Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Biện pháp phòng trừ: Để phòng trừ bệnh do nấm S. rolfsii gây ra có hiệu quả, có thể áp dụng các biện pháp như: cày lật đất sâu khoảng 10-15cm trước khi trồng để vùi sâu hạch nấm; luân canh các cây trồng dễ nhiễm bệnh với các cây trồng không phải là ký c

- Biện pháp phòng trừ: Để phòng trừ bệnh do nấm S. rolfsii gây ra có hiệu quả, có thể áp dụng các biện pháp như: cày lật đất sâu khoảng 10-15cm trước khi trồng để vùi sâu hạch nấm; luân canh các cây trồng dễ nhiễm bệnh với các cây trồng không phải là ký c

Tải bản đầy đủ - 0trang

0983772100

nấm Trichoderma sp. chưa thể sử dụng rộng rãi như tác nhân sinh học để trừ

nấm gây bệnh cây có trong đất (Phạm Văn Lầm, 1995).

Việc sử dụng nấm đối kháng T. viride ở nồng độ thích hợp còn có tác

dụng kích thích sự nảy mầm của hạt giống, tăng cường sự sinh trưởng phát triển

của cây và làm tăng đáng kể năng suất cây trồng (Trần Thị Thuần, 1998).

Trên mơi trường PGA nấm T. viride có hiệu quả ức chế nấm S. rolfsii tới

74,54% sau 2 ngày và đến ngày thứ 3 đã ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm

S.rolfsii (Lê Lương Tề, 2001).

Khi có mặt nấm T. viride thì nấm có khả năng cạnh tranh, chiếm chỗ, ức

chế và tiêu diệt nấm S. rolfsii. Mặt khác khi nấm S. rolfsii có mặt trước thì hiệu

lực của nấm T.viride giảm đi nhiều so với nấm T. viride có mặt trước (Đỗ Tấn

Dũng, 2001).

Theo Lê Lương Tề (2001), nấm S. rolfsii sinh trưởng phát triển trên môi

trường (hoặc ở trong đất) rất nhanh nhưng có thể bị nấm đối kháng Trichoderma

sp. ức chế và ký sinh tiêu diệt. Dựa trên quan hệ đối kháng giữa chúng mà có thể

sử dụng chế phẩm sinh học Trichoderma sp. để xử lý đất và cây để phòng trừ

bệnh héo rũ trắng gốc. Thí nghiệm cho thấy trên mơi trường PGA ở công thức

đối chứng nấm S. rolfsii sinh trưởng riêng biệt với tốc độ nhanh sau 2 ngày

đường kính tản nấm đã đạt 51mm. Trong khi đó ở cơng thức cấy nấm

Trichoderma sp. cùng với S. rolfsii theo phương pháp cấy đối chứng cách nhau

1cm thì sau 2 ngày, đường kính tản nấm S. rolfsii chỉ đạt 11mm, do đó hiệu lực

ức chế đạt khá cao 74,54% (tính theo Abbott). Cũng tương tự như vậy ở ngày

thứ 3 hiệu lực ức chế đã đạt tối đa 100%.

Ngô Quốc Luật và CTV (2005) nghiên cứu nấm S. rolfsii hại cây bạch

truật và nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ đặc biệt chú ý đến biện pháp

sinh học sử dụng nấm đối kháng T. viride. Đây là một trong ba bệnh hại quan

o



o



trọng trên cây bạch truật. Tỷ lệ bệnh tăng cao khi nhiệt độ 29 C- 30 C, hại chủ

yếu ở phần rễ và thân. Kết quả khảo sát hiệu lực của một số thuốc hố học trong



0983772100

việc phòng trừ nấm cho thấy thuốc Ridomil 68WP có hiệu lực cao (>90%). Tác

giả cũng cho biết bệnh bắt đầu gây hại vào thời kỳ phát triển củ (tháng 4), gây

hại mạnh vào tháng 5- 6 khi chuẩn bị thu hoạch. Các tác giả Nguyễn Văn Viên

và Vũ Triệu Mân (1998) khi nghiên cứu bệnh chết héo cây cà chua do nấm S.

rolfsii Sacc., tác giả có nhận xét: ở cà chua vụ đông sớm (tỷ lệ cây bị bệnh từ

10,5% - 14,5%, cá biệt có ruộng lên tới 20%) và vụ đơng xn bị bệnh nặng hơn

vụ đơng chính vụ (9% - 14,5%). Vụ Đông Xuân, bệnh xuất hiện vào cuối tháng

tư, đầu tháng 5 khi 1, 2 chùm quả đã được thu hoạch; cây héo, chết làm quả non

không sử dụng được hoặc chín ép, chất lượng kém. Một số thuốc được thử

nghiệm đánh giá hiệu lực phòng trừ đối với nấm S. rolfsii như: oxy clorua đồng

(5%), Mirage (0,2%), Pencozeb (1%), Carbendas (2%) đều có khả năng ức chế

sự phát triển của nấm S. rolfsii. Đối với sử dụng nấm đối kháng T. viride với

nồng độ 109 bào tử/gam thì tác giả cũng cho biết cùng xử lý T. viride và lây

nhiễm nấm S. rolfsii, xử lý T.viride trước một ngày sau đó lây S. rolfsii cho hiệu

quả phòng chống bệnh tốt hơn ở các công thức khác.

Trong điều kiện chậu vại T. viride có khả năng ức chế, kìm hãm sự phát

triển gây hại của S. rolfsii. Ở các cơng thức có xử lý T. viride tỷ lệ cây bị nhiễm

bệnh đều thấp hơn công thức đối chứng. Hiệu lực ức chế cao nhất là 88,43% khi

T. viride có mặt trước S. rolfsii 3 ngày và thấp nhất khi xử lý T. viride sau khi lây

nhiễm S. rolfsii 3 ngày là 34,42%. Sự có mặt của T. viride trước nấm bệnh cho

khả năng ức chế nấm bênh tốt nhất nhờ khả năng phát triển nhanh, mạnh đã

cạnh tranh, lấn chiếm được sự phát triển của nấm bệnh ngay từ đầu nên hiệu quả

ức chế cao. Ngược lại khi T. viride có mặt cùng hoặc sau thì nấm bệnh có cơ hội

phát triển cùng hoặc đã phát triển được một thời gian do đó khả năng ức chế

nấm bệnh kém hơn. Vì thế để nâng cao hiệu lực của nấm đối kháng thì nên xử lý

trước khi trồng cây như xử lý hạt giống, ủ với phân chuồng trước khi bón cho

đất … (Ngơ Bích Hảo và Vũ Duy Nam, 2006).



0983772100

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bệnh héo rũ gốc mốc trắng gây hại trên cà chua, khoai tây

- Nấm Sclerotium rolfsii

3.1.2Vật liệu nghiên cứu

a, Mẫu bệnh

Bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii)

b, Giống cây trồng

Cây khoai tây (giống Hồng Hà 2), cà chua (giống F1 Pear (VA.71))

c, Nấm đối kháng Trichoderma sp.

3.1.3 Dụng cụ và hóa chất nghiên cứu

 Dụng cụ

- Các dụng cụ: Kính hiển vi, kính lúp, que cấy, nồi hấp, tủ sấy, tủ cấy, tủ

lạnh, hộp đựng mẫu lây, bút viết kính, dao, kéo, đĩa petri, pipet, panh, cồn, đèn cồn,

bình tam giác, các loại cốc thủy tinh, lam kính, lamen, giấy thấm, nước cất,…

- Bút dạ, phiếu điều tra, sổ ghi chép, bút bi, bút chì, máy tính…

 Hóa chất

- Mơi trường ni cấy: WA, PCA, PGA, mơi trường trấu cám (gồm nước

cất vô trùng, agar, đường glucose, cà rốt, khoai tây, trấu, cám).

- Chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichoderma sp.

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

- Nhà lưới số 7 Khoa Nông học - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.



0983772100

- Một số vùng trồng cà chua, khoai tây ( như Hà Nội, Thái Bình, Nam

Định, Hải Dương)

- Thời gian nghiên cứu: từ 7- 2016 đến 12- 2016.

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1, Ngoài đồng

- Điều tra thành phần bệnh hại trên cà chua, khoai tây tại một số vùng trồng cà

chua, khoai tây miền Bắc (như Hà Nội, hoặc Thái Bình, Nam Định, Hải Dương).

- Điều tra diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua tại một số vùng

trồng cà chua miền Bắc (như Hà Nội, hoặc Thái Bình, Nam Định, Hải Dương).

3.3.2, Trong phòng thí nghiệm

- Phân lập, nuôi cấy nấm bệnh trên môi trường WA, PGA, PCA từ đó

quan sát đặc điểm hình thái của tản nấm, sợi nấm, hạch nấm…

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm S. rolfsii

- Nuôi cấy nấm trong mơi trường trấu cám từ đó làm nguồn nấm lây bệnh

cho cây trồng trong chậu vại ở nhà lưới

- Khảo sát hiệu lực ức chế của chế phẩm nấm Trichoderma sp. đối với

nấm S. rolfsii

3.3.3, Nhà lưới

- Trồng cây lây bệnh nhân tạo để đánh giá tính gây bệnh của nấm S. rolfsii

đối với các cây ký chủ.

- Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ của nấm Trichoderma sp. trong điều kiện

chậu vại

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra mức độ và tính tỉ lệ bệnh

- Điều tra bệnh hại cây trồng theo QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT, do

Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện

dịch hại cây trồng biên soạn, Cục Bảo vệ thực vật trình duyệt, Bộ Nơng nghiệp



0983772100

và Phát triển nông thôn ban hành tại Thông tư số 71/2010/TT – BNNPTNT ngày

10 tháng 12 năm 2010.

- Điều tra theo phương pháp 10 điểm chéo góc. Điểm cách bờ ít nhất 2m.

- Mỗi điểm điều tra 10 cây ngẫu nhiên.

- Ruộng có diện tích < 0.1ha thì điều tra cả ruộng

- Chỉ tiêu theo dõi:

Tổng số cây bị bệnh

Tỉ lệ bệnh (%) = ----------------------------------- x 100

Tổng số cây điều tra

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

 Chuẩn bị mơi trường ni cấy

Đĩa petri, bình tam giác, ống nghiệm, ống đong, đũa thủy tinh, que cấy

được sấy khử trùng ở 140oC trong 2 giờ.

* Môi trường WA (Water agar):

Thành phần:

- Nước cất: 1000ml

- Agar: 20g

Cách nấu: Đun sôi nước cất, sau đó cho agar vào khuấy đều cho tan hết

rồi đổ vào trong bình tam giác, bịt kín miệng bằng giấy bạc. Sau đó đem hấp

khử trùng ở 121oC, 1.5atm trong khoảng 20- 25 phút, để nguội 55- 60 oC , sau đó

rót vào đĩa petri đã được sấy khử trùng ở 140oC trong 2 giờ.

* Môi trường PGA (Potato Glucose agar):

- Nước cất



: 1000ml



- Khoai tây



: 200g



- Đường glucose



: 20g



- Agar



: 20g



0983772100

Cách nấu: Chọn củ khoai tây sạch bệnh, rửa sạch, gọt vỏ, cắt hạt lựu, cho

vào nồi nước cất chứa 1000ml đun sôi. Sau khi đun sôi được 20 phút thì lọc lấy

phần nước qua phễu có màng lọc, cho thêm nước cất cho đủ 1000ml. Sau đó cho

từ từ agar vào khuấy đều rồi cho đường Glucose vào khuấy tan. Mơi trường

được cho vào bình tam giác rồi đậy kín bằng giấy bạc. Đem hấp khử trùng ở

121oC, 1.5atm trong khoảng 20- 25 phút, để nguội 55- 60 oC , sau đó rót vào đĩa

petri đã được sấy khử trùng ở 140oC trong 2 giờ.

* Môi trường PCA (Potato Carot Agar):

- Nước cất



: 1000ml



- Khoai tây



: 100g



- Cà rốt



: 100g



- Đường glucose



: 20g



- Agar



: 20g



Cách nấu: Chọn củ khoai tây, cà rốt sạch bệnh, rửa sạch, gọt vỏ, cắt hạt

lựu, cho vào nồi nước cất chứa 1000ml đun sơi. Sau khi đun sơi được 20 phút

thì lọc lấy phần nước qua phễu có màng lọc, cho thêm nước cất cho đủ 1000ml.

Sau đó cho từ từ agar vào khuấy đều rồi cho đường Glucose vào khuấy tan. Mơi

trường được cho vào bình tam giác rồi đậy kín bằng giấy bạc. Đem hấp khử

trùng ở 121oC, 1.5atm trong khoảng 20- 25 phút, để nguội 55- 60 oC , sau đó rót

vào đĩa petri đã được sấy khử trùng ở 1400C trong 2 giờ.

 Phân lập nấm gây bệnh

- Chọn những mẫu bệnh mới, điển hình. Dùng dao mổ cắt các vết bệnh

thành những miếng nhỏ. Khử trùng bề mặt cho mẫu bệnh trong cồn 70 O trong

vòng 3 phút và rửa sạch 3 lần trong nước cất vô trùng. Sau đó đặt mẫu bệnh lên

mơi trường WA.



0983772100

- Sau khi nấm mọc, tiến hành cắt đỉnh sinh trưởng của sợi nấm cấy truyền

sang các đĩa PGA mới để thu được nguồn nấm thuần sử dụng cho các nghiên

cứu tiếp theo.

- Đối với nấm hình thành hạch thì tiến hành khử trùng hạch nấm rồi đặt

lên môi trường WA, khi sợi nấm nảy mầm ra từ hạch ta cắt đỉnh sinh trưởng của

sợi nấm để cấy truyền sang môi trường PGA mới để tạo nguồn nấm thuần.

3.4.3 Nghiên cứu đặc điểm hình thái của nấm

- Nguồn nấm thuần được cấy trên mơi trường PGA và giữ ở nhiệt độ

phòng (25-30OC) để quan sát, đánh giá khả năng phát triển của nấm trên môi

trường nhân tạo.

- Chỉ tiêu theo dõi: Đường kính tản nấm, màu sắc tản nấm, khả năng hình

thành hạch nấm, hình thái của hạch nấm, màu sắc hạch, thời gian hình thành

hạch nấm sau các ngày ni cấy (ngày thứ 1 đến ngày thứ 7).

- Cơng thức tính:



Trong đó:



d1 + d2

d= ----------------2



d: Đường kính trung bình tản nấm

d1, d2: Kích thước hai đường kính vng góc của tản nấm



3.4.4 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm

* Nghiên cứu ảnh hưởng của các ngưỡng nhiệt độ khác nhau đến sự phát

triển của nấm S. rolfsii.

- Nguồn nấm thuần được cấy trên môi trường PGA và đặt ở các ngưỡng nhiệt

độ 20OC, 25OC, 30OC và 35OC , mỗi ngưỡng nhiệt độ nhắc lại 3 lần (3 đĩa petri).

- Chỉ tiêu theo dõi: Đo đường kính tản nấm sau các ngày ni cấy.

- Cơng thức tính:

d1 + d2

d = ----------------2

Trong đó:

d: Đường kính trung bình tản nấm

d1, d2: Kích thước hai đường kính vng góc của tản nấm



0983772100

* Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức pH khác nhau đến sự phát triển của

nấm S. rolfsii

- Nguồn nấm thuần được cấy trên môi trường PGA và đặt ở các ngưỡng

pH: 4, 5, 6, 7, 8. Mỗi ngưỡng pH nhắc lại 3 lần (3 đĩa petri).

- Phương pháp tiến hành:

+ Chuẩn bị môi trường PGA chứa nồng độ pH: Chọn củ khoai tây sạch

bệnh, rửa sạch, gọt vỏ, thái nhỏ cho vào nồi chứa 1000ml nước cất đun sôi, sau

khi đun sôi được 20 phút thì lọc lấy phần nước qua phễu có màng lọc. Sau đó,

đổ 200ml dung dịch trên vào bình tam giác và đem đi chuẩn độ bằng máy chuẩn

độ pH, điều chỉnh pH bằng cách nhỏ từ từ dung dịch NaOH và HCl vào dung

dịch trên cho đến khi đạt được nồng độ pH cần thí nghiệm. Cho từ từ agar vào

khuấy đều rồi cho đường glucose vào dung dịch. Mơi trường được cho vào bình

tam giác, đậy nút giấy bạc lại, sau đó hấp vơ trùng ở 121ºC, 1.5atm trong thời

gian 20- 25 phút, để nguội 55- 60 ºC, rồi rót vào đĩa petri đã được sấy khử trùng

ở 140ºC trong 2 giờ.

+ Dùng đột lấy một miếng thạch chứa đỉnh sinh trưởng của sợi nấm đặt

vào giữa đĩa petri chứa môi trường PGA chứa các nồng độ pH khác nhau và theo

dõi sự phát triển sau các ngày nuôi cấy.

- Chỉ tiêu theo dõi: Đo đường kính tản nấm sau các ngày ni cấy.

- Cơng thức tính:



d1 + d2



d = ----------------2

Trong đó:



d: Đường kính trung bình tản nấm

d1, d2: Kích thước hai đường kính vng góc của tản nấm



0983772100

3.4.5 Khảo sát hiệu lực đối kháng của nấm Trichoderma sp. đối với nấm

Sclerotium rolfsii trong phòng thí nghiệm.

- Khảo sát hiệu lực ức chế của nấm đối kháng Trichoderma sp. trừ nấm S.

rolfsii trên môi trường PGA

- Tiến hành thí nghiệm gồm 4 cơng thức, mỗi cơng thức nhắc lại 3 lần,

mỗi lần một đĩa petri.

CT1: Đối chứng.

CT2: Nấm Trichoderma sp. cấy trước nấm S. rolfsii 24 giờ.

CT3: Nấm Trichoderma sp. cấy sau nấm S. rolfsii 24 giờ.

CT4: Nấm Trichoderma sp. cấy đồng thời với nấm S. rolfsii.

- Phương pháp tiến hành:

+ Đối với công thức 2, 3, 4: Dùng đột lấy phần thạch chứa đỉnh sinh

trưởng của sợi nấm trên nguồn nấm thuần, sau đó tiến hành cấy chuyển, khoảng

cách giữa miếng thạch và mép đĩa khoảng 2cm. Cấy miếng thạch của nấm còn

lại ở phía đối diện của đĩa petri.

+ Ở công thức đối chứng: Đặt miếng thạch chứa đỉnh sinh trưởng của sợi

nấm vào giữa đĩa petri chứa môi trường PGA.

- Chỉ tiêu theo dõi: Đo đường kính tản nấm của nấm S. rolfsii và nấm đối

kháng Trichoderma sp. sau các ngày nuôi cấy.

3.4.6 Lây bệnh nhân tạo trong nhà lưới.

- Thí nghiệm thực hiện trên cây cà chua và khoai tây

- Môi trường lây bệnh trấu cám : Trộn cám và trấu theo tỷ lệ 1 : 1, phun

nước cất vô trùng lên hỗn hợp trộn cho ẩm đều. Hấp vô trùng hỗn hợp trên ở

điều kiện 121ºC, 1.5atm trong 15- 20 phút. Sau đó lấy hỗn hợp ra để nguội, lấy

nguồn nấm thuần trộn đều trong môi trường. Bảo quản ở nhiệt độ phòng sau 7

ngày đem lây bệnh trên cây.



0983772100

- Cây được sử dụng để lây bệnh là cây khỏe mạnh, phát triển bình thường,

khơng bị nhiễm sâu bệnh hại.

- Sử dụng hai phương pháp lây là nhân trong môi trường trấu cám rồi bón

vào đất để trồng cây và lây sát thương bằng cách áp trực tiếp miếng thạch có

chứa sợi nấm vào phần gốc thân đã gây sát thương.

- Thí nghiệm gồm 3 cơng thức, mỗi cơng thức 3 lần nhắc lại. Mỗi công

thức gồm 15 cây khỏe mỗi loại, khơng có vết bệnh.

CT1: Đối chứng (khơng lây)

CT2: Lây bằng môi trường trấu cám (không sát thương)

CT3: Lây bằng áp thạch (có sát thương)

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi và tính tỉ lệ bệnh trên các gốc đã lây:

Tổng số cây bị bệnh

Tỉ lệ bệnh (%) = ------------------------------ x 100

Tổng số cây theo dõi

3.4.7 Thử nghiệm hiệu lực phòng trừ của nấm đối kháng đối với nấm Sclerotium

rolfsii trong điều kiện chậu vại nhà lưới.

* Thí nghiệm : Phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm S. rolfsii

bằng nấm đối kháng Trichoderma sp. trên cây cà chua và khoai tây trong điều

kiện chậu vại với nguồn đất nhiễm nấm S. rolfsii.

- Thí nghiệm gồm 3 cơng thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần, mỗi lần 5

cây (cây khỏe mạnh không bị sâu bệnh).

CT1: Đối chứng

CT2: Trộn đều 10g trấu cám chứa nấm S. rolfsii vào 1kg đất, tiến hành

trồng cây vào hỗn hợp trên.

CT3 : Trộn đều 5g trấu cám chứa nấm S. rolfsii và 5g chế phẩm nấm đối

kháng Trichoderma sp. vào đất, tiến hành trồng cây vào hỗn hợp trên.

- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi và tính tỉ lệ bệnh trên các gốc đã lây:



0983772100

Tổng số cây bị bệnh

Tỉ lệ bệnh (%) = ------------------------------ x 100%

Tổng số cây theo dõi

3.4.8 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu hình thái

Các chỉ tiêu hình thái của nấm được đánh giá bao gồm : Tản nấm, sợi

nấm, hạch nấm.

3.5 Xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý thống kê sinh học theo chương trình excel và

irristat 5.0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Biện pháp phòng trừ: Để phòng trừ bệnh do nấm S. rolfsii gây ra có hiệu quả, có thể áp dụng các biện pháp như: cày lật đất sâu khoảng 10-15cm trước khi trồng để vùi sâu hạch nấm; luân canh các cây trồng dễ nhiễm bệnh với các cây trồng không phải là ký c

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×