Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Ngày tuổi TT con cái

Ngày tuổi TT con cái

Tải bản đầy đủ - 0trang

1

0

0

0,00

0

0

0,00

2

34

19

0,4318

32

14

0,4375

3

52

25

0,4808

36

17

0,4722

4

41

20

0,4878

37

20

0,5405

5

40

24

0,6000

40

22

0,5500

6

41

25

0,6098

32

18

0,5625

7

42

28

0,6667

37

27

0,7297

8

37

22

0,5946

25

18

0,7200

9

36

23

0,6389

33

26

0,7879

10

35

21

0,6000

26

21

0,8077

11

30

18

0,6000

28

23

0,8214

12

26

16

0,6154

27

23

0,8519

13

32

21

0,7000

31

27

0,8710

14

42

31

0,7750

31

28

0,9032

15

29

23

0,7931

26

23

0,8846

16

32

27

0,8438

27

25

0,9259

17

25

19

0,7600

25

23

0,9200

18

17

12

0,7059

21

20

0,9524

19

16

10

0,6250

19

18

0,9474

20

10

6

0,6000

13

12

0,9231

21

2

2

1

4

4

1

22

0

0

0,00

4

0

0,00

23

0

0

0,00

0

0

0,00

24

0

0

0,00

0

0

0,00

25

0

0

0,00

0

0

0,00

26

0

0

0,00

TB

619

392

0,6272±0,1936a

554

409 0,7436±0,018b

Ghi chú: Các chữ giống nhau trong cùng một hàng ngang biểu diễn sự sai khác không rõ rệt ở

mức P> 0,05 với kiểm định Probit (Wald Chi-square)



Qua bảng trên, ởngày đẻ trứng đầu tiên, các cá thể cái chiếm tỉ lệ thấp.

Tuy nhiên từ ngày đẻ trứng thứ 2 trở đi, cá thể cái chiếm số lượng lớn trong quần

thể. Tỉ lệ cái ở 2 loài nhện bắt mồi là khơng có sự sai khác. Trung bình tỉ lệ cái ở thế

hệ thứ 2 của nhện VG1 là 0,63 thấp hơn tỉ lệ cái ở thế hệ thứ 2 của loài CB1là 0,74.

4.5.5. Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi CB1 và VG1khi nuôi trên

nhện đỏ hai chấm.

Bảng 4.9: Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi CB1 khi nuôi trên nhện

đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3%

x

5,78

6,78

7,78



mx

0,00

0,59

0,67



lx

1,00

1,00

1,00



mx.lx

0

0,588

0,668



x.mx.lx

0

4,000

5,212



4242



8,78

9,78

10,78

11,78

12,78

13,78

14,78

15,78

16,78

17,78

18,78

19,78

20,78

21,78

22,78

23,78

24,78

25,78



0,75

0,80

0,70

1,03

0,72

1,03

0,86

0,88

0,94

1,08

1,12

0,88

0,96

1,05

0,79

0,72

0,00

0,00



1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

0,90

0,66

0,28

0,00

0,00



0,746

0,797

0,698

1,032

0,72

1,032

0,863

0,878

0,94

1,081

1,121

0,885

0,958

0,945

0,5214

0,2016

0

0



6,585

7,824

7,546

12,133

9,201

14,193

12,710

13,886

15,773

19,202

21,033

17,406

19,948

20,582

11,877

4,794

0

0



Ghi chú: lx: tỉ lệ sống sót tự nhiên với lo=1

x: ngày tuổi

mx: sức sinh sản



4343



Bảng 4.10: Bảng sống (life – table) của nhện bắt mồi VG1 khi nuôi trên nhện

đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3%

x

5,86

6,86

7,86

8,86

9,86

10,86

11,86

12,86

13,86

14,86

15,86

16,86

17,86

18,86

18,86

19,86

20,86

21,86

22,86

23,86

24,86

25,86



lx

1,00

1,00

1,00

1,00

0,96

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

0,96

0,93

0,89

0,00



mx

0,00

0,59

1,01

0,80

1,00

1,00

1,05

0,89

0,91

0,79

0,66

0,64

0,83

1,33

0,93

1,15

0,76

0,53

0,51

0,30

0,08

0,00



lx.mx

0

0,586

1,013

0,801

0,964

1,002

1,048

0,892

0,913

0,793

0,664

0,637

0,825

1,329

0,935

1,145

0,76

0,529

0,491

0,279

0,071

0



x.lx.mx

0

4,047

7,938

7,088

9,465

10,86

12,450

11,445

12,612

11,739

10,467

10,790

14,823

25,083

17,539

22,839

15,853

11,585

11,192

6,656

1,770

0



Ghi chú: lx: tỉ lệ sống sót tự nhiên với lo=1; x: ngày tuổi; mx: sức sinh sản



Qua bảng cho thấy tỉ lệ sống sót của nhện bắt mồi khi mi trên nhện đỏ

là khá cao 100% số con sống sót. Sức sinh sản của con cái ngày đầu có ít nhưng

tăng nhanh vào những ngày tiếp theo. Sức đẻ trứng của VG1 có nhanh và nhiều

hơn so với CB1.Tuy nhiên sự chênh lệch đó khơng đáng kể. Qua hai bảng sống

thấy hai loài nhện bắt mồi này tương đương nhau.

4.5.6 Một số chỉ tiêu về sức tăng quần thể của nhện bắt mồi VG1 nuôi trên

nhện đỏ hai chấm

Bảng 4.11:Một số chỉ tiêu về sức tăng quần thể của nhện bắt mồi VG1 và CB1

khi nuôi trên nhện đỏ hai chấm ở nhiệt độ 26± 1oC, ẩm độ 75± 0,3%



4444



Thời g



Các chữ giống nhau trong cùng một cột biểu diễn sự sai khác không rõ rệt ở mức P>

0,05 kiểm định Student t Test (Ro, r m,T); t-, df-, và P- là giá trị của kiểm định Student t Test

với mẫu phân bố chuẩn;



Quan sát bảng số liệu ta thấy, tỉ lệ tăng tự nhiên (nhện cái/nhện cái/ngày)

và thời gian 1 thế hệ giữa hai lồi VG1 và CB1 có sự sai khác rõ rệt. Lồi VG1

có tỉ lệ tăng tự nhiên lớn hơn CB1. Thời gian 1 thế hệ của loài VG1 là

12,8(ngày) thấp hơn của loài CB1 là 13,39(ngày). Tỉ lệ sinh sản (nhện cái/nhện

cái) giữa hai loài VG1 và CB1 khơng có sự sai khác. Trong khi VG1có tỉ lệ sinh

sản là 15,61(nhện cái/nhện cái) thì lồi CB1 là 15,71(nhện cái/nhện cái). Nhìn

chung, CB1 là lồi NBM có tỉ lệ sinh sản cao hơn tỉ lệ sinh sản của loài nhện bắt

mồi VG1.



4545



PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết quả

1. Kết quả điều tra thành phần nhện bắt mồi nhện đỏ, tơi đã tìm được 4

lồi nhện bắt mồi họ Phytoseiidae trên dưa chuột, cà và đậu cô ve tại Hà Nội và

phụ cận.

2. Điều tra trên cà và đậu cove tại Văn Giang và Cổ Bi cho thấy lồi nhện

bắt mồi VG1 và CB1 có mật độ cao nhất vào giai đoạn cho quả lần lượt là 11,07

và 9,07 nhện/lá.

3. Hai loài nhện bắt mồi VG1 và CB1 có sức ăn tương đương nhau lần lượt

là 19,8 và 17,9 trứng nhện đỏ 2 chấm/ngày và kích thước không khác nhau rõ rệt.

4. Thời gian phát dục trước trưởng thành của nhện đực và nhện cái của

nhện bắt mồi VG1 và CB1 không khác nhau rõ rệt với nhện cái lần lượt là 5,36

và 5,28 ngày và nhện đực là 5,17 và 5,29 ngày.

5. Tổng số lượng trứng đẻ và số trứng đẻ/ ngày của cả 2 loài đều tương tự

nhau với VG1 là 24,82 quả/nhện cái và 1,4 quả/nhện TT cái/ngày và CB1 là

21,69 quả/nhện cái và 1,1,19 quả/nhện TT cái/ngày.

6. Tuy nhiên tỷ lệ tăng tự nhiên (rm) của nhện bắt mồi VG1 (0,215) cao

hơn rõ rệt so với nhện bắt mồi CB1 (0,206).

5.2. Đề nghị

1. Thực hiện các đề tài thử sức ăn của nhện bắt mồi VG1 và CB1 với các

loại thức ăn thay thế khác.

2. Nghiên cứu khả năng ăn vật mồi của nhện bắt mồi VG1 và CB1 khi

nuôi trong nhà lưới và ngoài tự nhiên.

3. Nghiên cứu điều kiện phù hợp có thể nhân ni lồi nhện bắt mồi

VG1 và CB1 để thả ra ngồi tự nhiên.

4. Có thể áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài , nhân nuôi nhện bắt mồi

với số lượng lớn phục vụ cho việc phòng trừ sâu nhện hại trong nhà kính và

ngồi đồng ruộng.



4646



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây

trồng, QCVN 01-38 :2010/BNNPTNT

2. Nguyễn Văn Đĩnh (2002), giáo trình



Nhện nhỏ hại cây trồng và



biện pháp phòng chống, NXB Nơng Nghiệp, Hà Nội.10-20.

3. Nguyễn Văn Đĩnh (2004), giáo trình Nhện nhỏ hại cây trồng, NXB Nông

Nghiệp Hà Nội.

4. Nguyễn Văn Đĩnh (2005) “Nghiên cứu khả năng phát triển quần thể của

nhện bắt mồi Amblyseiulus sp. ( Acarina: Phytoseiidae) nuôi trên nhện

đỏ Tetranychus cinnabarinus K”, Hội thảo quốc gia về sinh thái và tài

nguyên sinh vật năm 2005, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

5.Lưu Thị Thùy Giang (2010), Thành phần nhện hại hoa hồng, đặc điểm sinh

vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống lồi nhện hai chấm

Tetranychus urticae KOCK trên hoa hồng tại Hà Nội vụ xuân hè

2009:28-38.

6. Cao Thị Hằng, 2006, Nghiên cứu đặc điểm sinh học, biến động số lượng nhện

bắt mồi Amblyseius sp. ( Acarina : Phytosiidae) nuôi trên nhện đỏ son

Tetranychus cinnabarinus Koch, luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Nông

nghiệp I- Gia Lâm- Hà Nội.

7. Lê Thị Khánh, Huế 2009, Bài giảng cây rau, trường Đại học Nông lâm Huế

dự án hợp tác Việt Nam- Hà Lan

8. Nguyễn Thị Kim Oanh(2003), Đặc điểm sinh thái,sinh học của nhện đỏ(

Tetranychus cinnabarinus Boisduval) hại hoa hồng ở vùng Hà Nội, Tạp

chí Bảo vệ thực vật 2(2):23-26.

Tài liệu tiếng anh

9. Duc Tung Nguyen, Dominiek Vangansbeke, Patrick De Clercq.Artificial and

factitious foods for the production and population enhancement of

phytoseiid predatory mites. Biological Control: 42- 46



4747



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngày tuổi TT con cái

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×