Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100



 Chăm sóc gà giò:

Giai đoạn này gà được cho ăn uống tự do để đảm bảo mức tăng trọng

cao nhất. Với nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ quạt gió trong chuồng ni giúp

chuồng thơng thống, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho gà hoạt động.

 Chăm sóc gà đẻ:

Gà đẻ chỉ cho ăn buổi sáng, kích thích để gà đẻ nhiều trứng vào ban ngày,

thời gian chiếu sáng điện trong chuồng 24/24. Điều chỉnh phù hợp các thiết bị

điện máy trong chuồng nuôi để đảm bảo gà đẻ trứng một cách tối đa nhất.

Bệnh CRD là bệnh hô hấp mạn tính lây lan qua tiếp xúc, mật độ chuồng

ni cao, sức đề kháng gà giảm, tiểu khí hậu chuồng nuôi và mật độ khu chăn

thả được các trang trại chú trọng và thực hiện theo quy định.

4.1.1. Quy trình vệ sinh phòng bệnh

 Quy trình khi ra vào trại: Trước cổng ra vào trại có hố và một ngăn

nhỏ chứa dung dịch sát trùng để các phương tiện cơ giới và người bộ đi qua.

Trước khi vào khu sản xuất lội ủng qua thùng đựng dung dịch sát trùng rồi

mới đi đến khu sản xuất.

 Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi: Hằng ngày, vệ sinh máng ăn, máng

uống trước khi cho gà ăn. Sau mỗi buổi cho ăn quét dọn sạch sẽ khu thức ăn,

hiên hè, rèm lưới, cống rãnh. Hàng tháng cọ rửa và sát trùng máng ăn luân

phiên, quét nước vôi nồng độ 20% và dung dịch xút 2% lên hiên tường xung

quanh nhà nuôi và bệ hố thoát nước, quét mạng nhện trần lưới. Định kì cắt cỏ

và phát quang khu vực xung quanh chuồng nuôi 2 tuần 1 lần. Phun thuốc sát

trùng 2 - 3 lần/tuần, trong thời điểm dịch bệnh lên cao thì tiến hành phun hằng

ngày. Phân gà được chuyển từ chuồng ni ra kho chứa. Trong trường hợp có

dịch phải thực hiện ủ phân theo quy định.

4.1.2. Quy trình phòng bệnh bằng vacin

Song song với cơng tác vệ sinh phòng bệnh thì việc sử dụng vacin để

nâng cao sức đề kháng đặc hiệu cho đàn gà là vô cùng cần thiết. Quy trình

phòng bệnh bằng vacin tại trại được thể hiện ở bảng 4.3. Gà từ 6 tới 19 ngày



28



0983772100

tuổi được tiêm phòng vacin phòng một số bệnh truyền nhiễm phổ biến như

Newcastle, Gumboro, đậu và cúm gia cầm với liều tiêm và đường đưa vacin

theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bảng 4. 3. Quy trình phòng bệnh bằng vacin cho gà tại trang trại



Ngày tuổi

1

1-4



Vacin



Marek

Tabic VH-H120. Phòng bệnh newcastle, viêm phế quản truyền

nhiễm

8-12

Tabic MB, phòng bệnh Gumboro.

15

Cúm, Fowl Pox. Phòng bệnh cúm gia cầm và đậu

18

Tabic VH-H120. Phòng bệnh Newcastle, viêm phế quản truyền

nhiễm.

20-22

Tabic MB. Phòng bệnh Gumboro.

28

IC Quadro. Phòng bệnh sổ mũi truyền nhiễm

35

Nective Forte. Phòng newcastle

45

Vacin ILT. Phòng bệnh ILT.

65

Tabic VH-H120. Phòng bệnh Newcastle, viêm phế quản truyền

nhiễm

90

Cúm gia cầm - phòng cúm gia cầm

105

ND.IB.EDS. Phòng bệnh newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm,

hội chứng giảm đẻ

(Nguồn: Kỹ thuật viên của trại cung cấp)

Đặc biệt khi gà đã vào đẻ thì chọn kháng sinh phải khơng ảnh hưởng



tới tỷ lệ đẻ. Định kỳ cho uống TETRA EGG, AD3E để phòng ngừa tiêu chảy

và tăng tỷ lệ trứng.

4.2. Tình hình mắc bệnh của đàn gà ni tại trại

4.2.1. Tình hình mắc một số bệnh thường gặp của đàn

gà nuôi tại trại từ năm 2016 tới năm 2018

Trong những năm qua trại không ngừng mở rộng và phát triển về quy

mô. Tuy vậy do điều kiện về vệ sinh thú y và ni dưỡng tốt thì đàn gà ít mắc

bệnh. Các bệnh gây ra do virus gà được phòng bằng các loại vacin có chất

lượng cao và sử dụng theo định kì. Bên cạnh đó với điều kiện khí hậu khắc

nghiệt, nóng ẩm, mưa nhiều thì đàn gà hay mắc các bệnh phổ biến về đường



29



0983772100

hơ hấp, tiêu hóa, ký sinh trùng. Trước tình hình đó việc phòng bệnh, chẩn

đốn, điều trị là vấn đề mà trại hết sức quan tâm.

Qua những số liệu ở bảng 4.4 chúng tơi có nhận xét: Số lượng gà bị ốm

và chết do bệnh truyền nhiễm trong các năm chiếm 43,16% tổng số gà chết.

Trong đó tỷ lệ nhiễm các bệnh: Newcastle, Gumboro, IB như sau:

Năm 2016: Newcaslte chiếm 10,2%; Gumboro chiếm 9,8%; IB chiếm 6,4%.

Năm 2017: Newcastle chiếm 8,0%; Gumboro chiếm 7,11%, IB chiếm 6,0%.

Tháng 6/2018: Newcastle chiếm 8,0%; Gumboro chiếm 6,33%; IB

chiếm 4,0%.

Như vậy: ta có thể thấy tỷ lệ mắc bệnh Newcastle qua các năm đã giảm,

tỷ lệ mắc bệnh Gumboro có xu hướng giảm dần theo các năm từ 2016 đến

năm 2018 . Tỷ lệ mắc bệnh IB năm 2018 có chiều hướng giảm so với năm

2016 và 2017.

Trong 4 bệnh truyền nhiễm thì bệnh CRD đang là bệnh được chúng tơi

quan tâm cũng chiếm tỷ lệ khá cao và có chiều hướng tăng dần theo các năm gần

đây:

Năm 2016, tỷ lệ bệnh này là 10,4% trong 500 con theo dõi.

Năm 2017, tỷ lệ bệnh này là 10,0% trong 450 con theo dõi.

Tháng 6/2018, tỷ lệ này tăng lên 11,83% trong 600 con theo dõi.

Bảng 4. 4. Tình hình mắc một số bệnh thường gặp của đàn gà tại trang trại từ

2016 – 6/2018

Một số bệnh thường gặp trên đàn gà

Số

Newcastle Gumboro

IB

CRD

Bệnh khác

con

Số

Số

Số

Số

Số

Năm theo

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

dõi con

con

con

con

con

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

(con)

mắc

mắc

mắc

mắc

mắc



mắc



2016



500



51



10,2



49



9,8



32



6,4



52



10,4



78



15,6



262



52,4



2017



450



36



8,0



32



7,11



27



6,0



45



10,0



63



14,0



203



45,11



2018



600



48



8,0



38



6,33



24



4,0



71



11,83



69



11,5



250



41,66



119 7,68



83



5,35 168 10,84



210



13,55



715



46.13



Tổng 1550



135 8,71



Tổng

Số

con



Tỷ lệ

(%)



(Nguồn: Kỹ thuật viên của trại cung cấp)



30



0983772100



14

12

10

8

6

4

2

0



Newcaslte



Gumboro

2016



IB

2017



CRD



2018



Hình 4. 1. Tỷ lệ mắc một số bệnh ở gà tại trang trại từ

năm 2016 – 2018

4.2.2. Tình hình mắc một số bệnh từ tháng 2 đến tháng

6 năm 2018

Trong thời gian thực tập tại trại tôi tiến hành theo dõi 600 con gà và đã

cùng cán bộ kỹ thuật của trại phân loại, xác định bệnh truyền nhiễm gà mắc

phải. Kết quả được trình bày ở bảng 4.5.

Bảng 4. 5. Tình hình mắc một số bệnh thường gặp từ tháng 2 đến 6/2018 theo

tuần tuổi

Bệnh thường gặp

Tổng

Newcastle Gumboro

IB

CRD

Bệnh khác

con Số

Số

Số

Số

Số

Số

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

Tỷ lệ

theo con

con

con

con

con

con

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

(%)

dõi mắc

mắc

mắc

mắc

mắc

mắc

150 17 11,3 21 14,0 6

4,0 13 8,67 27 18,0 84

56

210 16 7,62 13 6,2

8

3,8 41 19,52 23 10,9 101 48,1

240 15 6,25 11 4,59 10 4,17 27 11,25 19

7,9

82 34,17

600 48 8,00 45 7,5 24 4,00 81 13,5 69 11,5 267 44,5

Số



Tuần

tuổi

1-6

7-10

11-20

Tổng



Qua bảng 4.5 chúng tôi nhận thấy đàn gà của trại cũng mắc 4 bệnh

thường gặp cơ bản như những năm trước xảy ra ở trại đó là các bệnh:

Newcastle, Gumboro, CRD, IB.

 Giai đoạn gà từ 1 – 6 tuần tuổi:



31



0983772100

Tỷ lệ mắc Newcastle ở giai đoạn này tương đối cao 11,3%. Đây là giai

đoạn sức đề kháng của con gà còn yếu nên dễ cảm nhiễm với điều kiện ngoại

cảnh. Nếu khơng được chăm sóc và tiêm phòng vacin phòng bệnh đúng quy

trình thì khả năng gà nhiễm các bệnh truyền nhiễm sẽ cao hơn.

Bệnh Gumboro xảy ra với tỷ lệ 14,0%.

Bệnh IB cũng xảy ra với tỷ lệ 4,0%.

Bệnh CRD xảy ra cao với 8,67% do gà con bị nhiễm những bệnh truyền

nhiễm khác và làm kế phát đặc biệt là bệnh IB xảy ra càng làm tăng tỷ lệ gà mắc

bệnh CRD.

 Giai đoạn từ 7 – 10 tuần tuổi:

Tỷ lệ gà mắc bệnh Newcastle là 7,62%.

Tỷ lệ gà nhiễm Gumboro đã giảm chiếm 6,2%.

Tỷ lệ gà nhiễm IB là 3,8%.

Bệnh CRD xảy ra vẫn tương đối phức tạp. Tỷ lệ nhiễm chiếm khoảng

19,52%.

 Gà ở các tuần tuổi từ 11 – 20:

Các bệnh truyền nhiễm vẫn xảy ra nhưng đã có xu hướng giảm hơn so

với các tuần tuổi trên. Do ở các giai đoạn này chúng đã có khả năng thích ứng

cao với điều kiện ngoại cảnh và sức đề kháng cũng tăng rõ rệt.

Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại trại tơi nhận thấy rằng: dù cơng

tác vệ sinh phòng bệnh ở trại được thực hiện theo đúng quy trình nhưng các

bệnh truyền nhiễm vẫn con xảy ra ở mức cao. Tỷ lệ mắc do CRD chiếm

13,5% trong tổng số gà kiểm tra trong thời gian thực tập.



32



0983772100



7 - 10 tuần tuổi



11 - 20 tuần tuổi



8.67



7.5



N e wca s l t e



G u m b oro



IB



4



3.8



4



6.2



8



7.62



11.3



14



13.5



19.52



1 - 6 tuần tuổi



CR D



Hình 4. 2. Tỷ lệ gà mắc một số bệnh thường gặp từ

tháng 2 đến tháng 6 năm 2018 theo tuần tuổi



33



0983772100

4.3. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh

tích gà mắc bệnh CRD

 Một số triệu chứng đặc trưng:

Bảng 4. 6. Một số triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh đường hơ hấp mạn tính



Triệu chứng lầm sàng

ủ rũ, kém ăn, sã cánh

Khó thở, vảy mỏ

Ho, hen khẹc

Sưng mặt và mắt

Sưng khớp



Số gà theo dõi (n=600)

Số con có biểu hiện của

Tỷ lệ

bệnh (267 con)

129

48,31

109

40,82

>221

>82,77

43

16,1

18

6,74



Qua bảng 4.6 ta thấy một số triệu chứng lâm sàng điển hình khi gà mắc

CRD: Gà có biểu hiện ủ rũ, kém ăn, sã cánh chiếm 48.31%. Gà khó thở, vảy

mỏ chiếm 40,82% .Gà xuất hiện tiếng ho, hen, một số xuất hiện tiếng khẹc

đặc trưng (chiếm >82,77%). Ngồi ra gà có hiện tượng sưng mặt và mắt, gà

chảy nước mắt, nước mắt đục, có bọt, gà xuất hiện hiện tượng đi lại khó khăn,

khớp bàn chân và khớp gối sưng to (chiếm tỷ lệ 6,74-16,1%)



34



0983772100



Hình 4. 3. Một số triệu chứng đặc trưng.

 Một số bệnh tích đặc trưng:

Bảng 4. 7. Kết quả mổ khám bệnh tích trên đàn gà mắc bệnh đường hơ hấp

mạn tính

Lứa

tuổi

(tuần)



Số

lượng

mổ

khám



Phổi

Số con

Tỷ lệ

biểu hiện

bệnh tích



(%)



Vị trí bệnh tích cơ quan phủ tạng

Túi khí

Thanh khí quản

Số con

Tỷ lệ

Số con

Tỷ lệ

biểu hiện

bệnh tích



35



(%)



biểu hiện

bệnh tích



(%)



Khớp

Số con

Tỷ

biểu

hiện



lệ(%)



0983772100

bệnh

1–6

7 - 10

11 -20

Tổng



11

18

10

39



7

9

8

24



63,6

50,0

80,0

61,5



9

16

7

32



81,8

88,9

70,0

82,0



36



10

17

9

36



90,1

94,4

90,0

92,3



tích

2

5

2

9



18,2

27,8

20

23,1



0983772100

Hình 4. 4. Một số bệnh tích đặc trưng

4.4. Kết quả xác định hiệu quả sử dụng kháng sinh

trong điều trị gà mắc bệnh CRD

Cùng với cán bộ kĩ thuật của trại, chúng tôi tiến hành theo dõi, quan

sát đàn gà. Khi phát hiện những con ốm có triệu chứng lâm sàng của bệnh

CRD chúng tôi nhốt riêng và phân thành 3 lơ để thí nghiệm kiểm tra tác dụng

điều trị bệnh của một số loại thuốc kháng sinh sử dụng tại trại.

Trong nghiên cứu này chúng tôi tiến hành điều trị những con gà có

biểu hiện triệu chứng lâm sàng với các loại thuốc sau:

Sau khi dùng thuốc với liệu trình như trên, chúng tơi tiến hành quan sát

triệu chứng lâm sàng đến khi hết. Qua đó đánh giá hiệu lực điều trị của các

loại thuốc.

Bảng 4. 8. Kết quả điều trị thử nghiệm gà mắc CRD bằng một số loại kháng

sinh





Tên thuốc



Liệu

Liều

Số con

lượng cho trình

điều trị

1kgP

(ngày)



I Tilmicosin 25%

50mg

II Ampicolis

100mg

III Doxycycline 20% 50mg



5

5

5



83

95

89



Số con

khỏi



79

74

75



Kết quả

Số

Tỷ lệ

con

%

chết



95,18

77,89

84,27



4

21

14



Tỷ lệ tử

vong

%



4,82

22,1

15,73



Nhận xét qua bảng số liệu trên ta thấy:

Sau 5 ngày điều trị, ở ô số I dùng Tilmicosin với liều 50mg/kg thể trọng

điều trị 83 con có 79 con khỏi bệnh, chiếm 95,18% và có 4 con chết do bệnh

chiếm 4,82%

Lơ số II dùng Ampicolis với liều 100mg/kg thể trọng trong 5 ngày liên

tục có tỷ lệ khỏi bệnh là 77,89% và có 22,1% con chết do bệnh trong tổng số

95 con điều trị.

Lô số III dùng Doxycycline 20% với liều 50mg/kg thể trọng thì tỷ lệ

khỏi bệnh cũng tương đối cao. Điều trị 89 con có 75 con khỏi bệnh chiếm

84,27%. Số con chết là 14 con chiếm 15,73%.



37



0983772100



Doxycycline



Ampicolis



Tilmicosin



0



10



20



30



40



Tỷ lệ khỏi



50



60



70



80



90



100



Tỷ lệ chết



Hình 4. 5. Hiệu lực điều trị bệnh CRD của một số loại

kháng sinh.



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×