4 Kế hoạch doanh thu theo sản phẩm



Doanh thu

ngày



Doanh thu

tháng



Doanh thu

năm



Năm nhất



12.800.000



384.000.000



4.608.000.000



Năm thứ hai



18.000.000



540.000.000



6.480.000.000



Năm thứ ba



24.000.000



720.000.000



8.640.000.000



1.5 Kế hoạch doanh thu theo kênh tiêu thụ tháng



Gián tiếp



Trực tiếp



250.000.000



670.000.000



Bán lẻ



Bán buôn



100.000.000



620.000.000



1.6 Doanh thu và điểm hòa vốn

Bảng cân đối thu chi dự tính

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 1



Năm 2



Năm 3



4.608



6.480



8.640



- Giảm giá



100



100



100



- Hàng bán bị trả lại



200



150



50



- Thuế tiêu thụ đặc

biêt, thuế xuất khẩu

phải nộp



0



0



0



3. Doanh thu thuần

(1-2)



4.308



6.320



8.490



1. Tổng doanh thu

chưa có VAT

2.Các khoản giảm

trừ



4. Tổng chi phí

sản xuất



5.463,75



1.520.92



6.927,6



5. Tổng lợi nhuận

thuần trước thuế

(3-4)



-1.155,75



592,4



1.562,4



29,62



78,12



562,78



1.484,28



6. Thuế thu nhập

doanh nghiệp (5x

% thuế suất thu

nhập)

7. Lợi nhuận sau

thuế (5-6)



Năm 2 sẽ hòa vốn được.



-1.155,75



1.7 Lợi nhuận



Tỷ suất lợi

nhuận trên

doanh thu



Năm 1



Năm 2



Năm 3



-1.155,75



562,78



1.484,28



V.KẾT LUẬN

Vũng Tàu là một thị trường vô cùng tiềm năng để khổi động và xây

dựng những nhà hàng hải sản hoặc những chuỗi kinh doanh nhà hàng

hải sản với rất nhiều điểm thuận lợi hội tụ như: nguồn hải sản vô cùng

phong phú và đa dạng, khí hậu mát mẻ thu hút lượng khách du lịch rất

lớn trong và ngoài nước đến nghỉ dưỡng, những di tích lịch sử mang

trên mình hàng trăm năm tuổi.

Đăc biệt là khu du lịch bãi trước và bãi sau tập chung rất nhiều nhà

hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng phù hợp để kinh doanh và phát triển

nhà hàng hải sản.

Nhà hàng hải sản được xây dựng không chỉ mang ý nghĩa kinh doanh

đơn thuần. Hy vọng đáp ứng được nhu cầu không nhỏ của khách hàng

muốn tìm hiểu và thưởng thức các món ngon được chế biến từ hải sản

tươi sống, không chỉ với người dân nơi đây mà còn với tất cả thực

khách trong và ngồi nước. Từ đó góp phần vào cơng việc quảng bá

hình ảnh xây dựng thành phố ngày càng văn minh, hiện đại mà không

đánh mất bản sắc dân tộc.

Ý tưởng của dự án xuất phát từ những nhu cầu thiết thực, được kết

hợp với tiến trình thu thập thơng tin lập bản dự án chi tiết.

Do đó dự án khả thi.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x