Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vật liệu nghiên cứu

1 Vật liệu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

T

T

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54



22



Số

cọc

155



Phước đòn



Thơn(Bản)

Hoa



Nơi thu thập



Huyện

Tân Lập

Mộc Châu



205



Cò trơ



Hua Rốm 2



Nà Tấu



279

315

316

377

456

468

469



Hậu đành pẻ

Mặc phước be

Phước đanh

Hậu xiền

Khoai sọ

Cò plơng

Hẩu



481



Cò cay tdí



483



Má phứa



486



Tên mẫu giống



Điện Biên



Tỉnh

Sơn La

Điện

Biên

Lào Cai

Hồ Bình

Sơn La

Lào Cai

Lai Châu

Sơn La

Sơn La

Sơn La



Bản Phúc



Mường Khoa



Hợp Ba

Tà Phình

Ít Pháy

Bắng

Khoang



Tà Phìn

Tân Lập

Cà Nàng



Sa Pa

Đà Bắc

Bắc n

Sa Pa

Sìn Hồ

Mộc Châu

Quỳnh Nhai



Mường Giơn



Quỳnh Nhai



Bát Na 1



Tủa Thàng



Tủa Chùa



Cọ pọc



Hẹ 2



Sá Nhè



Tủa Chùa



491



Má phớ



Bắc 1



Lay Nưa



Mường Lay



496

497

502

504



à dô pe ni

Pê xỉ ni ly

Plê u

Má phớ



Sheo Thản B

A Mạ

Can Hồ

Nậm Hàng



Mường Tè

Mường Tè

Mường Tè

Mường Tè



510



Cò chơ



Búa Bon



Mai Sơn



Sơn La



511



Cò sá



Búa Bon



Mai Sơn



Sơn La



527

532

556

569

575

585

633



Má phớ cắm

Má phớ

Má phứa

Má phứa pon

Má phứa

Kò kai

Cò sáng



Sìn Hồ

Sìn Hồ

Than Un

Than Un

Than Uyên

Trạm Tấu

Mù Cang Chải



Lai Châu

Lai Châu

Lai Châu

Lai Châu

Lai Châu

Yên Bái

Yên Bái



668



Khoai tím cạn



Bảo Nhai



Bắc Hà



Lào Cai



670



Khoai sọ tím



Huổi Ca

Pa Tần 1

Pá Pặt

Mường

Bắc Ly

Mơng Xi

Chế Tạo

Khởi xỏ

ngồi

Khởi xỏ

ngồi



Pa Vệ Sử

Pa Vệ Sử

Can Hồ

Nậm Hàng

Chiềng

Lương

Chiềng

Lương

Nậm Mạ

Pa Tần

Pha Mu

Mường Mít

Pắc Ta

Bản Mù

Chế Tạo



Điện

Biên

Điện

Biên

Điện

Biên

Lai Châu

Lai Châu

Lai Châu

Lai Châu



Bảo Nhai



Bắc Hà



Lào Cai



Đà Bắc



Hòa Bình



Đà Bắc



Hòa Bình



730

731



Khoai

thơm

chỏm tím

Khoai

thơm

chỏm trắng



Mường

Chiềng

Mường

Chiềng



22



3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1. Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu : từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2016

3.2.2. Địa điểm nghiên cứu

Tiến hành thí nghiệm trồng và đánh giá tập đoàn 54 nguồn gen cây khoai

môn - sọ tại Trung tâm tài nguyên thực vật An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội.

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Bố trí thí nghiêm

+ Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp tuần tự khơng lặp lại, diện tích

mỗi ô 4 m2, trồng hàng đôi, trên chân đất chủ động tưới tiêu.

+ Thời gian trồng: 25/02/2014, thu hoạch: 10/12/2014.

+ Kỹ thuật trồng và chăm sóc theo quy trình canh tác tập đồn khoai mơn sọ của Trung tâm Tài nguyên thực vật.

* Phương pháp trồng: Đất sau khi được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ, lên luống rộng

120cm, cao 25cm, rãnh luống rộng 30cm. Mật độ trồng 4 cây/ m 2. Khoảng cách

trồng: trồng hàng đôi, hàng cách hàng 40cm, cây cách cây 30cm

Lượng phân bón cho thí nghiệm tính cho 1 ha:

10 tấn phân chuồng + 100 kg N + 60 kg P2O5 + 80 kg K20.

Bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân tập trung vào hốc trồng. Bón thúc

lần 1 khi cây có 03 lá, bón 1/2 lượng sunphát đạm và và 1/3 lượng phân kali.

Bón thúc lần 2 sau lần thứ nhất 2 tháng, khi củ bắt đầu hình thành và phát triển,

bón 1/2 lượng đạm và 2/3 lượng kali. Bón phân cách gốc 10cm, khơng bón q

sâu hoặc q sát gốc.

* Làm cỏ, xới vun

- Lần 1: Sau khi cây có 03 lá, xới xáo nhẹ, vun nhẹ và bón thúc lần 1

- Lần 2: Sau lần 1 khoảng 30 ngày, xới trên luống, vun gốc nhẹ.



23



23



- Lần 3: Sau lần 2 khoảng 30 ngày, nhổ cỏ trên luống, bón thúc lần 2 và vét

rãnh vun gốc cao.

* Tưới nước

Tưới nước giữ ẩm trong giai đoạn đầu vụ (tháng 2 - tháng 7), tưới nước vào

rãnh khi đất bị hạn.

* Phòng trừ sâu bệnh hại

Theo quy trình kiểm sốt sâu bệnh hại Integrated pest management (IPM)

trên cây khoai môn - sọ.

* Thu hoạch củ

Thu hoạch củ khi trên cây còn 2 - 3 lá. Thu riêng từng ô, không để củ bị

sây xát.

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá

Các chỉ tiêu theo dõi đều được thực hiện theo “Biểu mẫu mô tả đánh giá

nguồn gen khoai môn sọ” của Trung tâm TNTV biên soạn trên cơ sở tài liệu của

IPGRI. Tổng số 57 tính trạng trong biểu mẫu đã được mô tả, đánh giá. Tuy

nhiên trong khuôn khổ giới hạn của đề tài chỉ mô tả đánh giá 18 tính trạng hình

thái nơng học chính và đánh giá 6 chỉ tiêu chất lượng ăn luộc. Các chỉ tiêu đánh

giá mô tả được thực hiện trên 10 cây.

3.3.3 Đánh giá một số tính trạng về hình thái

3.3.3.1. Đánh giá một số tính trạng về hình thái

* Những tính trạng hình thái đã đánh giá

Vào giai đoạn cây có 6 - 7 lá tiến hành mô tả, đánh giá các đặc điểm về

thân lá. Các tính trạng định tính, quan sát đánh giá các trạng thái biểu hiện và

cho điểm theo thang điểm đã được mã hóa. Mỗi trạng thái biểu hiện được ấn

định bằng một mã số tương ứng để dễ ghi chép số liệu và thuận tiện cho việc xử

lý số liệu cũng như xây dựng và trao đổi bản mơ tả. Các tính trạng số lượng

được đo, đếm, cân khối lượng trên 10 cá thể.



24



24



- Tập tính sinh trưởng, màu đường viền mép lá, màu phiến lá, màu rốn lá, hình

dạng góc thùy, màu chính của dọc lá: đánh giá.

- Chiều dài phiến lá (cm): Đo từ điểm nối cuống lá tới đỉnh phiến lá

- Chiều rộng phiến lá (cm): Đo chỗ rộng nhất của phiến lá

- Chiều dài bẹ cuống lá (cm): Đo từ mặt đất đến hết vị trí mở của bẹ lá

* Những tính trạng được đánh giá sau khi thu hoạch củ gồm:

- Hình dạng cái củ: đánh giá và cho điểm.

- Chiều dài củ cái (cm): Đo từ đáy đến đỉnh củ

- Chiều rộng củ cái (cm): Đo đường kính chỗ rộng nhất

- Màu sắc chóp củ cái: quan sát và cho mã điểm

- Khối lượng củ cái (g): cân riêng từng củ, lấy bình quân 10 củ

- Màu sắc ruột củ cái: Cắt ngang củ, quan sát và cho điểm

- Màu sắc xơ củ cái: Cắt ngang củ, quan sát và cho điểm

- Sự sắp xếp của củ, hình dạng củ con: đánh giá và cho điểm

- Số củ con: Đếm số củ con riêng của 10 cây, lấy bình qn

Từ đó phân lập các mẫu giống theo một số tính trạng đặc trưng quan trọng

3.3.3.2. Đánh giá một số tính trạng nơng sinh học

Tiến hành đánh giá một số tính trạng nông sinh học như chiều cao cây và

thời gian sinh trưởng của các nguồn gen khoai môn - sọ trong nghiên cứu.

- Chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất đến điểm đính cuống lá

- Thời gian sinh trưởng (ngày): Tính số ngày từ khi trồng đến khi trên cây còn 2

- 3 lá.

- Khối lượng củ/khóm (g): Cân tồn bộ số củ/khóm

- Khối lượng củ/ơ (kg): Cân tồn bộ số củ trong ô

- Năng suất thực thu (tấn/ha): Cân tồn bộ số củ thu được mỗi ơ và quy ra tấn/ha

- Năng suất lý thuyết (tấn/ ha): (khối lượng củ/ khóm (kg) x mật độ trồng/

ha)/1000

- Đánh giá chất lượng ăn luộc

25



25



Củ khoai mơn - sọ được luộc chín đồng thời, mỗi mẫu giống được luộc

riêng từng nồi với cùng cách thức. Khi khoai nguội, các thành viên ăn và đánh

giá cảm nhận các chỉ tiêu: độ ngứa, độ bở (dẻo), độ thơm, độ đậm, độ béo và độ

ngon.

Sau mỗi mẫu giống được đánh giá, các thành viên hội đồng uống nước

trắng nhằm đảm bảo tính khách quan của vị giác.

Hội đồng đánh giá: gồm 5 người, được hướng dẫn cách thức đánh giá và

có kết quả độc lập, khách quan theo mẫu phiếu sau:

PHIẾU THỬ PHẨM CHẤT KHOAI MÔN - SỌ

1. Độ ngứa

1. Rất ngứa



2. Độ bở

1. Sượng



3. Độ thơm

1. Không thơm



3. Ngứa

5. Không ngứa



3. Bở (dẻo)

5. Rất bở



3. Thơm

5. Rất thơm



4. Độ đậm

1. Nhạt

3. Đậm

5. Rất đậm



5. Độ béo

1. Không béo

3. Béo

5. Rất béo



6. Độ ngon

1. Không ngon

3. Ngon

5. Rất ngon



- Đánh giá đa dạng di truyền

Đánh giá sự đa dạng di truyền của các mẫu giống khoai mơn - sọ dựa trên

12 tính trạng hình thái được thể hiện qua sơ đồ hình cây.

3.3.3.3. Phân tích số liệu

Số liệu được xử lý thống kê trên chương trình Excel 2010 (Microsoft

Corp.). Sử dụng phần mềm NTSYSpc ver.2.10 (Exter Software) để vẽ sơ đồ

hình cây, trên cơ sở đó phân tích sự đa dạng của nguồn gen dựa trên 12 tính

trạng hình thái.



26



26



PHẦN IV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm nông sinh học của các mẫu giống khoai môn - sọ trồng và

đánh giá tại An Khánh, Hồi Đức, Hà Nội

4.1.1. Một số tính trạng định tính của thân, lá khoai mơn - sọ

Đặc điểm hình thái thân, lá của cây có tính ổn định di truyền cao, dựa vào

điều này giúp cho chúng ta đánh giá đươc mức độ đa dạng di truyền của các

mẫu giống môn - sọ. Kết quả mô tả đánh giá một số tính trạng đặc trưng về thân

lá được trình bày trong bảng 4.1 cho thấy:

- Màu đường viền mép lá:

Đây cũng là một trong các chỉ tiêu để dễ dàng phân biệt các mẫu giống

khác nhau trong tập đoàn. Trong 54 mẫu giống khoai mơn - sọ có biểu hiện ba

màu đường viền là: màu xanh tới rìa, màu tím/đỏ, vàng nhạt/kem. Trong đó,

tím/đỏ xuất hiện nhiều nhất với 42 mẫu giống, tương ứng tỷ lệ là 77,8%; tiếp

đến là màu vàng nhạt/kem với 8 mẫu giống, chiếm tỷ lệ 14,8% và cuối cùng là

màu xanh tới rìa với 4 mẫu giống, chiếm chiếm tỷ lệ 7,4%.

- Màu phiến lá:

Phiến lá của các mẫu giống trong tập đồn có hai màu cơ bản là màu xanh

và màu xanh đậm. Trong đó màu xanh có 35 mẫu giống, chiếm tỷ lệ 64,8%; màu

xanh đậm có 19 mẫu giống, chiếm tỷ lệ 35,2%.



27



27



Bảng 4.1. Một số tính trạng định tính của thân, lá khoai mơn - sọ trồng tại

An Khánh, Hồi Đức, Hà Nội năm 2016

Số

TT



1



2



3



4



5



Tính trạng và trạng thái biểu hiện



Màu đường

viền mép lá

Màu phiến



Màu rốn lá

Hình dạng

góc thùy



Màu chính

của dọc lá



1. Xanh tới rìa

3. Tím/đỏ

4. Vàng nhạt/kem

3. Xanh

4. Xanh đậm

2. Vàng

3. xanh nhạt

5. Tím nhạt

6. Tím đậm

2. Rộng, đỉnh nhọn >450

3. Rộng, tròn

5. Mép xoắn vào

1. Xanh nhạt

2. Xanh đậm

4. Tím nhạt

5. Tím đậm

6. Nâu hoặc nâu tím



giốn

g

4



Tỷ lệ

(%)



Mẫu giống đại

diện



7,4



(ơ thí nghiệm)

36, 481,496, 585.



42

8

35

19



77,8

14,8

64,8

35,2



1, 8, 9, 30,…

42, 121,…

8, 9, 31,…

11, 37, 64,…



23

2

20

9

51

1

2

13

14

8

16

3



42,6

3,7

37

16,7

94,4

1,9

3,7

24,1

25,9

14,8

29,6

5,6



9, 36, 40,…

585, 731.

1, 8, 30,…

19, 120,…

1, 8, 11,…

84.

9, 456.

9, 19, 32,…

8, 36, 42,…

37,483,502,…

1, 11, 30,…

31, 532, 556.



- Màu rốn lá:

Màu rốn lá của các mẫu giống khoai mơn - sọ cũng rất đa dạng, có bốn màu

khác nhau: màu vàng, xanh nhạt, tím nhạt và tím đậm. Trong đó rốn lá màu

vàng chiếm đa số với 23 mẫu giống (42,6%); tiếp đến là màu tím nhạt với 20

mẫu giống, chiếm tỷ lệ 37%; màu tím đậm có 9 mẫu giống, chiếm tỷ lệ 16,7%;

cuối cùng là màu xanh nhạt với 2 mẫu giống chiếm tỷ lệ 3,7%.

- Hình dạng góc thùy:

Lá khoai mơn - sọ có ba dạng góc thùy là: Rộng, đỉnh nhọn trên 45 0; rộng,

tròn và mép xoắn vào. Trong đó dạng rộng, đỉnh nhọn trên 45 0 chiếm đa số gồm

51 mẫu giống (94,4%); dạng mép xoắn vào có 2 mẫu giống, chiếm tỷ lệ 3,7%;

cuối cùng là dạng rộng, tròn với 1 mẫu giống chiếm tỷ lệ 1,9%.

28



28



- Màu chính của dọc lá:

Dọc lá là đặc điểm giúp người quan sát, mô tả rất dễ dàng nhận ra sự khác

biệt của các giống. Màu của dọc lá rất đa dạng, biểu hiện trên năm màu cơ bản

là: xanh nhạt, xanh đậm, tím nhạt, tím đậm và nâu hoặc nâu tím. Trong đó màu

tím đậm chiếm tỷ lệ cao nhất 29,6% (16 mẫu giống), tiếp đến dọc màu xanh đậm

chiếm tỷ lệ 25,9% (14 mẫu giống), dọc màu xanh nhạt chiếm tỷ lệ 24,1% (13

mẫu giống), dọc màu tím nhạt chiếm tỷ lệ 14,8% (8 mẫu giống), dọc màu nâu

hoặc nâu tím chiếm tỷ lệ thấp nhất 5,6% (3 mẫu giống).

4.1.2. Các tính trạng định lượng của thân lá nhóm khoai mơn - sọ

Tính trạng định lượng của các mẫu giống dễ bị biến đổi theo mơi trường

sống, trong mơi trường thích hợp thì các tính trạng này biểu hiện tối đa đặc tính

của mẫu giống. Nếu sống trong mơi trường bất lợi thì các tính trạng này thường bị

thay đổi nên trong tập đồn các tính trạng số lượng thường có sự biến động lớn.

Thực tế cho thấy chiều cao cây là một chỉ tiêu hình thái quan trọng phản

ánh được bản chất đa dạng của giống và chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại

cảnh. Qua bảng 4.2 cho thấy: Chiều cao cây trung bình của nhóm khoai mơn là

86,7cm, dao động từ 46 – 118cm. Phân nhóm về chiều cao cây cho thấy: Nhóm

thấp cây dưới 69,3 chiếm tỷ lệ 16,7% (9 mẫu giống), nhóm có chiều cao cây trên

103,8cm chiếm tỷ lệ 12,9% (7 mẫu giống). Hầu hết các mẫu giống thuộc nhóm

có chiều cao cây ở mức trung bình dao động từ 69,3- 103,8cm, chiếm tỷ lệ

70,4% (38 mẫu giống). Chiều cao cây có độ lệch chuẩn là 17,1 và hệ số biến

động 19,7%.

Bảng 4.2. Các tính trạng định lượng của thân lá khoai môn - sọ trồng tại An

Khánh, Hồi Đức, Hà Nội năm 2016

Tính trạng phân



Chiều cao



nhóm thống kê



cây (cm)



Nhóm Giá trị

29



<69,3



Chiều dài



Chiều rộng



Chiều dài bẹ



phiến lá



phiến lá



cuống lá



(cm)

<35



(cm)

<25



(cm)

<33,8

29



Số lượng

Tỷ lệ(%)

Nhóm Giá trị

Số lượng

2

Tỷ lệ(%)

Nhóm Giá trị

Số lượng

3

Tỷ lệ(%)

Giá trị lớn nhất

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Hệ số biến động

CV (%)

1



9

16,7

69,3-103,8

38

70,4

>103,8

7

12,9

118

46

86,7

17,1



9

16,7

35-49,4

37

68,5

>49,4

8

14,8

59,4

23,6

42,2

7,2



9

16,7

25-36

37

68,5

>36

8

14,8

41,8

17

30,5

5,5



8

14,8

33,8-55,2

39

72,3

>55,2

7

12,9

75,2

22,6

44,5

10,7



19,7



17,1



18



24



Diện tích bề mặt của lá là yếu tố rất quan trọng, nó giúp tăng hiệu suất

quang hợp cho cây. Tính trạng chiều dài và chiều rộng phiến lá là tính trạng số

lượng, nó khơng chỉ phụ thuộc vào giống mà còn phụ thuộc vào điều kiện khí

hậu, thổ nhưỡng, dinh dưỡng, biện pháp kỹ thuật canh tác…Kết quả đánh giá

trên 54 mẫu giống cho thấy:



- Chiều dài phiến lá:

Chiều dài phiến lá trung bình là 42,2cm, dao động từ 23,6 – 59,4cm.

Nhóm có chiều dài phiến lá dưới 35cm chiếm tỷ lệ 16,7% (9 mẫu giống), nhóm

có chiều dài phiến lá trên 49,4cm chiếm tỷ lệ 14,8% (8 mẫu giống). Đa số các

mẫu giống có chiều dài phiến lá từ 35 – 49,4cm, chiếm tỷ lệ 68,5% (37 mẫu

giống). Chiều dài phiến lá có độ lệch chuẩn là 7,2 và hệ số biến động 17,1%.

- Chiều rộng phiến lá:

Chiều rộng phiến lá trung bình của nhóm khoai mơn là 30,5cm, dao động

từ 17 - 41,8cm. Nhóm có chiều rộng phiến lá dưới 25cm chiếm tỷ lệ 16,7% (9

mẫu giống), nhóm có chiều rộng phiến lá trên 36 cm chiếm tỷ lệ 14,8% (8 mẫu



30



30



giống). Hầu hết các mẫu giống có chiều rộng phiến lá nằm trong khoảng 25 36cm chiếm tỷ lệ 68,5% (37 mẫu giống). Chiều rộng phiến lá có độ lệch chuẩn

là 5,5 và hệ số biến động 18%.

- Chiều dài bẹ cuống lá:

Dọc lá khoai mơn - sọ có bẹ ơm chặt ở phía gốc tạo nên thân giả. Dài bẹ

cuống lá biến động khác nhau giữa các nguồn gen. Chiều dài bẹ cuống lá trung

bình là 32,2cm, dao động từ 22,6 - 75,2cm Nhóm có chiều dài bẹ cuống lá dưới

33,8cm, chiếm tỷ lệ 14,8% (8 mẫu giống), nhóm có chiều dài bẹ cuống lá trên

trên 55,2cm chiếm tỷ lệ 12,9% (7 mẫu giống). Đa số các mẫu giống có chiều dài

bẹ cuống lá từ 33,8 – 55,2cm chiếm tỷ lệ 72,3% (39 mẫu giống). Chiều dài bẹ

cuống lá có độ lệch chuẩn là 10,7 và hệ số biến động 24%.



31



31



- Thời gian sinh trưởng (tháng):

Bảng 4.3 Thời gian sinh trưởng của 54 mẫu giống khoai môn - sọ trồng tại

An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội năm 2016

Mức biểu hiện thời gian sinh trưởng

Ngắn (4-6 tháng)

Trung bình (6-8 tháng)

Dài (8-10 tháng)

Rất dài (lớn hơn 10 tháng )



Số giống biểu hiện

10

29

14

1



Tỷ lệ %

18,5

53,7

25,9

1,9



Xác định được thời gian và chu kỳ sinh trưởng của cây khoai môn - sọ

làm cơ sở để bố trí thời vụ trồng, cơ cấu giống và phương pháp luân canh tăng

vụ ở các vùng. Thời gian sinh trưởng của giống phụ thuộc vào các yếu tố như:

bản chất của giống, thời vụ gieo trồng và kĩ thuật canh tác. Nếu thời gian sinh

trưởng (TGST) quá dài hoặc quá ngắn đều ảnh hưởng đến năng suất khoai môn sọ. TGST quá ngắn so với nhu cầu sinh lý của cây sẽ làm giảm tỷ lệ tích lũy chất

khô, giảm năng suất, ngược lại nếu TGST kéo dài thì sẽ gặp phải những biến

động bất lợi về thời tiết và yếu tố mùa vụ chung.

Kết quả cho thấy phần lớn các mẫu giống mơn - sọ có TGST biến động từ

6 đến 10 tháng, các mẫu giống mơn - sọ có thời gian sinh trưởng từ 6 - 8 tháng

chiếm 53,7% ( 29 mẫu giống); một mẫu giống có TGST rất dài (trên 10 tháng)

chiếm 1,9% là mẫu giống khoai Tím cạn thu thập tại Bắc Hà tỉnh Lào Cai và các

giống có TGST ngắn (4 - 6 tháng) chiếm 18,5% (10 mẫu giống).



Hình 4.1. Sự đa dạng thời gian sinh trưởng của 54 mẫu giống khoai mơn - sọ

trồng tại An Khánh, Hồi Đức, Hà Nội năm 2016

Qua kết quả đánh giá có thể xác định được những mẫu giống mơn - sọ thích

hợp cho từng vùng sinh thái. Đối với điều kiện canh tác đất một vụ, thời gian thu

hoạch của khoai không phải là yếu tố lựa chọn của người sản xuất. Tuy nhiên

32



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vật liệu nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×