Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100

+ Khám hệ vận động: cơ, xương khớp.

3.3.3. Phương pháp chẩn đốn dựa vào triệu chứng

bệnh tích

Để xác định gà mắc CRD, chúng tôi căn cứ vào một số triệu chứng lâm

sàng bằng cách quan sát. Gà mắc bệnh có những triệu chứng gồm chảy nhiều

nước mắt, nước mũi, ho, hở khò khè, khó thở vươn cổ để thở hay vảy mỏ,

xuất hiện tiếng “khò khè, khẹc” đặc trưng.

Bệnh tích đặc trưng của bệnh: Gà bị bệnh thường gầy, nhỏ cân hơn so

với các con trong đàn, mào tím bầm, thức ăn dính vào mỏ. Xoang mũi chứa

nhiều dịch nhày. Túi khí đục và dày lên, đơi khi có bọt, trường hợp nặng túi

khí có fibrin màu vàng đục sau đó chắc dần tạo thành bã đậu. Khí quản chứa

nhiều chất nhầy và dịch viêm. Viêm thanh mạc bao bọc tim, phổi, gan, ruột.

Phổi có vùng cứng hoặc nốt cứng, viêm phổi đối xứng hai bên. Xoang bụng

chứa nhiều dịch nhầy, đục.

3.3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm

 Thí nghiệm kiểm tra hiệu lực phòng bệnh của một số loại kháng sinh:

Đàn gà của trại được dùng kháng sinh để phòng bệnh CRD lần đầu vào

lúc 15 ngày tuổi, lần thứ 2 lúc 28 hoặc 30 ngày tuổi và định kì cứ 1 tháng

phòng một lần và tiếp tục phòng khi có dấu hiệu của bệnh hoặc khi thời tiết

thay đổi.

Trong thí nghiệm này chúng tơi sử dụng giống gà Đơng Tảo của cùng

một chuồng gà được bố trí 3 ô thí nghiệm, mỗi lô 400-500 con, mỗi ô cho sử

dụng một loại thuốc phòng bệnh CRD cho gà. Các ơ có điều kiện chăm sóc

ni dưỡng như nhau:

Ơ số 1: Sử dụng Tilmicosin với liều lượng 25mg/kg thể trọng pha với

nước cho uống liên tục trong 3 ngày.

Ô số 2: Sử dụng Ampicolis với liều lượng 50mg/kg thể trọng pha với

nước cho uống liên tục 3 ngày.

Ô số 3: Sử dụng Doxycyline 25mg/kg thể trọng pha với nước uống 3

ngày liên tục.

24



0983772100

Sau đó chúng tơi kết hợp với kỹ thuật của trại theo dõi, quan sát triệu

chứng lâm sàng và định kì lấy mẫu (số lượng mẫu bằng 10% tổng số gà của ơ

chuồng đó) làm phản ứng huyết thanh học kiểm tra tỷ lệ nhiễm bệnh. So sánh

tỷ lệ nhiễm của từng lơ. Từ đó so sánh hiệu lực phòng bệnh của các loại

thuốc.

 Thí nghiệm kiểm tra tác dụng điều trị bệnh của từng loại thuốc:

Cùng với kĩ thuật của trại, chúng tôi tiến hành theo dõi, quan sát đàn

gà. Khi phát hiện những con có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh

chúng tôi nhốt riêng ra và phân thành 3 lơ thí nghiệm kiểm tra tác dụng điều

trị bệnh của một số kháng sinh được sử dụng tại trại.

Lô số 1: Sử dụng Tilmicosin với liều lượng 50mg/kg thể trọng pha vào

nước uống liên tục 5 ngày.

Lô số 2 : Được điều trị bằng Ampicolis với liều lượng 100mg/kg thể

trọng pha vào nước uống liên tục trong 5 ngày.

Lô số 3 : Được điều trị bằng Doxycyline 50mg/kg thể trọng pha với

nước uống liên tục 5 ngày.

Sau thời gian điều trị tiến hành so sánh tỷ lệ khỏi bệnh của từng lơ. Từ

đó, so sánh hiệu lực điều trị của từng loại thuốc.

3.3.5. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu được trong quá trình thực tập được xử lý bằng phương

pháp thống kê trên máy tính (chương trình Excel).

 Thống kê mơ tả được dùng để xác định:

Giá trị trung bình: Ā

Độ lệch tiêu chuẩn: 

Sai số trung bình: mĀ

Độ tin cậy: P

 So sánh mức độ sai khác giữa các lơ thí nghiệm bằng các giá trị T với

mức ý nghĩa khác nhau:

TTN> TLT: có sự sai khác

TTN
Phương pháp xác định một số chỉ tiêu theo dõi:

+ Xác định tỷ lệ nhiễm:

Tỷ lệ nhiễm (%) =



Tổng số mẫu dương tính x 100



25



0983772100

Tổng số mẫu kiểm tra

+ Xác định tỷ lệ tử vong

Tỷ lệ tử vong (%) =



Tổng số con chết

Tổng số con theo dõi



26



x 100



0983772100

PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình chăn ni và cơng tác thú y tại trang trại

Trại gà Thanh Tùng là một trang trại với quy mô lớn tại tỉnh Hưng Yên.

Quy mô chăn nuôi của trang trại ngày càng được mở rộng, thể hiện qua bảng

4.1 (Số lượng gà tăng từ 3000 con năm 2016 tới 7000 con năm 2017. Tính

đến tháng 6/2018, tổng đàn gà của trang trại là 10000 con).

Bảng 4. 1. Quy mô chăn nuôi gà tại trang trại từ năm 2016 đến 6/2018



Thời gian

2016

2017

Tháng 6/2018



Số lượng (con)

3000

7000

10000

(Nguồn: Kỹ thuật viên của trại cung cấp)

Tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn được đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn

phát triển của gà đặc biệt là nhiệt độ và tốc độ gió trong chuồng ni. Nhiệt

độ sẽ giảm dần trong khi tốc độ gió lại tăng lên theo ngày tuổi để đảm bảo

chuồng ni thơng thống gà khơng bị trúng độc, thể hiện ở bảng 4.2.

Bảng 4. 2. Chế độ chăm sóc và ni dưỡng đàn gà



Tốc độ

Giai đoạn



Tuần tuổi



Chế độ ăn

(ngày)



Nhiệt độ

(⁰C)



Độ ẩm

(%)



quạt gió



(Hz)

0-4

Ăn 4 lần

33 - 36

51 - 56

5 - 12

Gà con

4-8

Ăn 4 lần

27 - 30

70 - 81

32- 40

Gà giò

8-14

Tự do

25 - 28

81 - 90

50

Gà đẻ

>17

Ăn sáng

26 - 28

80 - 90

50 - 55

(Nguồn: Kỹ thuật viên của trại cung cấp)

Với chế độ chăm sóc như trên vừa hạn chế hao phí thức ăn, tỷ lệ tiêu

tốn thức ăn cho tăng trọng của đàn gà thấp. Trại đang nghiên cứu để tỷ lệ tiêu

tốn thức ăn cho tăng trọng xuống mức thấp nhất.

 Chăm sóc gà con:

Trước khi thả gà con, chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi đã được

chuẩn bị đầy đủ, vệ sinh, sát trùng theo đúng quy định. Nhiệt độ của quây úm

luôn được đảm bảo để giữ ấm cho gà. Gà con được ăn nhiều lần trong ngày và

cung cấp nước uống đầy đủ.



27



0983772100



 Chăm sóc gà giò:

Giai đoạn này gà được cho ăn uống tự do để đảm bảo mức tăng trọng

cao nhất. Với nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ quạt gió trong chuồng ni giúp

chuồng thơng thống, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho gà hoạt động.

 Chăm sóc gà đẻ:

Gà đẻ chỉ cho ăn buổi sáng, kích thích để gà đẻ nhiều trứng vào ban ngày,

thời gian chiếu sáng điện trong chuồng 24/24. Điều chỉnh phù hợp các thiết bị

điện máy trong chuồng nuôi để đảm bảo gà đẻ trứng một cách tối đa nhất.

Bệnh CRD là bệnh hô hấp mạn tính lây lan qua tiếp xúc, mật độ chuồng

ni cao, sức đề kháng gà giảm, tiểu khí hậu chuồng nuôi và mật độ khu chăn

thả được các trang trại chú trọng và thực hiện theo quy định.

4.1.1. Quy trình vệ sinh phòng bệnh

 Quy trình khi ra vào trại: Trước cổng ra vào trại có hố và một ngăn

nhỏ chứa dung dịch sát trùng để các phương tiện cơ giới và người bộ đi qua.

Trước khi vào khu sản xuất lội ủng qua thùng đựng dung dịch sát trùng rồi

mới đi đến khu sản xuất.

 Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi: Hằng ngày, vệ sinh máng ăn, máng

uống trước khi cho gà ăn. Sau mỗi buổi cho ăn quét dọn sạch sẽ khu thức ăn,

hiên hè, rèm lưới, cống rãnh. Hàng tháng cọ rửa và sát trùng máng ăn luân

phiên, quét nước vôi nồng độ 20% và dung dịch xút 2% lên hiên tường xung

quanh nhà nuôi và bệ hố thoát nước, quét mạng nhện trần lưới. Định kì cắt cỏ

và phát quang khu vực xung quanh chuồng nuôi 2 tuần 1 lần. Phun thuốc sát

trùng 2 - 3 lần/tuần, trong thời điểm dịch bệnh lên cao thì tiến hành phun hằng

ngày. Phân gà được chuyển từ chuồng ni ra kho chứa. Trong trường hợp có

dịch phải thực hiện ủ phân theo quy định.

4.1.2. Quy trình phòng bệnh bằng vacin

Song song với cơng tác vệ sinh phòng bệnh thì việc sử dụng vacin để

nâng cao sức đề kháng đặc hiệu cho đàn gà là vô cùng cần thiết. Quy trình

phòng bệnh bằng vacin tại trại được thể hiện ở bảng 4.3. Gà từ 6 tới 19 ngày



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×